wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BFC TEST 5 - Hanwha - 13.06.23 - Đề 1

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về người thụ hưởng:

a)

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

A, B đúng

2.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định về:

a)

Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu

b)

Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu

c)

Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm tối thiểu

d)

Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu

3.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho đối tượng nào sau đây:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Bên thứ ba

d)

Tùy từng trường hợp

4.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được quyền chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm theo quy định của:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm

c)

Bộ trưởng Bộ Tài chính

d)

Chính phủ

5.

Chọn phương án đúng nhất: Trong bảo hiểm sức khỏe, đối với quyền lợi bảo hiểm chi phí y tế, doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả:

a)

Số tiền không vượt quá chi phí y tế thực tế mà người được bảo hiểm đã trả khi khám, chữa bệnh trong phạm vi số tiền bảo hiểm.

b)

Số tiền theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm

c)

Số tiền có thể vượt quá chi phí y tế thực tế mà người được bảo hiểm đã trả khi khám chữa bệnh nhưng vẫn trong phạm vi số tiền bảo hiểm

6.

Đối với bảo hiểm trọn đời, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm khi:

a)

Người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm tử vong vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó

c)

Bên mua bảo hiểm tử vong vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó

d)

Người được bảo hiểm tử vong sau một thời điểm nhất định trong tương lai được quy định tại hợp đồng bảo hiểm

7.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu  nào sau đây là đúng:

a)

Bên mua bảo hiểm được hưởng hoa hồng bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ tài chính

d)

B, C đúng

8.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn trên 01 năm, thời gian cân nhắc tham gia bảo hiểm là thời hạn được tính từ:

a)

Ngày bên mua bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm

b)

Ngày doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bảo hiểm

c)

Ngày doanh nghiệp bảo hiểm phát hành hợp đồng bảo hiểm

d)

Ngày đại lý bảo hiểm nhận được hợp đồng bảo hiểm

9.

Chọn phương án đúng nhất về các điểm loại trừ thông thường trong một sản phẩm chăm sóc sức khỏe:

a)

Hỗ trợ sinh sản

b)

Rối loạn tâm lý, trầm cảm

c)

Tiêm phòng, tiêm chủng

d)

A, B, C đúng

10.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên nhận phí bảo hiểm để bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

11.

Nguyên tắc thế quyền không được áp dụng đối với loại hợp đồng bảo hiểm nào dưới đây:

a)

Bảo hiểm hàng hải

b)

Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản

c)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

d)

Bảo hiểm nhân thọ

12.

Theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phải có những nội dung nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm

c)

Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm; Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

13.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm là:

a)

Bộ Tài chính

b)

Bộ Công Thương

c)

Bộ Công an

d)

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

14.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về đồng bảo hiểm:

a)

Các doanh nghiệp bảo hiểm có thể đồng bảo hiểm trên cơ sở cùng thống nhất giao kết với bên mua bảo hiểm trên một hợp đồng bảo hiểm

b)

Các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận phí bảo hiểm

c)

Các doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

15.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm:

a)

Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Là sự kiện do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

B, C đúng

16.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:

a)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm phù hợp với từng loại hợp đồng bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm

c)

Bên mua bảo hiểm là cá nhân được người thụ hưởng chỉ định để đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng bảo hiểm

17.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu: "Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng" là:

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm

b)

Khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm

c)

Được tự ý khấu trừ phí bảo hiểm từ giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm

d)

A, B đúng

19.

Luật kinh doanh bảo hiểm phân loại hợp đồng bảo hiểm theo:

a)

Hình thức bảo hiểm

b)

Đối tượng bảo hiểm

c)

Số tiền bảo hiểm

d)

Thời hạn bảo hiểm

20.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:

a)

Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm

b)

Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.

d)

Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm

21.

Theo quy định của luật kinh doanh bảo hiểm, các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ phải được:

a)

Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm

b)

Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Bộ Tài chính

c)

Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí

d)

Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam

22.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết là:

a)

Bảo hiểm nhân thọ

b)

Bảo hiểm phi nhân thọ

c)

Bảo hiểm sức khỏe

d)

Bảo hiểm y tế

23.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu trong trường hợp nào sau đây:

a)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra

b)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm không có đối tượng bảo hiểm

c)

Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm

d)

B, C đúng

e)

A, B, C đúng

24.

Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật thì có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?

a)

Quyền lợi bảo hiểm cho các chi phí y tế điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật.

b)

Quyền lợi bảo hiểm cho các chi phí điều trị ngoại trú do ốm đau, bệnh tật

c)

Chi phí điều trị không theo chỉ định của bác sỹ

d)

A, B đúng

e)

A, B, C đúng

25.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền:

a)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm và giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm

b)

Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm

c)

Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

26.

Ông A tham gia bảo hiểm sức khỏe tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm đều có quyền lợi bảo hiểm thương tật. Số tiền bảo hiểm lần lượt là 50 triệu đồng và 100 triệu đồng. Trường hợp ông A bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm, quyền lợi bảo hiểm mà ông A nhận được là:

a)

50 triệu

b)

100 triệu

c)

150 triệu

27.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm được thực hiện các hoạt động nào sau đây theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm:

a)

Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm

b)

Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng với bên mua bảo hiểm

c)

A, B đúng

28.

Chọn phương án đúng về nguyên tắc "miễn truy xét" trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:

a)

Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không còn quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực, đầy đủ của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm

29.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là: 

a)

Giấy yêu cầu bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax

b)

Hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật

30.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bảo hiểm được trả cho đối tượng nào dưới đây:

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Người thụ hưởng

c)

Đại lý bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

31.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về rủi ro loại trừ:

a)

Là rủi ro không thể được bảo hiểm

b)

Là rủi ro có thể được bảo hiểm nhưng doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

32.

Chọn phương án sai về các bên trong hợp đồng bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Người được bảo hiểm

d)

Môi giới bảo hiểm

33.

Chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp”:

a)

Tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm phải phát sinh trực tiếp bởi một rủi ro được bảo hiểm

b)

Nguyên nhân trực tiếp không nhất thiết phải là nguyên nhân ban đầu hay nguyên nhân gần nhất gây ra tổn thất

c)

Nguyên nhân trực tiếp là nguyên nhân chi phối và có tác động gây ra tổn thất

d)

A, B, C đúng

34.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:

a)

6 tháng (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm)

b)

1 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

c)

2 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).

d)

3 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm)

35.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

a)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Yêu cầu đại lý bảo hiểm phải có tài sản thế chấp

c)

Chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết

d)

A, C đúng

36.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm không bao gồm đối tượng nào sau đây:

a)

Hợp tác xã bảo hiểm

b)

Tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

37.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm:

a)

Theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn).

c)

A, B đúng

38.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm là:

a)

Người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện tất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm

b)

Tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm

c)

Tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm

d)

A, B, C đúng

39.

Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:

a)

Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba gây thiệt hại trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

40.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý

b)

Đại lý bảo hiểm có quyền hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tham dự các khóa đào tạo, cập nhật kiến thức do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức

d)

Đại lý bảo hiểm có thể xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức