Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ngữ văn 7

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng là gì?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Miêu tả

d)

Nghị luận

2.

Đoạn trích "Người đàn ông cô độc giữa rừng" kể theo ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi kể thay đổi linh hoạt

3.

Thế nào là từ ngữ địa phương?

a)

Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu

b)

Là từ ngữ chỉ được dùng ở một ( một số) địa phương nhất định

c)

Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương

d)

Là từ ngữ được ít người biết đến

4.

Từ “mô” trong đoạn thơ trên có nghĩa là gì?

Đồng chí mô nhớ nữa,

Kể chuyện Bình - Trị - Thiên,

Cho bầy tui nghe ví,

Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí

- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,

Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.

a)

tập hợp những tế bào có cùng một chức năng

b)

khối đất đá không lớn lắm, nổi cao hơn xung quanh

c)

(Từ địa phương) nghĩa là “đâu”, “nào”

d)

(Từ địa phương) nghĩa là “không phải”

5.

Vũ Đình Liên là nhà thơ tiêu biểu trong phong trào nghệ thuật nào?

a)

Văn xuôi hiện thực

b)

Văn xuôi lãng mạn

c)

Thơ mới

d)

Kịch nói

6.

Nghĩa của từ "ông Đồ" trong bài thơ Ông Đồ của Vũ Đình Liên là?

a)

Người dạy học nói chung

b)

Người dạy học chữ Nho xưa

c)

Người chuyên viết câu đối bằng chữ Nho

d)

Người viết chữ Nho đẹp, chuẩn mực

7.

Hai câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ?

a)

Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đường không ai hay

b)

Ông đồ vẫn ngồi đấy - Qua đường ai ai nhìn

c)

Bao nhiêu người thuê viết - tấm tắc ngợi khen tài

d)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng - người thuê viết nay đâu

8.

Nhà văn Giuyn Véc - nơ là nhà văn nổi tiếng của nước nào?

a)

Mĩ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nga

9.

Văn bản Bạch tuộc thuộc thể loại gì?

a)

Truyện cổ tích

b)

Truyện truyền thuyết

c)

Truyện đồng thoại

d)

Truyện khoa học viễn tưởng

10.

Những yếu tố nào cho thấy người viết có những hiểu biết và dựa vào thành tựu của khoa học?

a)

Tàu ngầm mới đang được thử nghiệm

b)

tàu No ti lớt đang săn lùng, tấn công nó

c)

Bạch tuộc đã được phát hiện

d)

A và C đúng

11.

Văn bản Hội thi thổi cơm thuộc thể loại gì?

a)

Văn bản nghị luận

b)

Văn bản thông tin

c)

Tiểu thuyết

d)

Thơ

12.

Cách nhận biết một văn bản thông tin là gì?

4 lines
13.

Nhân vật chính trong truyện Ếch ngồi đáy giếng

a)

ếch

b)

nhái

c)

cua

d)

ốc

14.

Phương án nào không nêu đúng nguyên nhân dẫn đến cái chết của ếch trong truyện Ếch ngồi đáy giếng?

a)

bị một con trâu đi qua giẫm bẹp

b)

Quen thói cũ, nghênh ngang đi lại khắp nơi

c)

Quen cất tiếng kêu ồm ộp, làm vang động cả giếng.

d)

Lúc nào cũng nhâng nháo, không thèm để ý gì xung quanh

15.

Bài học chính được rút ra từ truyện Ếch ngồi đáy giếng là gì?

a)

Phải biết quan tâm đến những sự việc, sự vật diễn ra xung quanh

b)

Phải mở rộng kiến thức và sự hiểu biết về thế giới bên ngoài

c)

Phải cẩn thận, chỉ nên đi lại trong khu vực sinh sống của mình

d)

Phải hạn chế làm kinh động, ảnh hưởng đến những người khác

16.

Truyện Đẽo cày giữa đường được bắt đầu bằng bối cảnh sống như thế nào của nhân vật người thợ mộc?

a)

dốc hết vốn trong nhà để mời khách lạ

b)

dốc hết vốn trong nhà để chơi bời

c)

dốc hết vốn trong nhà để đi làm ăn xa

d)

dốc hết vốn trong nhà để làm nghề đẽo cày

17.

Phương án nào sau đây không nêu đúng đối tượng đã góp ý cho người thợ mộc trong Đẽo cày giữa đường?

a)

ông cụ

b)

bác nông dân

c)

người ở miền nam về

d)

người đã khuyên anh đẽo cày to gấp đôi, gấp ba

18.

Câu nào sau đây có nghĩa tương đồng với nội dung truyện Đẽo cày giữa đường?

a)

Ăn cơm nhà, vác tù và hàng tổng

b)

Mười rằm cũng ừ, mười tư cũng gật

c)

Nhàn cư vi bất thiện

d)

Tham thì thâm

19.

Phương án nào sau đây nêu đúng và đầy đủ nhất các nhân vật trong truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miêng?

a)

cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Mũi

b)

cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng

c)

cô Mắt, bác Tai, lão Miệng, cô Chân, cô Tay

d)

cô Mắt, anh Tai, lão Miệng, cô Tay, anh Chân

20.

Trong truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miêng, vì sao cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai lại so bì với lão Miệng?

a)

Vì họ mệt mỏi, muốn được nghỉ ngơi, không muốn làm việc nhiều nữa

b)

Vì họ nghĩ lão Miệng lười biếng, ngại làm việc, không chăm chỉ như họ

c)

Vì họ nghĩ lão Miệng ăn không ngồi rồi trong khi họ phải làm việc vất vả

d)

Vì họ tức lão Miệng không cho họ biết cái gì ngọt bùi, ngon lành dù họ cực nhọc

21.

Phương án nào sau đây nêu không đúng hậu quả việc quyết định "không làm gì" của cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai trong truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miêng?

a)

Tất cả đều thấy rã rời

b)

Cả bọn đều lừ đừ

c)

Cả nhóm đều mệt mỏi

d)

Cả bọn đều dễ chịu

22.

Cách gọi cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng cho thấy tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

(a)  

23.

Bài học chính rút ra từ truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng là gì?

a)

Cần phải suy xét kĩ, không để kẻ xấu lôi kéo

b)

Cần phải đoàn kết, nương tựa vào nhau

c)

Cần phải có chính kiến, suy nghĩ riêng

d)

Cần phải chăm chỉ, kiên trì làm việc

24.

Nêu một tục ngữ về thiên nhiên, lao động

(a)  

25.

Nêu một câu tục ngữ về con người, xã hội.

(a)  

26.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ về lao động sản xuất?

a)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

b)

Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng

c)

Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì mưa

d)

Ăn kĩ no lâu, cày sâu lúa tốt

27.

Những câu tục ngữ sau phản ánh điều gì?

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì mưa.

a)

Kinh nghiệm áp dụng các hiện tượng thiên nhiên vào đời sống

b)

Kinh nghiệm ứng phó với các hiện tượng thiên nhiên thời tiết

c)

Kinh nghiệm quan sát các hiện tượng thiên nhiên

d)

Kinh nghiệm chinh phục các hiện tượng thiên nhiên

28.

Các câu tục ngữ sau phản ánh kinh nghiệm trồng lúa nước của người nông dân

- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

- Ăn kĩ no lâu, cày sâu lúa tốt.

Khắng định trên là đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

29.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dugnj trong câu tục ngữ sau: "Ba tháng trồng cây không bằng một ngày trồng quả"

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

ẩn dụ

d)

điệp ngữ

30.

Phương án nào sau đây nêu đúng nhất ý nghĩa của câu tục ngữ: "Có công mài sắt, có ngày nên kim"?

a)

kết quả đạt được là điều quan trọng nhất

b)

cần suy nghĩ thận trọng trước khi làm

c)

nỗ lực, kiên trì sẽ đạt được thành công

d)

cần chú ý quá trình tạo ra thành công

31.

Câu tục ngữ nào sau đây có ý nghĩa tương đồng với câu "Cái nết đánh chết cái đẹp"?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

c)

Một giọt máu đào hơn ao nước lã

d)

Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở

32.

Ý nghĩa chính của câu "Ăn có nhai, nói có nghĩ" là gì?

a)

Phải nhai kĩ trong khi ăn

b)

Phải tập trung khi ăn, tránh vừa ăn vừa nói

c)

Phải suy tính cẩn thận trước khi nói, làm

d)

Phải nói đúng những điều mình nghĩ

33.

Câu "Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở" khuyên chúng ta phải dám sống cuộc sống có ý nghĩa cho riêng mình là đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

34.

Hình ảnh "gà chết" trong câu tục ngữ "Bút sa, gà chết" chỉ điều gì?

a)

Hành động thiếu thận trọng khi đặt bút kí vào các văn bản hợp tác hay hợp đồng

b)

Hiện tượng vật nuôi bị chết do không được chăm sóc đến nơi đến chốn

c)

Tác hại của sự sa đà vào các tệ nạn xã hội như cờ bạc, vay tiền, chơi gà chọi

d)

Hậu quả của việc thiếu cẩn trọng trước khi đặt bút kí hay làm việc gì đó

35.

Trong câu sau có sử dugnj biện pháp tu từ gì?

"Bỗng lòe chớp đỏ

Thôi rồi, Lượm ơi!

Chú đồng chí nhỏ

Một dòng máu tươi!"

(a)  

36.

Viết lại câu sau bằng cách sử dụng biện pháp tu từ nói giảm để thể hiện sự lịch sự, nhã nhặn: "Anh thanh niên kia bị mù."

(a)  

37.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận ?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm .

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

38.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

d)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

39.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là nêu cảm xúc,suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm .

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

40.

Luận điểm chính trong bài “Chống nạn thất học” (sgk Ngữ văn 7 tập 2 trang 7) là gì?

a)

Chống nạn thất học

b)

Mỗi người đều có quyền được đi học.

c)

Học tập giúp con người không bị tụt hậu.

d)

Học tập là nghĩa vụ của mọi người

41.

Trình từ lập luận nào đúng trong bài “Chống nạn thất học”?

a)

Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học. – chống thất học bằng cách nào. – chống thất học để làm gì

b)

Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học - chống thất học để làm gì - chống thất học bằng cách nào.

c)

Chống thất học bằng cách nào - Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học. - chống thất học để làm gì

d)

Chống thất học để làm gì - chống thất học bằng cách nào - Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học

42.

Ý nào không thuộc công việc lập ý cho bài văn nghị luận ?

a)

Xác lập luận điểm

b)

Xây dựng cốt truyện

c)

Tìm luận cứ

d)

Xây dựng lập luận

43.

Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài : “ Đọc sách rất có lợi” ?

a)

Ca ngợi

b)

Khuyên nhủ

c)

Phân tích

d)

Suy luận, tranh luận

44.

Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài : “ Có công mài sắt có ngày nên kim” ?

a)

Khuyên nhủ

b)

Suy luận, tranh luận.

c)

Ca ngợi

d)

Phân tích

45.

Dòng nào không là luận điểm của đề bài: “ Thể dục, thể thao là hoạt động cần và bổ ích cho cuộc sống của con người” ?

a)

Thể dục, thể thao giúp cho con người có một cơ thể khoẻ mạnh.

b)

Thể dục, thể thao rèn luyện cho con người tính kiên trì, nhẫn nại và tinh thần đoàn kết.

c)

Con người cần luyện tập thể dục, thể thao.

d)

Hoạt động thể dục, thể thao chỉ nên thực hiện đối với người trẻ tuổi.

46.

Câu 2. Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

47.

Câu 3: Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

48.

Câu 4. Từ "nồng nàn" trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

49.

Câu 5: Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

a)

A- Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

B- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

C- Giọng văn giàu cảm xúc

d)

D- Văn bản nghị luận mẫu mực

50.

Câu 7: Thành phần nào được rút gọn trong câu in nghiêng sau?

“Trời ơi! Ướt hết mất rồi.”

a)

A. Chủ ngữ

b)

B. Vị ngữ

c)

C. Cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

D. Trạng ngữ

51.

Câu 8. Câu tục ngữ nào sau đây không sử dụng biện pháp tu từ so sánh?

a)

A. Tấc đất tấc vàng

b)

B. Một mặt người bằng mười mặt của

c)

C. Đói cho sạch, rách cho thơm.

d)

D. Học thầy không tày học bạn.

52.

Câu chủ động

a)

Chủ ngữ chỉ đối tượng bị hoạt động của người khác hướng vào

b)

Chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động hướng vào người ,vật khác.

c)

Chủ ngữ gồm từ bị ,được

d)

Chủ ngữ chỉ người

53.

Câu bị động

a)

Chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động

b)

Chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động

c)

Chủ ngữ chỉ người ,vật hướng vào người ,vật khác.

d)

Chủ ngữ có từ bị được

54.

Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

a)

Làm cho đoạn thêm hay hơn

b)

Làm cho đoạn văn ngắn hơn

c)

Nhằm liên kết các câu trong đoạn văn thành một mạch văn thống nhất

d)

làm cho câu văn được rõ hơn

55.

Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?

a)

Có một cách

b)

Có hai cách

c)

Có ba cách

d)

Có 4 cách

56.

Trình bày cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị đông.

a)

Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm từ bị hay được vào sau cụm từ ấy hoặc chuyển cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu,đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành 1 bộ phận không bắt buộc trong câu.

b)

Chuyển các từ bị được lên đầu câu

c)

Chuyển cụm tử chỉ chủ thể của hoạt động lên đầu câu

d)

Chuyển từ chỉ người,vật thực hiện hành động hướng vào người vật khác

57.

Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động?

a)

Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.

b)

Lan được mẹ tặng chiếc cặp sách mới nhân ngày khai trường.

c)

Thuyền bị gió đẩy ra xa

d)

Ngôi nhà đã bị ai đó phá.

58.

Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?

a)

Mẹ đang nấu cơm.

b)

Lan được thầy giáo khen

c)

Trời mưa to.

d)

Trăng tròn.

59.

Xác định câu bị động trong các câu sau?

a)

Em được thầy giáo khen.

b)

Người lái đẩy thuyền ra xa

c)

Mẹ đưa em đến trường

d)

Con mèo vồ con chuột

60.

Có phải tất cả những câu có chứa từ bị hoặc từ được đều là câu bị động không ?

a)

Phải

b)

Không

61.

Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

B. Cổng trường mở ra.

c)

C. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d)

D. Ý nghĩa văn chương.

62.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

63.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

64.

Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

a)

A- Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

B- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

C- Giọng văn giàu cảm xúc

d)

D- Văn bản nghị luận mẫu mực

65.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

A- Giải thích

b)

B- Chứng minh

c)

C- Bình luận

d)

D- So sánh

66.

Thành ngữ là gì?

a)

Một cụm từ có vần điệu

b)

Một cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị môt ý nghĩa hoàn chỉnh

c)

Một tổ hợp có danh từ hoặc động từ hoặc tính từ làm trung tâm

d)

Một kết cấu chủ vị và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh