NEW
Font size
WorksheetsLãnh đạo Quản lý (Phần 2) 62 câu
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Hoạt động kèm cặp và hướng dẫn nhân viên được thực hiện bởi:
Cán bộ quản lý, lãnh đạo trực tiếp.
Cán bộ có kinh nghiệm.
Cán bộ lãnh đạo.
Tất cả các đáp án trên.
Mục đích nâng cao năng lực làm việc của đội ngũ nhân viên là gì?
Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
Thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, chia sẻ gánh nặng công việc, tiết kiệm được thời gian và chỉ phí thực hiện.
Nâng cao kỹ năng xử lí công văn, giấy tờ - nâng cao chất lượng - Phục vụ khách hàng.
Nâng cao chất lượng -Mờ rộng quy mô - Phục vụ khách hàng.
Hình thức đào tạo trong công việc là gì?
Cử người lao động tham gia học tập tại các cơ sở đào tạo chính quy.
Đào tạo tại các cơ sở đào tạo đan xen với thời gian làm việc.
Kết hợp với các tổ chức đào tạo để mở lớp đào tạo theo yêu cầu.
Hướng dẫn, kèm cặp trực tiếp tại nơi làm việc.
Khi trưởng phòng hướng dẫn nhân viên giao dịch về tác phong, thái độ phục vụ khách hàng, xử lý phàn nàn của khách hàng, đây là phương pháp đào tạo nào?
Đào tạo kiểu phòng thí nghiệm.
Hướng dẫn, kèm cặp trong công việc.
Đào tạo theo kiểu chương trình hoá với sự trợ giúp của máy tính.
Đào tạo trong ngắn hạn.
Đối với doanh nghiệp, lợi ích của hướng dẫn, kèm cặp nhân viên là:
Tiết kiệm chi phí cho đơn vị.
Người lao động được hướng dẫn, kèm cặp trên công việc tại nơi làm việc.
Người lao động hiểu rõ mục tiêu công việc, hỗ trợ học hỏi và đạt kết quả công việc cao hơn.
Tất cả các đáp án trên.
Người được giao làm công tác hướng dẫn, kèm cặp nhân viên trong đơn vị KHÔNG phải làm việc gì dưới đây?
Lên kế hoạch hướng dẫn, kèm cặp.
Cung cấp kiến thức vĩ mô cho người lao động.
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của người lao động.
Chia sẻ nhũng điểm họ làm tốt và có thể làm tốt hơn.
Đê công tác hướng dân, kèm cặp nhân viên trong đơn vị được hiệu quả, người được giao hướng dẫn, kèm cặp cần làm gì?
Nắm được điểm mạnh, điểm yếu của người lao động.
Truyền năng lượng tích cực và tạo động lực cho nhân viên.
Định hướng mục tiêu và biết chịu trách nhiệm.
Tất cả các đáp án trên.
Lợi ích của hướng dẫn, kèm cặp nhân viên KHÔNG bao gồm:
Tăng chất lượng, kết quả lao động.
Tạo cơ hội gắn kết người lao động với tổ chức
Xây dựng bầu không khí và mối quan hệ gắn bó giữa nhà quản lý với nhân viên.
Tạo cơ hội tăng thêm thu nhập cho người lao động.
Việc quản lý nhân sự trong hoạt động kinh doanh thời kỳ Bank 4.0 đòi hỏi người quản lý phải đáp ứng được yêu cầu gì dưới đây?
Khai thác sử dụng các phần mềm quản trị nhân sự chuyên biệt để xử lý các vấn đề nhân sự, xây dựng chính sách và ra quyết định nhanh, chính xác.
Quản lý được phần mềm quản trị nhân sự trên smartphone.
Có khả năng khai thác dữ liệu trên internet để quản lý nhân sự.
Có khả năng quản lý nhân viên theo cả cách truyền thống và hiện đại.
Hình thức đào tạo nào giúp nhân viên có thêm kinh nghiệm, thành thạo, hiểu rõ mục tiêu công việc?
Đào tạo thông qua hội thảo.
Đào tạo thông qua lớp học trực tiếp.
Đào tạo trực tuyến (online).
Hướng dẫn, kèm cặp trong công việc.
Giúp cho ngươi lao động chuyên nghiệp hơn, trang bị cho người lao động kỹ năng cần thiết để thích nghi với môi trường làm việc là kết quả của quá trình nào dưới đây?
Đào tạo tại các trường đại học.
Trao đổi thông qua các cuộc họp.
Làm việc trực tiếp.
Kèm cặp nhân viên.
Tác dụng của việc kèm cặp nhân viên đối với các nhà quản lý là:
Tăng năng lực quản lý.
Giảm bớt áp lực, chia sẻ gánh nặng công việc, tiết kiệm được thời gian và chi phí thực hiện.
Cải tiến quy trình làm việc
Đổi mới phương pháp quản lý.
Một trong những bước quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch kèm cặp nhân viên là:
Xác định mục tiêu công việc.
Sàng lọc đồi tượng hướng dẫn, kèm cặp và chọn người hướng dẫn, kèm cặp
Xác định kết quả thực hiện.
Lựa chọn vị trí để kèm cặp
Theo góc độ nhà quản lý, tạo động lực làm việc cho người lao động là gì?
Dùng những biện pháp nhất định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say và hiệu quả hơn trong công viêc.
Dùng các biện pháp để yêu cầu người lao động làm việc một cách tự nguyện và hiệu quả hơn trong công việc.
Sử dụng những lời nói, hành động gây áp lực với người lao động làm việc một cách tích cực, hiệu quả hơn.
Đưa ra các quy định nhằm làm cho người lao động làm việc một cách kỷ luật, tích cực.
Tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc cho người lao động là gì?
Kích thích tâm lý làm việc.
Giúp người lao động làm việc hăng say hơn, thúc đẩy tính sáng tạo và năng lực làm việc, tự hoàn thiện bản thân.
Xây dựng môi trường làm việc vui vẻ, tích cực, hăng say và sáng tạo.
Tất cả các đáp án trên.
Để tạo động lực cho nhân viên, người quản lý cần:
Đưa ra mục tiêu lớn hơn kèm theo quyền lợi lớn hơn so với khả năng nhân viên có thể đạt được.
Hiêu tính cách của nhân viên, chia sẻ mục tiêu và kỳ vọng, hướng dẫn, hỗ trợ, khen ngợi họ khi họ hoàn thành tốt công viêc.
Luôn bên cạnh, đồng hành cùng nhân viên đẩy nhanh tiến độ công việc.
Luôn khen ngợi nhân viên dù công việc hoàn thành chưa tốt và động viên nhân viên đẩy nhanh tiến độ công việc.
Đe tạo động lực cho bản thân cần lưu ý những vấn đề nào sau đây?
Dùng lý trí bắt bản thân phải luôn làm việc cần mẫn, chăm chi.
Thay đổi phong cách để bản thân hòa nhập với môi trường làm việc tốt.
Đảm bảo rằng bản thân có một cái nhìn tích cực, hiểu mục tiêu cuối cùng, cam kết không đánh mất mục tiêu.
Xây dựng mối quan hệ tốt với lãnh đạo và đồng nghiệp.
Đâu là yếu tố tạo động lực cho người lao động thuộc về nhóm yếu tố công việc?
Công việc phù hợp với khả năng và chuyên môn của người lao động.
Hệ thống giá trị, niềm tin mà các thành viên trong doanh nghiệp cùng hướng tới.
Môi trường làm việc
Những giá trị mà doanh nghiệp đặt ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Đê tạo động lực làm việc cho người lao động, các nhà quản lý phải nhìn nhận được các nhân tổ ảnh hường thuộc về doanh nghiệp nào?
Văn hóa doanh nghiệp.
Mục tiêu doanh nghiệp.
Chính sách tiền lương, tiền thường và các khuyến khích.
Tất cả các đáp án trên.
Nhân tố thuộc về công việc nào tác động đến tạo động lực làm việc cho người lao động ?
Tiến độ công việc và khả năng đáp ứng của mỗi cá nhân.
Nội dung công việc, kỹ năng, trình độ chuyên môn của mỗi cá nhân phù hợp trong việc thực hiện.
Khả năng chịu đựng áp lực thực hiện công việc của mỗi cá nhân.
Khả năng nắm bắt và hòa nhập công việc cùa mỗi cá nhân.
Khi nhân viên mong muốn có cơ hội thăng tiến trong ngân hàng, đây là biểu hiện của nhu cầu nào?
Nhu cầu được tôn trọng và tự khẳng định bản thân.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu tăng thu nhập.
Nhu cầu quan hệ xã hội.
Các nhân tố nào thuộc về cá nhân mà nhà quản lý phải nắm bắt được để tạo động lực làm việc cho người lao động?
Sở thích cá nhân của người lao động.
Khả năng xây dựng các mổi quan hệ của nhân viên với người quản lý và đồng nghiệp.
Đặc điểm tâm lý cá nhân, cách nhìn nhận và đánh giá của người lao động trước một vấn đề.
Những tính cách tương đồng/không tương đồng của nhân viên với người quản lý.
Khi nhân viên có chuyên môn bị Stress vì quá tải trong công việc, nhà quản lý nên sử dụng phương pháp nào để tạo động lực cho nhân viên?
Luân chuyển công việc.
Phát triển nhân viên.
ủy thác, phân quyền.
Cân bằng, thúc đẩy.
Nhận định nào về năng lực cùa người lãnh đạo sau đây KHÔNG đúng?
Chi có trình độ chuyên môn và hiểu biết về kinh doanh là chưa đủ nếu nhà lãnh đạo đó không thông thạo các kỹ năng liên quan đến con người.
Kỹ năng tạo lập mối quan hệ trong giao tiếp cỏ vai trò quan trọng giúp nhà quản lý, lãnh đạo thực hiện thành công các kế hoạch và mục tiêu đề ra.
Khi tạo lập các mối quan hệ, người lãnh đạo hãy biết cách chấp nhận, tôn trọng sự khác biệt.
Nhà quản lý, lãnh đạo không nhất thiết phải rèn luyện kỹ năng truyền thông.
Bất lợi lớn nhất khi giao tiếp bằng lời nói là gì?
Thông điệp được truyền qua càng nhiều người, khả năng bị méo mó thông điệp càng lớn
Tốc độ truyền nhận thông tin nhanh.
Sự phản hồi thông tin nhanh.
Người tham gia giao tiếp có thể trực tiếp phản hồi thông tin.
Cách thức giao tiếp nào của người lãnh đạo dưới đây KHÔNG phù hợp?
Nhà quản lý cần có kỹ năng lắng nghe nhân viên.
Nhà quản lý nên biết im lặng khi nhân viên phát sinh lỗi trong công việc.
Nhà quản lý cần biết hỏi làm rõ ý.
Nhà quản lý cần biết nhắc lại đúng ý của người nói bằng ngôn ngữ của mình.
Trong việc xử lý các khiếu nại của nhân viên, nhà quàn lý cần tìm hiểu, xác định chính xác nguyên nhân của vấn đề qua hình thức nào?
Nắm chắc quy trình giải quyết nội bộ.
Làm chủ diễn biến, tâm trạng, cảm xúc bản thân.
Biết chia sẻ cảm xúc với cá nhân có khiếu nại.
Tất cả các đáp án trên.
Yêu cầu đối với nhà lãnh đạo khi trình bày vấn đề là:
Giúp nhân viên hiểu rõ được nội dung, thông tin/thông điệp mình muốn truyền đạt, đạt mục tiêu đề ra.
Giúp nhân viên hiểu rõ chức năng nhiệm vụ.
Giúp nhân viên nhận thức rõ lợi ích của bản thân khi hoàn thành nhiệm vụ.
Giúp nhân viên hiểu rõ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình.
Để trình bày vấn đề hiệu quả, nhà quản lý nhất thiết cần lưu ý một trong những nội dung gì dưới đây?
Xác định mục tiêu trình bày vấn đề; đối tượng tham dự.
Chuẩn bị trang phục cẩn thận.
Từ ngữ diễn đạt thật phong phú, bóng bảy.
Sử dụng thuật ngữ chuyên môn nhiều.
Những yêu cầu cần thiết trong giao tiếp, ứng xử của người lãnh đạo, quản lý là:
Khẳng định vị thế quản lý, lãnh đạo đối với nhân viên.
Tôn trọng người giao tiếp với mình, biết lắng nghe và phản hồi phù hợp.
Tạo khoảng cách cần thiết với nhân viên dưới quyền.
Phải hỏi kỹ để làm rõ vấn đề và phải đưa ra quyết định theo ý kiến chủ quan của người lãnh đạo.
Khi giao tiếp với cấp trên, người quản lý cần tránh:
Biết lắng nghe và phản hồi phù hợp.
Sừ dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng.
Thông tin cung cấp trong giao tiếp cần rõ ràng.
Báo cáo cấp trên những việc vụn vặt, không cần thiết.
Các biểu hiện của nhà lãnh đạo, quản lý có kỹ năng lẳng nghe tích cực:
Tập trung, chú ý biểu lộ sự quan tâm.
Thể hiện rõ tâm trạng, cảm xúc bản thân.
Yêu cầu làm rõ ngay đổi với những nội dung chưa rõ.
Gạt bỏ những điều trái ý kiến chi đạo để tập trung vấn đề.
Biểu hiện cùa nhà lãnh đạo, quản lý thiếu kỹ năng lắng nghe là:
Tập trung và phản hồi phù hợp.
Kiên nhẫn khi nghe.
Nhận được thông điệp chưa rõ, đưa ngay ra cách giải quyết vấn đề không phù hợp.
Lắng nghe với mong muốn thấu hiểu tâm tư, tình cảm của nhân viên.
Kỹ năng gợi mở trong giao tiếp giúp cho:
Người truyền đạt trực tiếp làm rõ vấn đề.
Người truyền đạt trực tiếp được thể hiện sự hiểu biết của bàn thân.
Người truyền đạt trực tiếp nhận được sự tin tường của đối tác giao tiếp.
Người truyền đạt trực tiếp đạt được thỏa thuận sau khi giao tiếp.
Để nhận được thiện cảm của đối tác giao tiếp trong lần gặp đầu tiên bạn nên:
Tặng món quà ý nghĩa.
Gọi tên đối tác giao tiếp trong quá trình giao tiếp.
Sử dụng lời khen ngợi chân thành.
Tất cả các đáp án trên.
Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn một cách hòa bình thuộc kỹ năng nào sau đây?
Kỹ năng xử lý công việc.
Kỹ năng kiểm soát thời gian.
Kỹ năng giải quyết vấn đề.
Kỹ năng đàm phán trong kinh doanh.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của việc đàm phán trong kinh doanh là:
Lắng nghe một cách cần trọng.
Chú tâm ghi chép đầy đủ nội dung.
Quan tâm đến vai trò của người lãnh đạo.
Chú ý đến lợi ích có thề đạt được của đối tác.
Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 là gì?
Là cuộc cách mạng trong tự động hóa sản xuất
Là cuộc cách mạng với động lực chính là động cơ đốt trong và máy móc sử dụng điện
Là sự kêt hợp các công nghệ của nhiều lĩnh vực, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh hoc.
Là sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính.
“Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tứ” là cụm từ để chi cuộc cách mạng nào dưới đây?
Cuộc cách mạng công nghệ
Cuộc cách mạng kết nối
Cuộc cách mạng của hệ thống điện toán đám mây.
Cuộc cách mạng khoa học - xã hội.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có nhũng tác động to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường trong phạm vi nào?
Toàn cầu, khu vực và trong từng quốc gia.
Quốc gia có kết nổi với các đối tác chiến lược ờ nước ngoài.
Các quốc gia có nền công nghệ tiên tiến.
Doanh nghiệp có khả năng hội nhập quốc tế.
Sự gia tăng sức mạnh của các quốc gia trong giai đoạn cách mạng công nghiệp lần thứ tư chủ yếu được dựa trên cơ sở nào?
Giải pháp về marketing và bán hàng.
Khai thác tài nguyên
Công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Giải pháp về quản trị sự thay đổi.
Tác động của cuộc cách mạng 4.0 làm ảnh hưởng đến việc làm của hàng triệu nhân viên tại các ngân hàng là do ứng dụng công nghệ nào dưới đây?
Công nghệ chuỗi khối.
Ngân hàng trực tuyến di động.
Ngân hàng lõi.
Hoạt động thanh toán trực tuyến.
Tác động của cuộc cách mạng 4.0 đang làm thay đổi căn bản điều gì đổi với nền kinh tế?
Cách thức vận hành doanh nghiệp.
Phương thức sản xuất.
Tác phong làm việc.
Tư duy kinh doanh.
Hoàn thành nhận định sau: "Cách mạng công nghiệp 4.0 tác động tới yếu tố..............và yếu tố tổng hợp của năng lực sản xuất toàn cầu".
Sản xuất.
Xã hội.
Công nghệ.
Đổi mới.
Công nghệ 4.0 đã giúp các ngân hàng nâng cao trải nghiệm của khách hàng thông qua việc cung cấp các dịch vụ với hình thức nào sau đây?
Trải nghiệm trực quan, cá nhân hóa và có tính kết nối cao.
Truyền thống.
Hội chợ.
Trải nghiệm.
Công nghệ mới đã giúp các ngân hàng có thể loại bỏ bớt yểu tố nào giúp các giao dịch tài chính được thực hiện nhanh hơn, chi phí thấp hơn?
Thủ tục hành chính.
Trung gian tài chính.
Qui trình.
Thông tin nội bộ.
Khi ngày càng nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ kỹ thuật sổ hơn, các ngân hàng cần đầu tư vào hình thức nào để có thể thu hút và giữ chân khách hàng?
Đầu tư vào trài nghiệm.
Phát triển hệ thống sản phẩm truyền thống.
Mở rộng khách hàng tiềm năng.
Phát triển khách hàng truyền thống.
Quàn lý nhân sự trong thời đại 4.0 tập trung vào các vấn đề như: lập kế hoạch thu hút nhân tài trình độ cao; cải thiện môi trường và tổ chức làm việc... với mục đích nào sau đây?
Xây dựng Chiến lược
Xây dựng chương trình hành động.
Hoàn thiện quy trình.
Xây dựng chương trình vì cộng đồng.
Một trong số những phương thức tuyển dụng nổi bật trong thời đại số 4.0 là gì?
Tuyển dụng bằng các công cụ truyền thông, Marketing tuyển dụng.
Phỏng vấn trực tiếp.
Tuyển dụng thông qua thông tin sinh viên của các trường đại học cung cấp.
Thông qua các chợ tuyển dụng.
Một trong những lợi ích của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng là gì?
Tăng việc làm cho xã hội.
Tái cấu trúc theo tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo mô hình kinh doanh.
Mọi hoạt động không phụ thuộc vào các thiết bị công nghệ.
Chi phí đầu tư ban đầu rất tiết kiệm.
Hoàn thành nhận định sau: "Công nghệ đang giúp các ngân hàng nâng cao..............lên gấp 10 lần thông qua cung cấp các trải nghiệm trực quan, cá nhân hóa và có tính kết nối cao".
Khả năng cạnh tranh.
Trải nghiệm của khách hàng.
Năng lực quản trị.
Tốc độ xử lý thông tin.
Các doanh nghiệp hiện nay có xu hướng áp dụng phương pháp, công cụ và cả dịch vụ trực tuyến vào hệ thống nào sau đây?
Xây dựng quy trình.
Hoàn thiện đội nhóm.
Trải nghiệm khách hàng.
Quản trị nhân sự thời đại 4.0.
Phân tích công việc là quá trình:
Thu thập và đánh giá thông tin liên quan đến công việc của nhân viên đảm nhiệm.
Đánh giá những vấn đề tác động đến việc hoàn thành công việc
Thu thập và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến công việc nhằm làm rõ bản chất công viêc.
Thu thập các thông tin về cơ chế, quy trình
Thông qua việc phân tích công việc, người quản lý xác định được:
Các kỳ vọng của mình đổi với người lao động.
Làm cho người lao động hiểu được các nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công việc.
Gồm 1 và 2.
Làm cho người lao động hiểu được các nhiệm vụ của mình trong công việc.
Vì sao các nhà quản lý phải tiến hành phân tích công việc?
Để lập kế hoạch nguồn nhân lực.
Đánh giá thực hiện công việc.
Đào tạo nhân viên.
Gồm tất cả các đáp án trên.
Các bước trong quy trình phân tích công việc là:
Xác định các công việc cần phân tích; Lựa chọn người thực hiện công việc ; Sử dụng thông tin thu thập để phân tích.
Xác định các công việc cần phân tích; Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin thích hợp; Lựa chọn người thực hiện công việc ; Sử dụng thông tin thu thập để phân tích.
Xác định các công việc cần phân tích; Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin thích hợp; Sử dụng thông tin thu thập để phân tích.
Xác định các công việc cần phân tích; Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin thích hợp; Lựa chọn người thực hiện công việc.
Quá trình lập kể hoạch công việc thực chất là:
Xác định rõ đối tượng thực hiện.
Xác định đúng nhiệm vụ cần thực hiện.
Xác định những mục tiêu và biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.
Định hướng đúng mục tiêu cần thực hiện.
Bản mô tả công việc thường bao gồm các nội đung:
Phần xác định công việc.
Phần mô tả chỉ tiết nội đung công việc.
Các điều kiện làm việc.
Tất cả các đáp án ừên.
Một trong các bước thuộc Quy trình phân tích công việc là:
Thu thập thông tin.
Sắp xếp dữ liệu.
Lựa chọn các phương pháp thu thập thông tin thích hợp.
Xác định trưởng nhóm làm việc.
Một trong các nguyên tắc kiểm soát thực hiện công việc là:
Nguyên tắc chính xác, khách quan.
Nguyên tắc công bằng.
Nguyên tắc bình đẳng.
Nguyên tắc độc lập.
Quy trình kiểm soát thực hiện công việc cần qua các bước nào?
Thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát.
Đo lường kết quả.
Điều chỉnh các sai lệch.
Tất cả các đáp án trên.
Các hình thức kiểm soát thực hiện công việc:
Kiểm soát chuyển tiếp.
Kiểm soát đồng thời.
Kiểm soát phản hồi.
Tất cả các đáp án trên.
