Font size
WorksheetsVẬT LÝ 11 CẦN NHỚ
Total questions: 92
Worksheet time: 49mins
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện, ta có thể làm chúng nhiễm điện bằng cách cho:
cọ xát với nhau
hai vật gần nhau
tiếp xúc với nhau
tiếp xúc hoặc đặt gần nhau
Một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm M đến N theo một đường cong. Sau đó nó di chuyển tiếp từ N về M theo một đường cong khác. So sánh công mà lực điện sinh ra trên các đoạn đường đó (AMN và ANM).
A. AMN = ANM. =qEd
B. AMN = -ANM. =- qEd
C. AMN > ANM.
D. AMN < AN
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì A.
A > 0 nếu q > 0.
B. A > 0 nếu q < 0.
C. A > 0 nếu q < 0.
D. A = 0.
Đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
ξb=ξ ; rb = r
ξb=ξ ; rb = r/n
ξb=n.ξ ; rb = n.r
ξb=n.ξ ;rb = r/n
Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
ξb=ξ ; rb = r
ξb=ξ ; rb = r/n
ξb=n.ξ ; rb = n.r
ξb=n.ξ ; rb = r/n
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rξ.
I=R+rξ2.
I=ξ(R+r).
ξ=RI2t.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi hai cực của nguồn điện được nối bằng
một đoạn mạch quá ngắn.
một đoạn mạch có điện trở quá lớn.
một đoạn mạch có điện trở quá nhỏ.
điện trở thuần.
Hiện tượng gì xảy ra với mạch điện khi xảy ra hiện tượng đoản mạch?
Mạch điện tỏa nhiệt mạnh.
Mạch điện bị lạnh đi.
Mạch điện bị đứt.
Mạch điện bị biến dạng.
Biểu thức nào sau đây không phải dùng để tính hiệu suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mà mạch ngoài chỉ có điện trở thuần ?
H=AtpAci.
H=EUN.
H=RN+rRN.
H=UNE.
[TH]Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 14 V; r =3 Ω. UAB =
14 V.
12 V.
8 V.
6 V.
Hạt tải điện trong kim loại là
các electron của nguyên tử.
electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
các chất tan trong dung dịch.
các ion dương trong dung dịch.
các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.
các ion dương và ion âm theo của điện trường trong dung dịch
Hiện tượng điện phân KHÔNG ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại là do
A. sự tương tác điện giữa các electron và hạt nhân.
sự chuyển động hỗn độn của các electron.
sự mất trật tự của mạng tinh thể.
sự tương tác điện giữa các electron.
Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
electron tư do
lỗ trống và electron
ion
electron, ion âm, ion dương
Lỗ trống là
một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e.
một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn.
một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương.
một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
B. giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
C. giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
D. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Tia tử ngoại được dùng
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
để chụp điện, chiếu điện trong y tế
Sử dụng thiết bị phát tia X để kiểm tra hành lí ở sân bay là dựa vào tính chất nào của tia X
Khả năng đâm xuyên mạnh
Tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào
Gây tác dụng quang điện ngoài
Làm ion hóa không khí
Cường độ dòng quang điện bão hòa là:
Ibh=nee
Ibh=npne
Ibh=ene
Ibh=λhc
Công thức tính lực từ tác dụng lên dòng điện I , chiều dài , đặt trong từ trường đề theo phương vuông góc?
F = B.l.I
F = 0
F = IB.l
F = BI.l
Công thức tính độ lớn lực Lo-ren-xo tổng quát tác dụng lên hạt mang điện chuyển động là?
f = ∣q∣vB.sinα
f= qvB.sinα
f= q.v.B
f= ∣q∣.v.B
Công thức tính từ thông
N.B.S.sinα
N.B.S.cosα
N.B.t.sinα
N.B.s.sinα
Định luật Len - xơ được dùng để xác định
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
Công thức nào sau đây tính cảm ứng từ tại tâm của vòng dây tròn có bán kính R mang dòng điện I:
A. B= R2.10−7.I
B = R2.π.10−7I
B= 4.π.10−7N.I
B= 4π.10−7 I. R
(NB) Từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài cho bởi biểu thức
B=2.10−7rI.
B=2π.10−7 RI.
B=2π.10−7 RIN.
B=4π.10−7 RI.
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Cho 3 môi trường không khí (n1 = 1), thủy tinh(n2 = 1,41), nước (n3= 1,33).
Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi:
Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh
Chiếu ánh sáng từ thủy tinh vào không khí
Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước
Chiếu ánh sáng từ nước vào thủy tinh
Chiếu một tia sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 (n1>n2) thì góc giới hạn của phản xạ toàn phần là
sin igh=n1n2
sin igh=n2n1
tan igh=n1n2
tan igh=n2n1
Ảnh A'B' trong hình là
Ảnh thật
Ảnh ảo
Ảnh xạo
Ảnh hư cấu
ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
luôn nhỏ hơn vật.
luôn lớn hơn vật.
luôn cùng chiều với vật.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Khi đặt điện tích q trong điện trường E, thì lực điện tác dụng lên q là
Chọn tất cả các công thức đúng
Hiện tượng điện phân
Từ trường trong lòng ống dây điện
Chọn tất cả các câu đúng
Suất điện động cảm ứng xuất hiện
trong vòng dây đặt trong từ trường
Chọn tất cả các câu đúng
Suất điện động tự cảm trong ống dây
Chọn tất cả các câu đúng
Quy ước về thấu kính
Thấu kính hội tụ: f > 0, độ tụ D > 0
Thấu kính phân kỳ: f < 0, độ tụ D < 0
Ảnh thật: d/ > 0
Ảnh ảo: d/ < 0
Thấu kính hội tụ: f < 0, độ tụ D < 0
Chọn tất cả các câu đúng
Công thức về thấu kính
Ảnh của vật qua thấu kính phân kì là
A. Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
B. Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
C. Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
D. Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh là
A. n12 = n1/n2.
B. n12 = n2/n1
C. n21 = n2 – n1.
D. n12 = n1 – n2.
Công thức tính suất điện động tự cảm là
A. etc= LΔtΔi
B. etc=− ΔtΔi
C. etc= −LΔtΔi
A. etc= ΔtΔi
Về phương diện tạo ảnh, giữa mắt và máy ảnh đều có chung đặc điểm là?
tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật.
tạo ra ảnh thật, lớn hơn vật, cùng chiều với vật.
tạo ra ảnh ảo, lớn hơn vật, ngược chiều với vật.
Sự điều tiết của mắt có tác dụng
làm ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới.
làm tăng độ lớn của vật.
làm tăng khoảng cách đến vật.
làm giảm khoảng cách đến vật.
Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như tấm cảm biến để thu ảnh của máy ảnh?
Giác mạc
Võng mạc
Con ngươi
Lòng đen
Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm trong phạm vi nào của mắt?
Từ điểm cực cận đến mắt
Từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt
Từ điểm cực viễn đến mắt
Từ rất xa đến điểm cực cận của mắt
(NB) Bộ phận nào sau đây của mắt có tác dụng tạo ra ảnh của vật cần quan sát.
Thủy tinh thể.
Dịch thủy tinh.
Giác mạc.
Võng mạc.
(NB) Năng suất phân li là
khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.
khoảng cách từ mắt tới điểm cực viễn.
góc trông nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được hai điểm trên vật,
khoảng cách từ vật đến mắt.
(TH) Một người phải đeo kính phân kì để sửa tật khúc xạ. Mắt người này bị
cận.
viễn.
lão.
viễn hoặc lão.
Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là OCc và điểm cực viễn OCv. Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là:
A. f = OCc
B. f = -OCc
C. f = OCv
D. f = -OCv
Mắt một người có điểm cực cận cách mắt 14 cm, điểm cực viễn cách mắt 100 cm. Mắt người này có tật gì?
Viễn thị
Cận thị
Lão thị
Loạn thị
Công thức tính số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực là
G∞=δ/f1.f2
G∞=Đ/f
G∞=f/Đ
G∞=f1/f2
Trên vành kính lúp có ghi x10, tiêu cự của kính là
f = 10 (cm).
f = 10 (m).
f = 2,5 (cm).
f = 2,5 (m).
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để
bổ trợ cho mắt cận thị quan sát được những vật ở rất xa
bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của các vật nhỏ
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và thu trên màn để quan sát vật rõ hơn
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Muốn quan sát được vi khuẩn chúng ta phải quan sát bằng dụng cụ nào?
Kính lúp
Kính hiển vi
Kính sát tròng
Kính lúp và kính hiển vi
Với α là góc trông ảnh của vật qua kính lúp, α0 là góc trông vật trực tiếp đặt ở điểm cực cận của mắt, độ bội giác khi quan sát qua kính là :
G = α0/α
G = cotg α/cotg α0
G = α/α0
G = tag α0/tag α
Bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thủy dịch.
dịch thủy tinh.
thủy tinh thể.
giác mạc.
(TH) Một người mắt tốt có điểm cực cận cách mắt 25 cm, dùng một kính lúp có độ tụ 20 dp để quan sát các vật nhỏ. Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực là
2.
3.
4.
5.
Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
G∞=fĐ
G∞=Đf
G∞=f1f2δĐ
G∞=f2f1
Độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
G∞=fĐ
G∞=Đf
G∞=f1f2δĐ
G∞=f2f1
Công thức liên hệ giữa Độ tụ và tiêu cự
D=f1
f = d +d ′
f1=d1+d′1
D=f
Công thức tính số phóng đại ảnh
k=−dd ′
f1=d1−d′1
f1=d1+d′1
k=−d ′d
Công thức nào sau đây là công thức xác định vị trí ảnh của vật qua thấu kính?
f = d + d′
f1=d1−d′1
f1=d1+d′1
f =d − d′
Biết góc giới hạn của phản xạ toàn phần là igh . Để xảy ra phản xạ toàn phần thì góc tới i của tia sáng
lớn hơn igh
nhỏ hớn igh
băng một nửa igh
bằng một phần tư igh
Chiếu một tia sáng từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 (n1>n2) thì góc giới hạn của phản xạ toàn phần là
sin igh=n1n2
sin igh=n2n1
tan igh=n1n2
tan igh=n2n1
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Cho một khung dây có điện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B , α là góc hợp bởi B vaˋ n pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông qua S là:
Φ = B.S.cosα
Φ = B.S.sinα
Φ = B.S.cotanα
Φ = B.S.tanα
Công thức tính độ lớn lực Lo-ren-xơ:
f=∣q∣vB.cosα
f=∣q0∣vB.sinα
f=∣q0∣vB.tanα
f=∣q0∣vB.cotanα
Cảm ứng từ B do dòng điện trong ống dây gây ra trong ống dây:
B=2.10−7rI
B= 2π.10−7RI
B=4π.10−7. lNI
B=4π.107.lNI
Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính theo công thức:
G∞=fĐ
G∞=Đf
G∞=f1f2δĐ
G∞=f2f1
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nước sang thuỷ tinh là
n21=n1n2
n21=n2n1
n21=n2−n1
n21=n1−n2
Vật thật qua thấu kính phân kỳ cho ảnh
ảo, nhỏ hơn vật
thật, lớn hơn vật
ảo, lớn hơn vật
thật, nhỏ hơn vật
Điểm cực viễn (Cv) của mắt là
khi mắt không điều tiết, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
khi mắt điều tiết tối đa, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạk
khi mắt điều tiết tối đa, điểm gần nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc
khi mắt không điều tiết, điểm xa nhất trên trục của mắt cho ảnh trên võng mạc.
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để
bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông của các vật nhỏ
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và thu trên màn để quan sát vật rõ hơn
bổ trợ cho mắt cận thị quan sát được những vật ở rất xa
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Góc trông nhỏ nhất mà mắt còn phân biệt được hai điểm A và B trên vật gọi là
năng suất phân li.
sự điều tiết.
ngắm chừng.
hiện tượng lưu ảnh.
Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt:
A. Các electron tự do
B. Các electron tự do và ion dương
C. Các e tự do và lỗ trống
D. Các ion dương
Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các:
A. electron theo chiều điện trường
B. ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường
C. ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường
D. ion dương ngược chiều điện trường, ion âm và electron theo chiều điện trường
Ứng dụng của dòng điện trong chất điện phân:
Công thức Faraday là...
m=FnAIt
m=nAItF
m=FnIt
m=FnAt
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
các chất tan trong dung dịch.
các ion dương trong dung dịch.
các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.
các ion dương và ion âm theo của điện trường trong dung dịch
Hạt tải điện trong kim loại là
các electron của nguyên tử.
electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là:
Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường .Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện.Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là .Công thức nào sau đây đúng?
[NB] Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rE.
I=R+rE2.
I=E(R+r).
E=RI2t.
[NB] Biểu thức nào sau đây KHÔNG phải dùng để tính hiệu suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r mà mạch ngoài chỉ có điện trở thuần ?
H=AtpAci.
H=EUN.
H=RN+rRN.
H=UNE.
