Font size
WorksheetsHÔ HẤP 123
Total questions: 82
Worksheet time: 46mins
1. Nam 58t, xơ gan rượu. 1 tuần nay khó thở, khạc đàm lẫn máu, đại tiện lỏng. Vào cấp cứu: lơ mơ, vân tím đầu chi. HA 70/40, t= 39◦C, thở 40. Ure: 9 mmol/l; Cre: 216ϻ𝑚𝑜𝑙/𝑙. KMĐM: FiO2: 80%; pH: 7,09; PaCO2: 36; HCO3-: 10,6. Vấn đề toan kiềm gì đã xảy ra:
A, toan chuyển hóa kèm kiềm hô hấp phổi hợp
B, toan hô hấp kèm kiềm chuyển hóa phối hợp
C, toan chuyển hóa, toan hô hấp phối hợp
D, kiềm chuyển hóa , toan hô hấp phối hợp
E, kiềm hô hấp , kiềm chuyển hóa phối hợp
1. Đánh giá đáp ứng điều trị viêm phổi cộng đồng (chọn câu sai):
A. Tổn thương phổi trên Xquang xóa sau 30 ngày
B. Không còn nguy cơ trụy mạch sau 48h
C. Bệnh nhân hết sốt sau 72h
D. Không còn nguy cơ suy hô hấp sau 24h
E. Không câu nào sai
Nam 77 tuổi, sốt 10 ngày kèm ho đàm xanh lẫn máu. Vào viện: mệt nhiều, vã mồ hôi, tím môi, HA 85/50mmHg, thở 32 l/phút, SpO2 67%, ran ẩm-nổ rải rác 2 phổi. Xquang phổi tại giường: mờ phế bào lan tỏa 2 trường phổi.
2. Thái độ xử trí thích hợp nhất:
AA. Điều trị tại nhà: kháng sinh mạnh, truyền dịch
B. Điều trị tại khoa nội: kháng sinh, vận mạch
C. Điều trị tại khoa nội: kháng sinh, vận mạch, oxy
D. Điều trị tại ICU
1. Nam 52 tuổi, công nhân khai thác gỗ, ho sốt 4 ngày. Xquang ngực: mờ dạng lưới toàn bộ thùy dưới Trái. Chọn kháng sinh theo kinh nghiệm trong trường hợp này:
AA. Phải đợi kháng sinh đồ B.Ceftrioxone 2g/24h, IV
B
C. Erythromycine 500mg x 4 lần/ 24h, uống / IV
D
E. Amoxicllin –Clavulanic 625 mg x 3 lần / 24h
1. Mổ cắt phân thuỳ/thùy/cả 1 bên phổi trong áp xe phổi khi:
A.FEV1<40% zo với chỉ số lý thuyết
B.Ổ áp xe <10cm
C.Áp xe phối hợp với giãn phế quản lan tỏa nặng
D.. Ho ra máu nhẹ tái phát nhiều lần
1. Embolic abscesses có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
A. Xuất phát điểm từ thuyên tắc mạch phổi, vô khuẩn
B. Điều trị quan trọng nhất là chống đông
C. Điều trị quan trọng nhất là kháng sinh diệt kỵ khí
D.Cơ địa thuận lợi: nằm lâu, đái tháo đường, xơ vữa động mạch…
E.Dùng kháng sinh phổ rộng
1. Dịch màng phổi sau là dịch thấm hay dịch tiết: LDH 102 (LDH máu: 250, giới hạn LDH máu bình thường trên: 180), protein dịch là 2.1 (protein toàn phần của máu 7.4).
A. Dịch thấm
B. Dịch tiết
C. Cần thêm xét nghiệm Rivalta
D. Cần thêm xét nghiêmh glucose
E. Cần hỏi thêm tình trạng dùng lợi tiểu mới kết luận được.
1. Nam 65t phẫu thuật u trung thất và đặt catheter dưới đòn cách 4 ngày. 2 ngày sau rút dẫn lưu ngực: khó thở tăng dần. Xquang: TDMP phải lượng nhiều. Dịch màng phổi trong, LDH 76 (LDH máu: 190) và P dịch < 1 (P máu: 6.9). Không có bạch cầu và vi trùng trong dịch. Vấn đề gì đã xảy ra:
AA. Dò khoang màng phổi – khonag dưới nhện
B. Catheter xuyên vách mạch máu vào màng phổi
C. Nhiễm trùng hậu phãu
D. A,B đúng
E. B,C đúng
1. Nam 90t, viêm khớp dạng thấp. TDMP phải với dịch đục như sữa, LDH 540 (LDH máu 220), P dịch 4.6 (P máu 7.2), nhuộm gram âm tính; lympho 75%, triglcyeride là 164 mg/dL, cholesterol là 147 mg/dL. Khả năng cao:
AA. Tràn mủ màng phổi
B. Viêm màng phổi do thấp
C. Tràn dưỡng chấp do u bạch huyết
D. Lao màng phổi
E. Tất cả đều phù hợp
1. Xquang của bệnh bụi phổi amiăng:
A.Mờ 2 màng phổi bên cả trên cơ hoành
B.Tổn thương nhu mô dạng kẽ vệt thô
C.Xẹp phổi dạng tròn
D.Không bao giờ tràn dịch màng phổi
E. Chỉ A,B,C đúng
1. Điều trị hỗ trợ sau nhằm bao bọc bụi silica làm mất hoạt tính bề mặt của Silic:
AA.Tetrandrine
B.Muối citrat nhôm
C.Corticoid
D.A,B đúng
EE,Tất cả đều đúng
1. Cơ chế tổn thương phổi trong bệnh bụi phổi Silic (chọn câu đúng):
sợi
AA,Đại thực bào mang silic sẽ bị bất hoạt
B.Ức chế yếu tố sinh xơ tăng sinh nguyên bào
C.giảm huy động tế bào miễn dịch
D Tạo phức hợp kháng nguyên kháng thể
E.Tất cả đều đúng
1. Cơ chế TPM trong 1 số nguyên nhân thường gặp (chọn câu đúng):
A. COPD, xơ phổi, hen: mất quân bình kịch phát giữa đông máu – ly giải fibrine tại chổA
B. Bệnh phổi kẽ: Tăng kháng lực mao mạch phổi.
C. Loạn dưỡng cơ, gù vẹo cột sống: Tăng kháng thể kháng n
D. Lupus ban đỏ, xơ cứng bì: giảm thông khí phế bào với phổi bình thường
ETăng áp phổi tiên phát: tổn thương maomạchphổi
1. Bệnh nhân suy tim kèm thiếu máu nặng, sau truyền 2 đơn vị hồng cầu khối thì khởi phát cơn OAP. Xử trí phù hợp:
AA. Nằm tư thế Fowler 45o
B. Oxy qua sonde mũi 5-8 lít/phút
C. Furosemide IV
D. Digitalis
E. Đặt nội khí quản, thở máy
1. Dị vật khí quản ngay dưới nắp thanh môn, bệnh khó thở dữ dội, SpO2 47%. Cấp cứu tức thời cần làm:
AA. Bóp bóng hỗ trợ
B. Nội soi phế quản cấp cứu lấy dị vật
C. Đặt nội khí quản ngay
D. Nằm tư thế Fowler 45o
E. Đặt canuyn mayo
1. Bệnh kích thích, khó thở liên tục, thở nhanh nông 36 l/phút, SaO2 84%. Giai đoạn SHH là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
E. Không đánh giá được
1. Cơ chế bệnh sinh của suy hô hấp (SHH) cấp trong viêm phổi nặng và OAP:
A. Giảm thông khí phế nang
B. Rối loạn cơ học thông khí
C. Mất cân bằng thông khí – Tưới máu (V/Q)
D. Shunt Phải –Trái trong phổi
E. Rối loạn khuếch tán
1. Bệnh nhân nữ 80 tuổi, khó thở tăng khi gắng sức, lần này vào viện vì ho nhiều, đàm máu tươi lượng ít. Tiền sử: giãn phế quản. Khí máu động mạch như sau: pH 7,26; PaCO280 mmHg; PaO2 80mmHg (đang thở oxy 1,5l/phút); HCO3-39 mmHg.
AA. Suy hô hấp cấp nặng
B. Đợt cấp suy hô hấp mạn
C. Suy hô hấp mạn nhẹ
D. Suy hô hấp mạn trung bình
E.Suy hô hấp mạn nặng
1. Bệnh nhân nam 65 tuổi, vào viện vì tăng khó thở và ho khạc đàm. Tiền sử: viêm phế quản mạn, hút thuốc lá 50 gói.năm. Khí máu động mạch: pH 7,2; PaCO274 mmHg; HCO3- 32 mmHg.
AA. Suy hô hấp mạn tặng
B. Đợi cấp suy hô hấp mạn
C. Suy hô hấp mạn trung bình
D. Suy hô hấp cấp trung bình
E. Suy hô hấp cấp nặng
Điều trị suy hô hấp mạn nặng:
AA. Alumitrine bimesilate (Vectarion) 15 mg. 3 viên/ngày, chia 3
B. Thở Oxy 0,5 - 1,5 lít/phút, 2-5 giờ/ngày (12-15h/ngày)
C. Digoxin 0,25 mg x 1/2 ông, tĩnh mạch chậm (hại hơn là lợi, gây rối loạn nhịp)
D. Furosemide 20 mg x 2 ống, tĩnh mạch, chia 2 (gây kiềm hóa ức chế tt hô hấp)
E. Solumedrol (Methylprednisolon)40 mg x 2 ống tình mạch, chia 2(chỉ dùng trong hen phế quản và COPD đợt cấp
1. Đo áp lực động mạch phổi trước mao mạch:
A. Nhạy hơn điện tâm đồ
B.Bình thường từ 13-18 cmH2(mmhg)
C.Được đo gián tiếp(trưc tiếp)
D.Đo trong đợt cấp hay bội nhiễm(ngooaif đọt cấp)
E.A,B,C,D đều sai
1. BN 65t, TS VPQmạn, vào cấp cứu: khó thở, khạc đàm vàng nhiều. M 130, HA 130/90, t=38,5◦C, thở 32, SpO2= 70%. KMĐM: pH: 7,25- PaCO2: 70- HCO3-: 34- PaO2: 39- SaO2:
52%. WBC: 13 k/ul, Hgb: 17 g/dl, Hct: 51% Liều oxy phù hợp trong bệnh cảnh này (lít/phút):
A.0,5-2 B.3-4 C.5 D. 8-10 E. 15
A
B
C
D
1. Tím xuất hiện khi SaO2:
AA. <65%
B. <75%
C<85%
D.<95%
E. < 100%
BN 65t, TS VPQmạn, vào cấp cứu: khó thở, khạc đàm vàng nhiều. M 130, HA 130/90, t=38,5◦C, thở 32, SpO2= 70%. KMĐM: pH: 7,25- PaCO2: 70- HCO3-: 34- PaO2: 39- SaO2:
52%. WBC: 13 k/ul, Hgb: 17 g/dl, Hct: 51%
1. Các rối loạn trên khí máu của bệnh nhân:
Đây là trường hợp: đợt cấp suy hô hấp mạn Toan hô hấp
Pco2 dự đoán= 1,5*34+8= 58 Vậy có toan CH kết hợp
AA. Toan hô hấp, kiểm chuyển hóa
B. Toan hô hấp, toan chuyển hóa
C. Toan chuyển hóa
D. Suy hô hấp cấp, toan chuyển hóa
E, Suy hô hấp cấp trên nền man, kiểm chuyển hóa
1. Nữ 62t, giãn phế quản 10 năm đã có suy hô hấp mạn, nay vào viện vì ho ra máu. KMĐM: pH 7,4; PaO2 70; PaCO2 47, HCO3- 26. Hct 39%. Liệu pháp oxy thích hợp trong trường hợp này:
AA. Bệnh nhân không có chỉ định thở 02
B. Thở 02 liều thấp, ngắt quãng
C. Thở 02 liều trung bình 3-4L/phút
D. Thở 02 liều cao >=5L/phút
E. Cần thở máy áp lực dương không xâm nhập
1. Nam 73t, xơ phổi do lao, KMĐM: pH 7,31; PaCO2 70; HCO3- 40;SaO2 67. Hct 52%. Chọn xử trí phù hợp:
AA. Thở 02 liều trung bình 3-4L/phút
B. Thở O2 liều thấp, ngắt quãng
C. Thở O2 liều cao >= 5l/phút
D. Bệnh nhân không có chỉ định thở O2
E. Cần thở máy không xâm nhập để giảm CO2 khỉ mức nguy cơ ,sau đó duy trì liều thấp ngắt quãng.
1. Nữ 80 tuổi, lao phổi phát hiện muộn điều trị đủ liệu trình cách 23 năm, khám sức khỏe phát hiện khối u tròn đều, bờ rõ ở đỉnh phổi sát màng phổi phải. Loại u phổi có khả năng nhất:
AA. Ung thư phối hợp dạng biểu bì và tuyến.
B. Ung thư nhú của biểu bì bề mặt.
C. Ung thứ biểu mô tuyến biệt hóa cao. Thường được phát hiện BN có tổ chức xơ(viêm phổi/lao phổi)
D. U Melanine
Ung thư trung biểumô
1. Giải phẫu bệnh: carcinoma tế bào vảy biệt hóa kém. Chọn phương án điều trị thích hợp:
AA. Xạ trị
B. Hóa trị
C. Phẫu thuật
D. A, B Đúng
E. c,a Đúng
Bệnh nhân nam 53t hút thuốc lá > 40 gói.năm, đau đáy ngực trái đi khám. Xquang ngực: tù nhẹ góc sườn hoành trái. Nội soi phế quản: tổn thương sùi mủn nát ở phế quản gốc Trái cách carina 1,5cm,Фu 1cm. Chưa phát hiện di căn hạch và di căn xa.
1. Nếu đây không phải u phổi tế bào nhỏ, đánh giá giai đoạn u theo TNM:
A. I B B. II A C. II B D. III A E. III B
A
B
C
D
Bệnh nhân nam 53t hút thuốc lá > 40 gói.năm, đau đáy ngực trái đi khám. Xquang ngực: tù nhẹ góc sườn hoành trái. Nội soi phế quản: tổn thương sùi mủn nát ở phế quản gốc Trái cách carina 1,5cm,Фu 1cm. Chưa phát hiện di căn hạch và di căn xa.
1. Loại u phổi có khả năng nhất:
a. Ung thư biểu mô dạng biểu bì
b. Ung thư biểu mô dạng tuyến biệt hóa cao
c. Ung thư tế bào lớn
d. Ung thư tế bào nhỏ
e. U trung biểu mô
A
B
C
D
1. Bệnh nhân K phổi có Na+ 110 mmol/l, không đau đầu, không giảm tri giác. U phổi đã gây rối loạn gì trên bệnh nhân?
A. Hội chứng Cushing
B. Tiết ADH lạc chỗ
C. Hội chứng Carcinoide
D. Utiết ACH-Like
E. Ugây rối loạn tiết Parathorome
A
B
C
D
1. Khối mờ lớn Ф 5cm bờ không đều, hang hóa, cách carina 3cm, gây xẹp phổi trái, di căn hạch trung thất và hạch rốn phổi đối diện, chưa di căn xa. Xác định giai đoạn TNM nếu đây không phải K tế bào nhỏ.
A. I B B. II A C. II B D. III B E. IV
A
B
C
D
1. Khối mờ tròn bờ không đều, không đồng chất, có thể hang hóa, ở 1 bên phổi, gần rốn phổi. Thường gặp là:
A. K dạng biểu bì
B. K dạng tuyến
C. K tế bào nhỏ không biệt hóa
D. K tiểu phế quản, phế nang
E. K tế bào lớn
A
B
C
D
1. Thời điểm rút ống dẫn lưu trong tràn dịch màng phổi:
a. Lượng dịch ra <100ml/24h, dịch như huyết thanh
b. Xquang phổi nở tốt
c. Cải thiện lâm sàng
d. A,B đúng
e. A, B, C đúng
A
B
C
D
E
1. Nhược điểm của hệ thống dẫn lưu 1 bình:
a. Rẻ tiền
b. Đắt tiền
c. Không dẫn lưu được máu mủ
d. Áp lực hút không ổn định
e. Tràn ngược nước từ bình vào màng phổi nếu bình cao hơn bệnh nhân
A
B
C
D
E
1. Chỉ định mở màng phổi tối thiểu, ngoại trừ:
a. Rò thực quản màng phổi
b. Tràn khí màng phổi
c. Tràn máu màng phổi do giảm tiểu cầu vô căn
d. Tràn mủ màng phổi
e. Dẫn lưu màng phổi tối thiểu sau phẫu thuật lồng ngực
A
B
C
D
1. Được gọi là bệnh hô hấp nghề nghiệp khi trước và sau ca làm việc FEV1 giảm:
A, 200ml, 5%
B, 200ml, 12%
C, 400ml, 12%
D, 200ml, 15%
E, 400ml, 15%
A
B
C
D
1. Bệnh nhân có FVC 64%, FEV1 22%, FEV1/FVC 28%. Rối loạn thông khí xảy ra là:
A,hoàn toàn không có rối loạn thông khí
B,hạn chế nhẹ, tắc nghẽn trung bình
C, hạn chế trung bình tắc nghẽn nhẹ
D, hạn chế nặng tắc nghẽn rất nặng
E, hạn chế nhẹ tắc nghẽn rất nặng
A
B
C
D
E
1. Bệnh nhân giãn phế quản toàn bộ phổi trái (thùy trên > dưới) không khó thở nhưng bội nhiễm dày. FEV1 < 80%, quét phổi định lượng FEV1 ≥ 40% dự đoán. Bệnh nhân có thể:
a.chỉ có thể cắt thùy trên phổi
b, cắt toàn bộ phổi trái
c, hoàn toàn không thể cắt phổi
d, chưa đủ căn cứ để quyết định cắt phổi
e, DlCO <40% thì cắt phổi
A
B
C
D
1. Nam 60t, TS bệnh thận mạn do viêm cầu thận và ĐTĐ2. 3 ngày nay sốt cao rét run. Từ sáng nay khó thở tăng lên. KMĐM: pH: 7,06; PaCO2: 15; PaO2: 88; HCO3-: 7; Na+: 132; K+: 6,4; Cl-: 90; AG: 35. Xử trí tăng kali máu trong trường hợp này:
Trong toan:
Giảm PH 0,1è tăng K+ 0,6 mmol/l
Vậy PH giảm 0,34è tăng K+ 2.04mmol/l Vậy K+ thực tế là 6,4-2.04=4,4
Vậy hiện tại chưa xử trí gì A, không xử trí
B, furosemide uống C, insulin SE D,CaCl2 IV
E, lọc máu
A
B
C
D
Nam 77 tuổi, sốt 10 ngày kèm ho đàm xanh lẫn máu. Vào viện: mệt nhiều, vã mồ hôi, tím môi, HA 85/50mmHg, thở 32 l/phút, SpO2 67%, ran ẩm-nổ rải rác 2 phổi. Xquang phổi tại giường: mờ phế bào lan tỏa 2 trường phổi.
1. Đánh giá CURB-65:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
2
3
4
5
chỉ đánh giá đc CRB 65
1. Dịch phế quản hút qua nội khí quản phát hiện Klebsiella pneumoniae. Kháng sinh phù hợp:
A. Tetracycline + Amox
B. Cefa 3 + Aminoside
C. Cefa 2+ quinolon
D. Tamiflu+ macrolide
E. Amox+ Metro
A
B
C
D
1. ICS-LAMA không chỉ định trong kiểu hình nào của COPD dưới đây:
a. Eosin máu tăng trên 300
b. Tiền căn lao
c. Kèm giãn phế quản
d. Eosin máu >= 100 và >= 2 đợt cấp trung bình (không nhập viện)
e. Eosin máu >= 100 và >= 1 đợt cấp phải nhập viện
A
B
C
D
E
1. Nam 81 tuổi, TS COPD 25 năm, khó thở tăng, khạc đàm đục 10 ngày nay, ngày nay mệt nhiều. Khám: lơ mơ, tím môi và đầu chi, thở 36 lần/phút, nhịp tim 120 l/ph, SpO2 70- 82%, X-quang cách 1 tuần: thâm nhiễm thùy giữa phải. Chẩn đoán phù hợp:
a. Viêm phổi cộng đồng
b. COPD bội nhiễm
c. Đợt cấp COPD mức độ trung bình
d. Đợt cấp COPD mức độ nặng
e. Suy hô hấp/COPD
A
B
C
D
E
Nam 57t, đang điều trị hen với seretide 25/250 xịt 2 nhát mỗi sáng-tối, ventolin xịt 2 nhát mỗi khi khó thở. Cơn vẫn tái lại 1-2 lần mỗi đêm trong nhiều tháng qua, phải sử dụng thuốc cắt cơn.
1. Đánh giá bậc hen cho bệnh nhân:
Đánh giá bậc hen cho bệnh nhân
A.Bậc 1 B.Bậc 2 C.bậc 3 D.bậc 4 E.Nên đánh giá kiểm soát thay vì bậc
A
B
C
D
E
Nam 57t, đang điều trị hen với seretide 25/250 xịt 2 nhát mỗi sáng-tối, ventolin xịt 2 nhát mỗi khi khó thở. Cơn vẫn tái lại 1-2 lần mỗi đêm trong nhiều tháng qua, phải sử dụng thuốc cắt cơn.
2. Thái độ phù hợp nhất cho bệnh nhân này:
A.Đo hô hấp kí, làm test phục hồi phế quản B.Tăng seretide 25/250 lên 4 nhát(sáng-chiều) C.Test kĩ thuật hít và đánh giá bệnh đồng mắc
D.Thêm presnisolon uống mỗi sáng
E.Symbicort 160/4,5 x 4 nhát hít (sáng – chiều)( đây liều trung bình)
A
B
C
D
Nam 67t, TS hen từ 40 năm nay (có làm test phục hồi phế quản). 3 ngày nay sốt, ho khạc đàm xanh lẫn ít tia máu. Vào viện: Glasgow 8đ, tím, thở 40 l/phút, SpO2 62%, phổi im lặng.
1. Mức độ nặng cơn hen:
a. Nhẹ
b. Trung bình
c. Nặng
d. Nguy kịch
e. Bệnh nhân không trong cơn hen
A
B
C
D
E
Nam 67t, TS hen từ 40 năm nay (có làm test phục hồi phế quản). 3 ngày nay sốt, ho khạc đàm xanh lẫn ít tia máu. Vào viện: Glasgow 8đ, tím, thở 40 l/phút, SpO2 62%, phổi im lặng.
2. Xử trí cần làm ngay:
A.Oxy qua mask 8-10l/p
B.Chuyển ICU thở máy không xâm nhập C.Đặt nội khí quản thở máy
D.Combiven + pulmicort khí dung máy
E.Adrenalin truyền tĩnh mạch( dùng sau khi các biện pháp khác không hiệu quả như theophylline, terbutalin…)
A
B
C
D
E
Chọn phát biểu đúng về hen và COVID-19:
42. Cần phân biệt các bệnh cảnh sau đây trước khi nghĩ đến “Bệnh nhầy nhớt”:
A.Lao phổi AFB(-)
B. xơ phổi
C. Sarcoidosis
D. A,B
E. Tất cả đều đúng
43. Dẫn lưu mủ qua da áp dụng trong áp xe phổi khi:
A.Apxe lớn ngoại vi có nguy cơ vỡ vào màng phổi.
B.Apxe không thông với phế quản.
C.Apxe sát thành ngực hoặc dày dính màng phổi.
D.Apxe sát bờ tim nguy cơ tràn mủ màng tim
E.Chỉ D sai.
50. Bệnh nhân giãn phế quản toàn bộ phổi trái (thùy trên > dưới) không khó thở nhưng bội nhiễm dày. FEV1 < 80%, quét phổi định lượng FEV1 ≥ 40% dự đoán. Bệnh nhân có thể:
A. chỉ có thể cắt thùy trên
B. Cắt toàn bộ phổi trái
C. hoàn toàn không thể cắt phổi
D. chưa đủ căn cứ quyết định cắt phổi
E. D2CO < 40% Thì cắt phổi
Bệnh nhân nam 53t hút thuốc lá > 40 gói.năm, đau đáy ngực trái đi khám. Xquang ngực: tù nhẹ góc sườn hoành trái. Nội soi phế quản: tổn thương sùi mủn nát ở phế quản gốc Trái cách carina 1,5cm,Фu 1cm. Chưa phát hiện di căn hạch và di căn xa.
48. Nếu đây không phải u phổi tế bào nhỏ, đánh giá giai đoạn u theo TNM:
IIB ( T3MoNo).
IIA
IB.
IIIB
IV
49. Giải phẫu bệnh: carcinoma tế bào vảy biệt hóa kém. Chọn phương án điều trị thích hợp:
Phẫu thuật và xạ trị.
Phẫu thuật và xạ trị.
Phẫu thuật và xạ trị.
Phẫu thuật và xạ trị.
46. Nữ 41t, 3 năm trước tiếp nhận điều trị lao đủ liệu trình. Lần này Xquang ngực có TDMP ½ phổi phải. LDH 432 (LDH máu: 250, giới hạn bình thường trên của LDH máu: 180), Protein dịch: 4.5 (P máu: 6.8). Lympho: 85%.
Khả năng lao tái phát.
Khả năng lao tái phát.
Khả năng lao tái phát.
Khả năng lao tái phát.
45. Bệnh nhân tràn dịch màng phổi. DMP: LDH 95 (LDH máu: 290, giới hạn bình thường trên: 180), protein toàn phần 2.2 (P máu là 5.8). Nhuộm gram âm tính. không có bạch cầu trong dịch. Huyết thanh chẩn đoán Strongyloides stercoralis dương tính cao. Albumin máu 9 g/L. Nguyên nhân có thể của dịch màng phổi:
Dịch thấm do giảm Albumin máu, dịch đi từ bụng lên màng phổi.
Dịch thấm do giảm Albumin máu, dịch đi từ bụng lên màng phổi.
Dịch thấm do giảm Albumin máu, dịch đi từ bụng lên màng phổi.
Dịch thấm do giảm Albumin máu, dịch đi từ bụng lên màng phổi.
44. Embolic abscesses có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
Quan trọng nhất là dung kháng sinh diệt kỵ khí.
Quan trọng nhất là dung kháng sinh diệt kỵ khí.
Quan trọng nhất là dung kháng sinh diệt kỵ khí.
Quan trọng nhất là dung kháng sinh diệt kỵ khí.
Câu 41. Giãn phế quản bẩm sinh trong hội chứng Kartagener do khiếm khuyết di truyền liên quan
A. Thiếu sụn phế quản
B. Thiếu protein dynein
C. Bất thường cấu trúc mô liên kết
D. Bất thường siêu cấu trúc nhung mao
E. Giảm thanh thải nhầy lỏng
Câu 1: Chọn câu đúng
A. Hen làm tăng nguy cơ mắc và diễn tiến nặng Covid 19
B. Nên duy trì ICS ở bệnh nhân hen đơn thuần
C. Việc sử dụng dụng cụ cầm tay gia tăng có ý nghĩa phát tán virus
D. Bệnh nhân hen không nên dùng OCS do tác dụng phụ toàn thân bao gồm viêm phổi do Covid 19
E. Tất cả đều đúng
Câu 2. Thực trạng lạm dụng SABA đưa đến các biến cố ngoại ý sau:
A. Kích thích thụ thể anpha
B. Tăng viêm đường thở do EOS
C. Dùng từ 3 bình tăng nguy cơ tử vong
D. Dùng từ 12 bình tăng nguy cơ đợt cấp
E. Tất cả đều đúng
Câu 3. GINA 2022 và 2023 khuyến cáo thuốc cắt cơn ưu tiên cho cơn hen nhẹ và trung bình là:
A. SABA-SAMA
B. ICS – Formoterol
C. Salbutamol oral
D. Theophylin
E. Itropium
Nữ 28t, hen từ nhỏ, cơn xảy ra hàng ngày (thường về đêm và hạn chế khả năng gắng sức), uống salbutamol 2mg mỗi khi lên cơn, nay vào viện tại khoa sản vì thai lưu đa dị tật.
Câu 6. Đánh giá bậc hen
A. Bậc 1
B. Bậc 2
C. Bậc 3
D. Bậc 4
E. Nên đánh giá kiểm soát thay vì bậc
Nữ 28t, hen từ nhỏ, cơn xảy ra hàng ngày (thường về đêm và hạn chế khả năng gắng sức), uống salbutamol 2mg mỗi khi lên cơn, nay vào viện tại khoa sản vì thai lưu đa dị tật.
Câu 7. Điều trị kiểm soát hen phù hợp trong trường hợp này:
A. Uống thêm Prednisolon 5mg x 4 viên mỗi sáng
B. Seretide 25/125 sáng 2 nhát, chiều 2 nhát
C. Symbicort 1-2 liều khi khó thở
D. Berodual xịt 2 nhát mỗi tối trước khi đi ngủ
E. Utibro hít mỗi sáng 1 viên
Nam 65t, đang điều trị hen với 4mg methylpred uống mỗi sáng, Pro-salbutamol 2 nhát mỗi khi khó thở. Hô hấp ký ở lần tái khám trước ghi nhận: FEV1/FVC = 70%, FEF 25-75 = 27%, FEV1 = 83%, FVC = 96%. Cơn thở rít vẫn tái lại 1-2 lần/tuần trong nhiều tháng qua.
3. Đánh giá kiểm soát hen cho bệnh nhân:
Kiểm soát 1 phần
Kiểm soát 1 phần
Kiểm soát 1 phần
Nam 65t, đang điều trị hen với 4mg methylpred uống mỗi sáng, Pro-salbutamol 2 nhát mỗi khi khó thở. Hô hấp ký ở lần tái khám trước ghi nhận: FEV1/FVC = 70%, FEF 25-75 = 27%, FEV1 = 83%, FVC = 96%. Cơn thở rít vẫn tái lại 1-2 lần/tuần trong nhiều tháng qua.
4. Thái độ phù hợp cho bệnh nhân này:
Symbicort 160/4,5 x 4 nhát hít (sáng-chiều)
Symbicort 160/4,5 x 4 nhát hít (sáng-chiều)
Symbicort 160/4,5 x 4 nhát hít (sáng-chiều)
Nữ 47t, TS hen từ năm 17 tuổi (có đo CNHH và làm test phục hồi phế quản). 1 tuần nay sốt, đàm màu gỉ sắt. Vào viện: Glasgow 7đ, tím, thở 12 lần/phút, SpO2 36%, phổi im lặng.
5. Mức độ nặng cơn hen:
Nguy kịch
Nguy kịch
Nguy kịch
Nữ 47t, TS hen từ năm 17 tuổi (có đo CNHH và làm test phục hồi phế quản). 1 tuần nay sốt, đàm màu gỉ sắt. Vào viện: Glasgow 7đ, tím, thở 12 lần/phút, SpO2 36%, phổi im lặng.
6. Xử trí cần làm ngay:
Đặt nội khí quản thở máy
Đặt nội khí quản thở máy
Đặt nội khí quản thở máy
Nữ 21t, TS eczema, dị ứng Levofloxacin; có bố mất vì hen cấp nặng và em trai bị hen. Trưa nay đột ngột lên cơn khó thở, thở rít, dùng Symbicort Rapihaler của em trai 2 nhát/lần có đỡ khó thở nhưng vẫn tái cơn ≈ 2 lần nữa. Sốt 38℃, ho ra máu. Tại cấp cứu: bệnh kích thích hoảng sợ, da+ môi hồng, thở 36 l/phút, SpO2 = 100%, mạch 130 l/phút. Khám: ran rít 2 phế trường, ran ẩm+nổ rải rác phổi Trái.
7. Chẩn đoán phù hợp:
Cơn hen phế quản mức độ nhẹ-vừa
Cơn hen phế quản mức độ nhẹ-vừa
Cơn hen phế quản mức độ nhẹ-vừa
Nữ 21t, TS eczema, dị ứng Levofloxacin; có bố mất vì hen cấp nặng và em trai bị hen. Trưa nay đột ngột lên cơn khó thở, thở rít, dùng Symbicort Rapihaler của em trai 2 nhát/lần có đỡ khó thở nhưng vẫn tái cơn ≈ 2 lần nữa. Sốt 38℃, ho ra máu. Tại cấp cứu: bệnh kích thích hoảng sợ, da+ môi hồng, thở 36 l/phút, SpO2 = 100%, mạch 130 l/phút. Khám: ran rít 2 phế trường, ran ẩm+nổ rải rác phổi Trái.
8. Điều trị tối ưu cho bệnh nhân này:
ICS-LABA, montelukast, kháng sinh
ICS-LABA, montelukast, kháng sinh
ICS-LABA, montelukast, kháng sinh
Nữ 21t, TS eczema, dị ứng Levofloxacin; có bố mất vì hen cấp nặng và em trai bị hen. Trưa nay đột ngột lên cơn khó thở, thở rít, dùng Symbicort Rapihaler của em trai 2 nhát/lần có đỡ khó thở nhưng vẫn tái cơn ≈ 2 lần nữa. Sốt 38℃, ho ra máu. Tại cấp cứu: bệnh kích thích hoảng sợ, da+ môi hồng, thở 36 l/phút, SpO2 = 100%, mạch 130 l/phút. Khám: ran rít 2 phế trường, ran ẩm+nổ rải rác phổi Trái.
9. Chọn kháng sinh chống bội nhiễm cho bệnh nhân:
Amoxicillin
Amoxicillin
Amoxicillin
Nam 81 tuổi, TS COPD 6 năm (có đo CNHH), khạc đàm vàng 10 ngày, tối nay mệt nhiều được đưa vào viện trong tình trạng: glasgow 6đ, không tím, thở 20 lần/phút, SpO2 93%, ECG xoắn đỉnh, Glucose mao mạch 2,7 mmol/l, Kali 1,9 mmol/l, X-quang phổi hôm qua: thâm nhiễm lan tỏa 2 phổi.
10. Chẩn đoán phù hợp:
Tình trạng nghiêm trọng của BN không trực tiếp do COPD
Tình trạng nghiêm trọng của BN không trực tiếp do COPD
Tình trạng nghiêm trọng của BN không trực tiếp do COPD
Nam 81 tuổi, TS COPD 6 năm (có đo CNHH), khạc đàm vàng 10 ngày, tối nay mệt nhiều được đưa vào viện trong tình trạng: glasgow 6đ, không tím, thở 20 lần/phút, SpO2 93%, ECG xoắn đỉnh, Glucose mao mạch 2,7 mmol/l, Kali 1,9 mmol/l, X-quang phổi hôm qua: thâm nhiễm lan tỏa 2 phổi.
11. Bệnh nhân nên được điều trị tại:
ICU
ICU
ICU
Nữ 73 tuổi, COPD, (FEV1 ~ 0,7L, 22% dự báo) tăng CO2 mạn (PCO2 chuẩn là 68), 3 ngày nay khạc nhiều đàm trong, trưa nay khó thở nặng vào cấp cứu, SpO2= 54% thở khí phòng. KMĐM: pH 7,1- PCO2 68- PO2 48- HCO3- 31- AaO2 là 18 mmHg
12. Vấn đề toan kiềm trên bệnh nhân:
Toan hô hấp mất bù, toan chuyển hóa
Toan hô hấp mất bù, toan chuyển hóa
Toan hô hấp mất bù, toan chuyển hóa
Nữ 73 tuổi, COPD, (FEV1 ~ 0,7L, 22% dự báo) tăng CO2 mạn (PCO2 chuẩn là 68), 3 ngày nay khạc nhiều đàm trong, trưa nay khó thở nặng vào cấp cứu, SpO2= 54% thở khí phòng. KMĐM: pH 7,1- PCO2 68- PO2 48- HCO3- 31- AaO2 là 18 mmHg
13. Xử trí phù hợp cho bệnh nhân:
SABA-SAMA, methylprednisolon, oxy
SABA-SAMA, methylprednisolon, oxy
SABA-SAMA, methylprednisolon, oxy
14. Nữ giáo viên mầm non 37t, lupus ban đỏ, 1 tháng trước viêm mô bào điều trị Iba-mentin. Lần này: hội chứng nhiễm trùng rõ, Xquang: mờ không đồng nhất 1/2 dưới phổi Phải. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhiễm:
Phế cầu kháng β-lactam
Phế cầu kháng β-lactam
Nữ 51 tuổi, ung thư vú giai đoạn cuối-suy kiệt, vào viện truyền albumin. 13 ngày sau khi ra viện bệnh nhân sốt 38-39oC, đàm màu đà nâu. Khám: Glasgow 7đ, thở 36 lần/phút, HA: 70/40 mmHg, hội chứng đông đặc lan tỏa phổi trái, ure 9 mmol/l. Đánh giá mức độ nặng của viêm phổi theo CURB-65 (điểm):
A
B
C
Không phải viêm phổi cộng đồng, không đánh giá CURB-65
Nam 52 tuổi. nghiện rượu, sốt 1 tuần, khạc đàm chocolate. Vào viện: rối loạn định hướng không gian, to= 40oC, CTM: WBC 1,6 109/L, SpO2=85%.
20. Thái độ phù hợp:
Lập tức điều trị kháng sinh mạnh phối hợp, theo dõi tại ICU
Lập tức điều trị kháng sinh mạnh phối hợp, theo dõi tại ICU
Nam 52 tuổi. nghiện rượu, sốt 1 tuần, khạc đàm chocolate. Vào viện: rối loạn định hướng không gian, to= 40oC, CTM: WBC 1,6 109/L, SpO2=85%.
21. Đặc điểm đàm gợi ý đến tác nhân nào sau đây
Amip Amoeba
Amip Amoeba
KMĐM: pH 7,46- PCO2 29- PO2 60- HCO3- 20- AaO254 mmHg. Viêm phổi đã gây ra vấn đề gì với thông khí phổi của bệnh nhân?
Tăng thông khí thất bại do giảm khuếch tán O2 qua màng hô hấp
Tăng thông khí thất bại do giảm khuếch tán O2 qua màng hô hấp
Bệnh nhân 24t, giãn phế quản bẩm sinh lan tỏa, có suy hô hấp mạn nhẹ, bội nhiễm thường xuyên, lựa chọn điều trị tốt nhất:
Ghép phổi từng bên
Ghép phổi từng bên
Nữ 36t, áp xe phổi ổ lớn sát thành ngực trên cơ hoành, dẫn lưu qua da ra khoảng 200 ml mủ màu chocolate. Kháng sinh nên lựa chọn:
β lactam + metronidazole
β lactam + metronidazole
Điều trị lợi tiểu trong tâm phế mạn cần lưu ý:
Furosemide sẽ gây kiềm chuyển hoá, giảm hiệu quả kích thích hô hấp của CO2
Spironolactone tỏ ra kém hiệu quả khi EF còn bảo tồn
Furosemide sẽ gây kiềm chuyển hoá, giảm hiệu quả kích thích hô hấp của CO2
Spironolactone tỏ ra kém hiệu quả khi EF còn bảo tồn
