NEW
Font size
WorksheetsLãnh đạo Quản lý (Phần 1) 50 câu
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Nhận định nào về nhiệm vụ cùa người lãnh đạo dưới đây là đúng?
Chọn việc đúng đê làm
Làm đúng việc được giao
Hưóng đến sự ổn định
Quản lý công việc
Nhận định nào về nhiệm vụ của người quản lý dưới đây là đúng?
Lãnh đạo con người
Hướng đến sự đổi mới
Quan tâm đến tầm nhìn tương lai
Ọuản lý công việc
Người lãnh đạo dựa vào nhân tố nào để thực thi nhiệm vụ?
Quyền lực cứng
Quyền lực mềm
Quyền hành chính được bổ nhiệm
Người quản lý dựa vào nhân tố nào để thực thi nhiệm vụ?
Khả năng gây ảnh hưởng đến cấp dưới
Nhân cách.
Năng lực.
Quyền hành chính được bổ nhiệm
Chức năng của nhà quản lý theo Mô hình thời đại 4.0
Là nhà quản lý thuần túy
Kiểm soát nhóm
Thực hiện điều hành và kiểm soát
Quản lý sử dụng và làm chủ công nghệ sổ
Đe lãnh đạo hiệu quả, người lãnh đạo không cần có những phẩm chất nào?
Có tầm nhìn xa trông rộng
Tự tin vào bản thân
Kiên định, vững vàng
Hào phóng, quảng đại
Kỹ năng nào cần có đối với ngưòi lãnh đạo?
Kỹ năng lắng nghe.
Kỹ năng phán đoán nhanh.
Kỳ năng sử dụng tin học văn phòng.
Bao gồm cả 1 và 2.
02 bước đầu tiên trong quy trình ủy quyền hiệu quả của người lãnh đạo là:
Gặp gỡ, trao đổi.
Chuẩn bị, lựa chọn.
Kiểm điểm, theo dõi.
Thỏa thuận, ký kết hợp đồng.
Biện pháp nào có thể giúp người lãnh đạo tạo động lực cho nhân viên hiệu quả?
Tỏ thái độ tích cực với những ý tưởng mới và có hình thức khen thường phù hợp, kịp thời.
Không nên tỏ thái độ khi nhân viên hoàn thành tốt công việc. Vì khỉ khen ngợi, họ dễ phát sinh tính tự hài lòng, kiêu ngạo.
Đánh giá một cách khắt khe đối với những nhân viên làm việc tốt để họ cố gắng hơn nữa.
Đánh giá càng cao càng tốt đối với kết quả đạt được của nhân viên.
Để giải quyết vấn đề hiệu quả, người lãnh đạo cần tiến hành 02 bước căn bản đầu tiên đó là:
Tìm kiếm giải pháp phù hợp và giải quyết vấn đề
Xác định nguyên nhân và giải quyết vấn đề
Đánh giá vấn đề và lựa chọn giải pháp
Nhận ra vẩn đề và xác định nguyên nhân chính của vấn đề
Trong Quy trình uỷ quyền hiệu quả KHÔNG có bước nào sau đây?
Gặp gỡ.
Hợp đồng.
Thực hiện.
Theo dõi.
Chức năng của nhà quản lý theo mô hình mới KHÔNG bao gồm chức năng nào?
Tổ chức công việc.
Kiểm tra giám sát.
Thực thi.
Lên kế hoạch.
Trong những hành vi dưới đây, hành vi nào KHÔNG phải là hành vi tạo động lực?
Chế độ đãi ngộ thỏa đáng.
Tạo ra những cơ hội đào tạo, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho nhân viên.
Trao gửi niềm tin đối với nhân viên.
Đối xử thiên vị với nhân viên luôn biết chấp hành ý kiến của lãnh đạo
Kỹ năng nào dưới đây không phải là nhóm Kỹ năng quan hệ giữa con người với con người?
Kỹ năng chuyên môn.
Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh.
Kỹ năng đàm phán trong kinh doanh.
Kỹ năng quản lý xung đột.
Mô hình lãnh đạo, quản lý hiện đại của thế kỷ 21 cho rằng: Nhà lãnh đạo phải đảm bảo được 3 yếu tố, đó là:
Khả năng tạo tầm nhìn; khả năng gây ảnh hưởng và khả năng truyền cảm hứng.
Khả năng tạo ra tầm nhìn; khả năng gây ảnh hường; khả năng quan hệ với đối tác.
Khả năng truyền cảm hứng; khả năng quan hệ khách hàng; khả năng chỉ đạo thực hiện.
Khả năng quan hệ khách hàng; khà năng gây ảnh hường; khả năng chỉ đạo thực hiện.
Mục tiêu cao nhất cùa lãnh đạo trong ngân hàng là gì?
Các nhân viên làm việc tự nguyện vì mục tiêu chung.
Buộc các nhân viên hoàn thành công việc được giao.
Động viên nhân viên thực hiện tốt công việc.
Xác định những mục tiêu cần đạt trong từng thời kỳ.
Nội dung nào KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của nhà quản lý có khuynh hướng lãnh đạo?
Tầm nhìn dài hạn, vượt xa các vấn đề diễn ra hàng ngày và các bản báo cáo quý.
Không dừng lại ở các vấn đề quản lý, và ảnh hường của họ thường vượt ra ngoài lĩnh vực họ phụ trách.
Thích ứng với ổn định, không thích sự thay đổi.
Coi trọng tầm nhìn, các giá trị và động cơ thúc đẩy.
Đặc điểm giao tiếp theo phong cách lãnh đạo độc tài là:
Giao tiếp một chiều từ trên xuống.
Giao tiếp ngang bằng.
Giao tiếp nhiều chiều.
Giao tiếp thân thiện.
Một trong những vai trò quan trọng của người quản lý là:
Lập kế hoạch.
Tạo động lực làm việc cho nhân viên.
Xây dựng chiến lược phát triển.
Truyền cảm hứng làm việc cho nhân viên.
Lãnh đạo được hiểu là quá trình tác động thế nào đến hoạt động của cá nhân hoặc nhóm?
Quản lý công việc.
Gây ảnh hưởng.
Lập ra nguyên tắc.
Điều khiển nhân viên.
Việc trao quyền KHÔNG được dựa trên yếu tố nào dưới đây?
Sự tin tưởng của người trao quyền với người được trao quyền.
Theo chỉ đạo của cấp trên.
Năng lực của người được trao quyền.
Khả năng làm việc (hoạt động) nhóm.
Nội dung nào không nằm trong các bước căn bản giải quyết một vấn đề?
Xác định vấn đề và nguyên nhân chính của vấn đề.
Tham khảo ý kiến tập thể và xin chi đạo của cấp trên.
Lựa chọn các giải pháp phù hợp.
Tổ chức thực hiện giải quyết vấn đề.
Nội dung nào thuộc một trong các bước căn bản trong quá trình giải quyết vấn đề của người lãnh đạo?
Lựa chọn giải pháp và thực thi giải pháp.
Xác định kinh phí giải quyết vấn đề.
Đánh giá việc chì đạo của nhân sự cấp cao.
Đưa ra các bài học kinh nghiệm cho nhiệm vụ tiếp theo.
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc chung khi giải quyết xung đột?
Nên bắt đầu bằng phương pháp hợp tác, nên áp dụng các phương pháp theo hoàn cảnh.
Nâng cao sự hiểu biết lẫn nhau.
Dập tắt ngay từ đầu.
Nâng cao khả năng phối hợp nhóm.
Việc làm nào sau đây KHÔNG tạo động lực hiệu quả?
Khách quan khi đánh giá nhân viên.
Năm băt và thừa nhận sự đóng góp của nhân viên.
Khen thường công khai, rõ ràng.
Phê bình công khai, chỉ đích danh.
Nhà lãnh đạo có vai trò gì?
Gây ảnh hường đến các cá nhân và nhóm trong một tổ chức.
Giúp các cá nhân các nhóm, tổ chức hoạt động một cách hiệu quả.
Giúp các cá nhân, nhóm, tổ chức thiết lập các mục tiêu và hướng dẫn họ hoàn thành các mục tiêu đó.
Tất cả các đáp án trên.
Mục tiêu của Quản lý là gì?
Tạo ra lợi nhuận.
Đáp ứng nhu cầu xã hội.
Tạo ra giá trị thặng dư, tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực ít nhất.
Là nhu cầu tự hoàn thiện.
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng?
Lãnh đạo: Hướng đến sự ổn định; Quản lý: Hướng đến sự đổi mới.
Lãnh đạo là người đưa ra ý tường còn quản lý là người thực thi ý tường.
Lãnh đạo cùng cố niềm tin trong khỉ quản lý dựa vào kiểm soát.
Lãnh đạo chọn việc đúng để làm còn quản lý làm đúng việc đã chọn.
Thách thức lớn mà các nhà quản lý, lãnh đạo cấp phòng có thể trải qua trong kỷ nguyên số này là:
Thiếu khả năng quản lý lãnh đạo.
Thiếu khả năng quản lý sự thay đổi.
Thiếu kinh nghiệm.
Khả năng nắm bắt thị trường hạn chế.
Ưu điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ có đặc điểm nào sau đây?
Người lãnh đạo gần như không phải xuất hiện
Giải quyết các vấn đề nhanh chóng.
Có sự cam kết của cấp dưới thông qua sự tham gia của họ.
Nếu kéo dài sẽ mất đi tính sáng tạo của nhân viên.
Theo anh (chị), thế nào là làm việc nhóm?
Là nhiều người cùng nhau kết hợp để thực hiện tốt một nhiệm vụ hướng tới một mục tiêu chung.
Là người trong cùng một phòng tự thực hiện tốt nhiệm vụ nhằm hướng tới một mục tiêu chung của phòng.
Làm việc nhóm là hoạt động thường xuyên và không kém phần quan trọng trong quá trình học tập, làm việc của các cá nhân.
Là nhiều người cùng nhau kết hợp để thực hiện tốt một nhiệm vụ, hướng tới mục tiêu của mọi cá nhân.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG thể hiện tầm quan trọng của làm việc nhóm?
Cải thiện kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên.
Thúc đẩy sự sáng tạo và đưa ra quyết định đúng đắn; Rèn luyện tính kỷ luật
Nâng cao kết quả công việc của mỗi thành viên.
Giải quyết và tăng năng suất công việc.
Tầm quan trọng của làm việc nhóm KHÔNG bao gồm nội dung nào?
Cải thiện kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên.
Thúc đẩy sự sáng tạo và đưa ra quyết định đúng đắn.
Dễ phát hiện cá nhân nổi trội trong nhóm.
Rèn luyện tính kỷ luật.
Giao tiếp trong làm việc nhóm bao gồm:
Mạnh dạn bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân; Lắng nghe; Chất vấn, phản biện.
Tôn trọng ý kiến của người khác; Thuyết phục và tạo ảnh hưởng.
Trợ giúp; Chia sẻ; Chung sức; Phối hợp.
Tất cả các đáp án trên.
Nguyên tắc nào sau đây giúp đạt được kỹ năng lắng nghe hiệu quả trong làm việc nhóm?
Giữ vững tinh thần tập trung; Kiên nhẫn.
Lắng nghe một cách chủ động; Luôn thể hiện sự quan tâm khi trao đổi.
Chấm dứt hành động áp đặt; Sừ dụng công cụ để ghi nhớ.
Tất cả các đáp án trên.
Cách thức nào KHÔNG giúp bạn đạt được kỹ năng lắng nghe hiệu quả trong làm việc nhóm?
Giữ vững tinh thần tập trung; kiên nhẫn.
Luôn thể hiện sự quan tâm khi trao đổi.
Chấm dứt hành động áp đặt.
Không sử dụng công cụ để ghi nhớ.
Để làm việc nhóm hiệu quả, kỹ năng nào là cần thiết?
Quản lý thời gian; giải quyết vấn đề.
Quản lý mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm; Quản lý thời gian; giải quyết vấn đề.
Tư duy phản biện; tổ chức thực hiện công việc.
Tất cả các đáp án trên.
Trong làm việc nhóm KHÔNG bao gồm các cách thức giao tiếp nào?
Mạnh dạn bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân.
Tôn trọng ý kiến cùa người khác.
Lấy quan điểm của trưởng nhóm làm chù đạo.
Tất cả các đáp án trên.
Trong quá trình làm việc nhóm, tư duy phản biện giúp bạn đạt được điều gì?
Bảo vệ được các ý kiên của mình nếu cần thiết hoặc sẽ mang lại hiệu quả cho hoạt động nhóm.
Mang lại hiệu quả cho hoạt động nhóm.
Bảo vệ được các ý kiến cùa mình nếu cảm thấy điều đỏ là cần thiết.
Đưa ra các ý kiến, nhận định của cá nhân góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động nhóm.
Nếu bạn là Trường nhóm khi giải quyết vấn đề phát sinh của nhóm bạn nên làm gì?
Nhận biết, xác định vấn đề.
Ứng xử phù hợp với thành viên trong nhóm.
Giải quyết vấn đề với tinh thần xây dựng, hợp tác, hỗ trợ các thành viên.
Tất cả các đáp án trên.
Trong làm việc nhóm có những nguyên tắc nào?
Có mục tiêu chung
Công bằng khi đánh giá hiệu quả công việc
Xây dựng và tuân thù các quy định, quy tắc làm việc chung.
Tất cả các đáp án trên.
Truyền thông trong nhóm cần phải thực hiện theo yêu cầu nào?
Mạnh dạn bày tò ý kiến, quan điểm cá nhân khi truyền thông.
Chia sẻ càng nhiều thông tin càng tốt.
Chia sẻ; Chung sức; Phổi hợp.
Lựa chọn kênh truyền thông sao cho phù hợp với tính chất và mục tiêu hoạt động của nhóm.
Đâu là một trong các giai đoạn hình thành nhóm làm việc hiệu quả?
Giai đoạn mờ đầu.
Giai đoạn phát triển.
Giai đoạn thào luận.
Giai đoạn tìm hiểu.
Những nguyên nhân nào đẫn đến xung đột trong làm việc nhóm?
Trình độ.
Năng lực.
Kinh nghiệm.
Tất cả các đáp án ừên.
Theo anh (chị), như thế nào là nhóm chính thức?
Là nhóm có tổ chức ổn định, có chức năng nhiệm vụ rõ ràng, thường tập hợp những người cùng chung chuyên môn hoặc có chuyên môn gần nhau, tồn tại trong thời gian dài.
Là nhóm có tổ chức ồn định, có chức năng nhiệm vụ rõ ràng.
Là tập hợp những người cùng chung chuyên môn hoặc chuyên môn gần nhau.
Là tập hợp những người cùng chung chuyên môn hoặc có chuyên môn gần nhau, tồn tại trong thời gian dài.
Kỹ năng phân tích vấn đề là:
Khả năng phát hiện ra vấn đề, thấu hiểu toàn điện vẩn đề, lựa chọn được phương pháp để ra quyết đỉnh phù hợp, hiệu quả.
Khả năng tim hiểu, thấu hiểu toàn điện vấn đề để đánh giá vấn đề.
Khả năng đánh giá vấn đề, ra quyết định phù hợp, hiệu quều
Khả năng tìm hiểu vấn đề, ra quyết định phù hợp, hiệu quả.
Tầm quan trọng của phân tích vấn đề đối với lãnh đạo, quản lý cấp phòng là:
Phát triển tư duy sáng tạo, tư duy phản biện.
Nâng cao khả năng tìm hiểu vấn đề để đánh giá vấn đề.
Tăng khả năng đánh giá vấn đề, ra quyết định phù hợp, hiệu quả.
Tăng khả năng tìm hiểu vẩn đề, ra quyết định phù hợp, hiệu quả.
Phân loại vấn đề trong doanh nghiệp theo mức độ ảnh hường, vẩn đề nào có tầm ảnh hưởng rộng và lâu dài tới hoạt động của doanh nghiệp?
Vấn đề chiến lược.
Vấn đề quan trọng.
Vấn đề khẩn cấp.
Vấn đề thường xuyên.
Phân loại vấn đề trong doanh nghiệp theo mức độ khẩn cấp, vẩn đề nào cần giải quyết ngay?
Vấn đề chiến lược.
Vấn đề quan trọng.
Vấn đề khẩn cấp.
Vấn đề thường xuyên.
Khi xác định loại vân đề để giải quyết, người lãnh đạo doanh nghiệp cần phải tìm câu trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
Vấn đề xảy ra cỏ phải xuất phát từ lỗi hệ thống không?
Vấn đề có tính lặp lại hay ngẫu nhiên không?
Vẩn đề có tính nghiêm trọng nhất là gì?
Tất cả các đáp án trên.
Đâu là phương pháp phân tích vấn đề trong đó tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của não bộ để ghi nhớ chi tiết, phân tích, tổng hợp một vấn đề thành một dạng của lược đồ phân nhánh?
Sơ đồ tư duy.
Công não.
Biểu đồ xương cá.
5 Whys.
Bước nào sau đây KHÔNG thuộc các bước trong việc khai thác trí tuệ tập thể để giải quyết các vấn đề phức tap?
Nhà quản lý định hướng trước phương án giải quyết.
Thu thập ý kiến.
Thu thập phương án giải quyết.
Lựa chọn phương án giải quyết hợp lý cho vấn đề phức tạp.
Câu nói của Albert Enstein: “Nấu có một giờ để cứu thế giới, thì sẽ phải dùng 55 phút để xác định vấn đề và chỉ dành 5 phút để tìm giải pháp” nhấn mạnh tầm quan trọng của:
Giải quyết vấn đề.
Xác định nguyên nhân của vấn đề trước khi đề ra giải pháp.
Nhận diện chính xác vấn đề trước khi đề ra giải pháp.
Tìm kiếm giải pháp giải quyết vấn đề.
Hoàn thành nhận định sau: “Ra quyết định là 1 quá trình...”
Nhờ vào trực giác tính toán, lựa chọn phương án tối ưu.
Cân nhắc, tính toán tư duy giúp nhà quản lý lựa chọn phương án tổi ưu.
Nhờ vào kinh nghiệm lựa chọn phương án tối ưu.
Nhờ vào trực giác và kinh nghiệm lựa chọn phương án tối ưu.
Mục đích của việc ra quyết định là gì?
Chọn phuơng án tốt nhất và ra quyết định.
Thảo luận với những người khác và ra quyết định.
Giải quyết 1 vấn đề.
Tìm phương án để giải quyết vấn đề.
’’Phát hiện ra vấn đề, sâu chuỗi, liên hệ các thông tin/dữ kiện" thuộc kỹ năng nào sau đây?
Kỹ năng phân tích vấn đề.
Kỹ năng lãnh đạo.
Kỹ năng xây dựng kế hoạch.
Kỹ năng quăn lý xung đột.
Trong các vẩn đề sau, vấn đề nào cần được ưu tiên xử lý, giải quyết đầu tiên?
Lỗi trong quá trình cung cấp dịch vụ làm khách hàng đang bức xúc và đã đưa lên trang mạng xã hội.
Mâu thuẫn giữa một vài nhân viên trong bộ phận làm việc.
Khả năng giao tiếp của nhân viên còn hạn chế.
Một vài nhân viên mới chưa nắm vững nghiệp vụ.
Để xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, người quản lý nên sử dụng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp sơ đồ tư duy.
Phương pháp công não.
5 Why’s.
Phương pháp cải tiến liên tục.
