WorksheetsTrắc nghiệm đuối nước
Total questions: 27
Worksheet time: 27mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Khi thấy các biển báo cấm lại gần các sông, hồ, kênh, rạch chúng ta nên làm gì?
a)
A. Rủ các bạn lại gần đó chơi và không quan tâm đến biển báo.
b)
B. Tuyệt đối không được lại gần.
c)
C. Vẫn đến gần chơi nhưng sẽ quan sát để không bị ngã.
d)
D. Rủ thêm bạn đến chơi để quan sát lẫn nhau, an toàn hơn.
2.
Câu 2. Đâu không phải nguyên nhân gây ra dị vật đường thở đối với người lớn?
a)
A. Do ăn uống bị sặc, nghẹn
b)
B. Do chất nôn trào ngược vào đường thở
c)
C. Do ngạt khí CO2
d)
D. Do tai nạn: máu, dịch răng, bùn đất rơi vào đường thở
3.
Câu 3. Đâu không phải dấu hiệu nhận biết ngừng thở, ngừng tim:
a)
A. Co giật
b)
B. Bất tỉnh: không cử động được, không phản ứng khi lay gọi, người mềm nhũn, da tím tái, xanh nhợt;
c)
C. Đồng tử giãn và mất phản xạ ánh sáng.
d)
D. Không sờ thấy (bắt) mạch ngoại vi, mạch ở cổ tay, mạch bẹn
4.
Câu 4. Đâu không phải là mục đích chính của việc băng bó vết thương
a)
A. Cầm máu
b)
B. Bảo vệ che chắn vết thương,
c)
C. Chống nhiễm khuẩn, hút dịch, máu mủ
d)
D. Yếu tố thẩm mỹ
5.
Câu 6. Những loại băng thường dùng trong sơ cấp cứu
a)
A. Băng cuộn vải, băng chun, băng tam giác
b)
B. Băng dính, dây chun
c)
C. Tất cả đáp trên đều sai
6.
Câu 7. Nguyên tắc nào sai khi băng bó
a)
A. Rửa sạch vết thương
b)
B. Phủ kín vết thương bằng gạc sạch
c)
C. Băng thật chặt vết thương
d)
D. Băng nhẹ nhàng, nhanh chóng, không làm nạn nhân đau đớn thêm
7.
Câu 8. Dấu hiệu nhận biết khi bị gãy xương
a)
A. Đau tại vùng tổn thương, đau chói tại điểm gãy
b)
B. Biến dạng khác bình thường: gồ lên, ngắn, vẹo, lệch trục
c)
C. Không đi lại được
d)
D. Đáp án a, b
8.
Câu 9. Việc đầu tiên cần làm khi gặp trường hợp bỏng?
a)
A. Loại bỏ tác nhân gây bỏng
b)
B. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế
c)
C. Làm nguội vùng bị bỏng bằng nước mát, sạch càng sớm càng tốt
d)
D. Đáp án a, c
9.
Câu 10. Khi nạn nhân bị điện giật, dây điện đang trên người thực hiện phương án nào dưới đây là sai?
a)
A. Gọi người đến hỗ trợ cấp cứu
b)
B. Dùng tay gạt dây điện ra khỏi người nạn nhân
c)
C. Dùng cán chổi, que gỗ khô gạt dây điện ra khỏi người nạn nhân
10.
Câu 11. Trước một nạn nhân bị ngừng thở, ngừng tim do đuối nước, thực hiện hành động nào sau đây?
a)
A. Gọi người đến hỗ trợ, gọi tổng đài cấp cứu 115
b)
B. Dốc ngược nạn nhân
c)
C. Thổi ngạt 2 lần sau đó ép tim và thổi ngạt theo chu trình
d)
D. Đáp áp a, c
11.
Câu 12. Các nguy cơ khi bị điện giật
a)
A. Bỏng, chấn thương
b)
B. Ngừng tim, ngừng thở
c)
C. Đáp án a, b
d)
D. Người bị điện giật có thể bị hút vào tường
12.
Câu 13. Làm gì để không bị đuối nước
a)
A. Học bơi tại các cơ sở dạy bơi, khi đi có người lớn đi cùng.
b)
B. Không đùa nghịch tại các ao, hồ, sông suối, vùng dòng nước xoáy, sâu khi không có người lớn.
c)
C. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy định của nhà trường về phòng chống đuối nước
d)
D. Tất cả ý trên
13.
Câu 14. Trước khi bơi nên làm gì?
a)
A. Tập thể dục, khởi động khớp chân tay từ 5-10 phút trước khi bơi.
b)
B. Nhẩy xuống bơi ngay khi người đang nóng.
c)
C. Chọn hồ bơi đảm bảo sạch sẽ, có người cứu hộ khi cần.
d)
D. Cả phương án a và c
14.
Câu 15. Khi gặp người bị đuối nước thì nên làm gì?
a)
A. Bỏ chạy, không báo cho ai hết với ai hết.
b)
B. Hô hoán người lớn đến cứu, vừa tìm cành cây hoặc sợi dây, phao, can ném cho người dưới nướC.
c)
C. Nhảy xuống cứu nếu bản thân biết bơi giỏi, hiện trường an toàn và bản thân đã được huấn luyện cứu đuối.
d)
D. Cả phương án b và c
15.
Câu 16. Khi ngồi trên thuyền, bè ta cần lưu ý điều gì?
a)
A. Mặc áo phao, vui chơi thoải mái trên thuyền.
b)
B. Mặc áo phao và đi dạo trên thuyền, bè.
c)
C. Mặc áo phao, ngồi không được thò tay, chân xuống nướC.
16.
Câu 17. Chết đuối khô hay còn gọi là chết đuối thứ cấp chiếm tỷ lệ bao nhiêu % trong các ca đuối nước
a)
A. 1-2%
b)
B. 2-3%
c)
C. 3-4%
d)
D. 4-5%
17.
Câu 18. Sơ cứu ép tim trẻ trên 8 tuổi và người lớn với tần suất bao nhiêu lần trên phút
a)
A. Ép tim với tần suất 80 lần/ phút, độ sâu 1/3 bề dày thành ngựC. Với người lớn ép sâu khoảng 3-4cm, không quá 4cm.
b)
B. Ép tim với tần suất 90 lần/ phút, độ sâu 1/3 bề dày thành ngựC. Với người lớn ép sâu khoảng 4-5cm, không quá 5cm.
c)
C. Ép tim với tần suất 100 lần/ phút, độ sâu 1/3 bề dày thành ngựC. Với người lớn ép sâu khoảng 5-6cm, không quá 6cm.
d)
D. Ép tim với tần suất 120 lần/ phút, độ sâu 1/3 bề dày thành ngựC. Với người lớn ép sâu khoảng 5-10 cm, không quá 10cm.
18.
Câu 19. Sơ cứu Hô hấp nhân tạo trẻ trên 8 tuổi và người lớn với tần suất là bao nhiêu?
a)
A. Ngửa đầu nâng cằm tối đa, thổi ngạt 2 lần liên tiếp: Tần suất: 30 - 2 - 5
b)
B. Ngửa đầu nâng cằm tối đa, thổi ngạt 1 lần một: Tần suất: 40 - 5 - 5
c)
C. C. Ngửa đầu nâng cằm tối đa, thổi ngạt 2 lần liên tiếp: Tần suất: 10 - 2 - 5
d)
D. D. Ngửa đầu nâng cằm tối đa, thổi ngạt 3 lần liên tiếp: Tần suất: 10 - 2 - 5
19.
Câu 20. Dấu hiệu nhận biết tắc đường thở không hoàn toàn (Có thể chọn nhiều đáp án)
a)
A. Nạn nhân cố ho để tống dị vật ra ngoài.
b)
B. Mặt đỏ, chảy nước mắt, mũi.
c)
C. Có thể có biểu hiện khó thở hoặc thở bất thường.
d)
D. Bất tỉnh hoặc co giật
20.
Câu 21. Dấu hiệu nhận biết tắc đường thở hoàn toàn (Có thể chọn nhiều đáp án)
a)
A. Nạn nhân không nói được, tay ôm lấy cổ.
b)
B. Nạn nhân trong tình trạng khó thở, cố gắng thở, mắt trợn ngược, vẻ mặt hốt hoảng.
c)
C. Mặt đỏ, các mạch máu ở cổ nổi phồng, môi và lưỡi nạn nhân tím tái dần.
d)
D. Cả A, B, C
21.
Câu 22. Cách xử trí dị vật gây tắc đường thở không hoàn toàn, nạn nhân tỉnh và ho được:
a)
A. Trấn an nạn nhân.
b)
B. Động viên, khuyến khích nạn nhân ho để dị vật bật rA.
c)
C. Nếu không hiệu quả đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
d)
D. Vỗ ngực nạn nhân và cho uống nhiều nước…
22.
Câu 23. Quy trình xử lý đối với Nạn nhân đuối nước còn tỉnh
a)
A. Cởi bỏ quần áo ướt, lau khô, ủ ấm cho nạn nhân.
b)
B. Cho nạn nhân uống nước đường để đề phòng hạ đường huyết.
c)
C. Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế.
d)
D. Dốc ngược nạn nhân cho nôn hết nước rồi ủ ấm đưa về nhà
23.
Câu 24. Xử lý đối với Nạn nhân đuối nước bất tỉnh
a)
A. Hô hoán to lên để kêu góp sự trợ giúp của những người gần đó.
b)
B. Nếu nạn nhân bất tỉnh còn thở, còn mạch: kiểm tra các tổn thương khác, cởi bỏ quần áo ướt, lau khô, ủ ấm, đưa về tư thế nằm nghiêng an toàn; Nếu nạn nhân bất tỉnh không thở, không có mạch thì tiến hành thổi ngạt 2 lần (đuối nước thì ngừng tim thường do thiếu oxy) sau đó ép tim 30 lần và làm theo chu kỳ 5 lần sau đó kiểm tra lại tình trạng nạn nhân, nếu nạn nhân vẫn chưa tỉnh tiếp tục làm cho đến nhi nạn nhân hồi tỉnh.
c)
C. Đưa nạn nhân vào bờ sau đó vác nạn nhân trên vai và chạy
d)
D. Gọi người dân đến giúp, một người ở lại theo dõi hiện trường (nếu có 2 người trở lên) cấp cứu 115, tìm phương tiện đưa nạn nhân đi cấp cứu ngay.
24.
Câu 25. Không nên đi bơi hoặc tập bơi trong tình trạng nào?
a)
A. Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói
b)
B. Không bơi khi người đang có mồ hôi
c)
C. Không bơi khi cảm thấy nước quá lạnh
d)
D. Không bơi khi đã khởi động đầy đủ
25.
Câu 26. Những việc nào không nên làm
a)
A. Lội qua suối, đoạn đường bị ngập lụt
b)
B. Qua suối hay đường ngập lụt đều có người lớn đi theo
c)
C. Các phương tiện giao thông đường thuỷ cần trang bị phao bơi
d)
D. Không chơi gần ao, hồ, sông, suối
26.
Câu 27. Để an toàn khi tắm tại ao, hồ, sông, biển ta cần
a)
A. Chỉ cần phao bơi là đủ
b)
B. Chỉ cần có người lớn
c)
C. Chỉ cần biết bơi
d)
D. Cần có người lớn và phương tiện bảo hộ
27.
Câu 28. Em nên tập bơi ở đâu ? (Có thể chọn nhiều đáp án)
a)
A. Nơi có nước và không quá sâu
b)
B. Bể bơi, Hồ bơi
c)
C. Nơi có người lớn và phao bơi
d)
D. Sông, suối...
100 %
