Font size
Worksheets4.2 nhiều lựa chọn TK
Total questions: 67
Worksheet time: 50mins
1193. Về hành não
1.Nó là nơi chuyển tiếp của đường cảm giác sâu có ý thức ( bản thể )
2.Nó là nơi bắt chéo của phần lớn các sợi vỏ - tủy
3.Nó chỉ chứa nhân của các thần kinh sọ IX tới XII
4.Nó chứa các trung tâm nghe và nhìn
1194. Về cầu não
1.Nó là nơi chứa nhân cảm giác chính thần kinh sọ V
2.Nó là nơi chứa các nhân mà cho sợi trục đi tới tiểu não
3.Nhân vận động thần kinh mặt không nằm ở cầu não
4.Các nhân thần kinh tiền đình nằm cả ở cầu não và hành não
1195. Về trung não
1.Trung não không chứa nhân của thần kinh V
2.Chất đen ngăn cách các dải sợi vận động và các dải sợi cảm giác ở trung não
3.Nhân thần kinh sọ III nằm trên mặt cắt nằm ngang đi qua gò trên
4.Nhân đỏ nằm trước chất đen
1196. Về chất xám của tủy sôngs
1.Sừng sau chất xám là nơi tận cùng của tất cả các sợi trong rễ sau thần kinh sống
2.Các sợi trục trong thừng trắng sau của tủy sống không xuất phát từ sừng sau tủy sống
3.Sừng trước của chất xám là nơi xuất phát của một phần nhỏ các sợi trong rễ trước thần kinh sôngs
4.Sợi trục từ nhân trung gian bên ( của sừng bên ) đi tới tất cả các hạch giao cảm và đối giao cảm ở
ngoại vi
1197. Về chất trắng của tủy sống
1.Thừng trắng trước ở hai nửa tủy sống nối với nhau qua mép trắng trước
2.Các dải cảm giác có kích thước ớn dần từ dưới lên
3.Các dải vận động đi xuống tủy sống đều có nguồn gốc từ đại não
4.Tất cả các sợi cảm giác từ sừng sau tủy sống đi lên não đều bắt chéo trước khi đi lên
1198. Về tủy sống
1.Tủy sống chi phối tất cả các cơ vân của cơ thể
2.Các nhân đối giao cảm của tủy sống chi phổi cho tất cả các tạng ở ngực và bụng
3.Ống trung tâm của tủy sống còn đi một đoạn trong hành não dưới trước khi thông với não thất bốn
4.Sừng bên của chất xám tủy sống có mặt trên tất cả chiều dài tủy sống
935. Về xương sọ
1.Số xương của hộp sọ ít hơn số xương của khối xương mặt
2.Hộp sọ bao gồm phần nền và phần vòm
3.Hầu hết các xương sọ liên kết với nhau bằng dạng khớp sợi
4.Ổ mũi và ổ mắt là những khoang do các xương sọ mặt và xương hộp sọ tạo nên
938. Về xương bướm
1.Ở mỗi đầu rãnh trước giao thoa thị giác có một ống thị giác
2.Tất cả các nhánh thần kinh sọ V đi qua các khe hay lỗ của xương bướm
3.Hố tuyến yên nằm trước rãnh trước giao thoa thị giác
4.Thân xương bướm tiếp khớp ở sau với xương chẩm
939. Về xương chẩm
1.hai lồi cầu chẩm ở phần bên xương chẩm tiếp khớp với 2 khối bên đốt đội
2.Ụ chẩm trong là nơi có hội lưu các xoang
3.Mào chẩm trong là nơi bám của liềm tiểu não
4.Dốc nền của phần nền xương chẩm nằm sau lưng yên
941. Về xương hàm dưới
1.Gai cằm trên là nơi bám cho cơ cằm lưỡi
2.Lồi cằm nằm ở giữa mặt trước của nền xương hàm dưới
3.Góc hàm dưới là nơi gặp nhau của bờ sau ngành hàm dưới với bờ dưới thân hàm dưới
4.Khuyết hàm dưới nằm giữa mỏm vẹt và mỏm lồi cầu của ngành hàm dưới
942. Về khớp thái dương – hàm dưới
1.Đĩa khớp ngăn cách các mặt khớp của xương thái dương với mặt khớp của xương hàm
2.Bao khớp của khớp đĩa khớp – thái dương lỏng hơn bao khớp của khớp đĩa khớp – hàm dưới
3.Gân cơ chân bướm ngoài không bám tận vào mặt trước đĩa khớp
4.Các dây chằng ngoài và trong là những phần dày lên của bao khớp
943. Về các cơ mặt
1.Nhóm cơ quanh miệng có số lượng nhiều nhất
2.Cơ gò má lớn có tác dụng hạ môi dưới
3.Cơ cơ nâng môi trên nằm nông hơn cơ nâng góc miệng
4.Ngoài cơ cười, nhiều cơ khác tham gia vào động tác cười
944. Về các cơ nhai
1.Cơ chân bướm trong bám tận vào cổ lồi cầu xương hàm dưới
2.Cơ chân bướm ngoài là một cơ tham gia vào động tác nâng xương hàm dưới
3.Phần sau cơ thái dương có tác dụng kéo xương hàm dưới ra sau
4.Cung gò má là nơi bám nguyên ủy của cơ căn
945. Về tam giác cổ trước
1.Nó được ngăn cách với tam giác cổ sau bởi cơ ức đòn chũm
2.Nó được ngăn cách với tam giác cổ trước bên đối diện bởi đường dọc giữa cổ
3.Nó gồm 4 tam giác nhỏ
4.Bụng trước cơ hai bụng vừa là cạnh của tam giác dưới hàm ( dưới ) vừa là cạnh của tam giác cảnh
946. Về tam giác cổ sau
1.Đây là nơi đi qua của TK sọ XI
2.Đây là nơi đi qua của TK trên đòn
3.Đây là nơi đi qua của TM cảnh ngoài
4.Các ĐM trên vai và ngang cổ của ĐM dưới đòn đi qua tam giác cổ sau
947. Về các cơ dưới móng
1.Cơ ức móng nằm nông hơn cơ ức giáp và cơ giáp móng
2.Cơ vai móng nằm ngoài cơ ức móng
3.Quai cổ chi phối tất cả các cơ dưới móng
4.Cơ vai móng có động tác giống hệt cơ ức móng
948. Về chỗ bám của các cơ dưới móng
1.Đầu nguyên ủy của cơ ức móng nằm xa đường giữa đòn hơn đầu bám tận của nó
2.Chỗ bám tận của cơ vai móng vào xương móng nằm ở ngoài chỗ bám tận của cơ ức
3.Chỗ bám tận của cơ ức giáp ở gần đường giữa hơn so với đầu nguyên ủy của nó
4.Cơ ức giáp và cơ giáp móng cùng bám vào đường chéo của mảnh sụn giáp
949. Về các cơ trên móng
1.Cơ hàm móng là sàn của các tam giác dưới hàm dưới và dưới cằm
2.Bụng trước cơ hai bụng ngăn cách tam giác dưới hàm dưới với tam giác dưới cằm
3.Tất cả các cơ trên móng có tác dụng nâng xương móng
4.Cơ trâm móng do TK mặt chi phối
950. Về cơ ức đòn chũm
1.Nó ngăn cách vùng cổ trước bên với vùng cổ sau ( vùng gáy )
2.Nó do TK sọ XI chi phối về vận động
3.Nó ngăn cách tam giác cổ trước với tam giác cổ sau
4.Nguyên ủy của nó bám vào mặt trước cán xương ức và đầu ức xương đòn
951. Về động mạch cảnh chung
1.Đoạn ngực của ĐM cảnh chung trái nằm sau TM cánh tay đầu trái
2.Ở cổ, ĐM cảnh chung nằm trong bao cảnh cùng TM cảnh trong
3.Cơ giáp móng bắt chéo trước ĐM cảnh chung
4.Nó liên quan ở sau với mỏm ngang các đốt sống cổ
952. Về động mạch cảnh ngoài
1.Nó tận cùng ở sau cổ lồi cầu xương hàm dưới
2.Ở gần nguyên ủy, nó nằm trước và trong hơn ( gần đường giữa hơn ) ĐM cảnh trong
3.Nó được đi kèm bởi hai TM cảnh ngoài
4.Đoạn cuối của nó đi trong tuyến mang tai, ở sâu hơn TM sau hàm dưới
953. Về nhánh của ĐM cảnh ngoài
1.Nhánh chẩm của ĐM cảnh ngoài tiếp nối với một nhánh của ĐM sườn cổ
2.Nhánh giáp trên của ĐM cảnh ngoài tiếp nối với một nhánh từ ĐM giáp cổ của ĐM dưới đòn
3.Các nhánh của ĐM cảnh ngoài ở hai bên không tiếp nối với nhau qua đường giữa
4.ĐM thái dương nông là nhánh duy nhất của ĐM cảnh ngoài có thể sờ thấy
954. Về liên quan của ĐM cảnh ngoài
1.Nó bắt chéo bụng sau cơ hai bụng
2.Nó chia thành hai nhánh tận ở trong tuyến mang tai
3.Trên bụng sau cơ hai bụng, nó được ngăn cách với ĐM cảnh trong bởi các cơ trâm
4.Trong tuyến mang tai, nó nằm trong cả TK mặt và TM sau hàm dưới
955. Về ĐM cảnh trong
1.Đoạn cổ của nó đi trong bao cảnh cùng TK sọ X
2.Đoạn đá của nó đi qua ống ĐM cảnh
3.Nó ra khỏi xoang hang ở bờ trong của mỏm yên trước
4.Đoạn não của nó tách ra ĐM mạch mạc trước và ĐM thông sau
956. Về liên quan của ĐM cảnh trong
1.Ở gần nền sọ, TM cảnh trong nằm sau ĐM cảnh trong
2.Ở đoạn xoang hang, ĐM cảnh trong nằm trong TK sọ VI
3.Ở đoạn não, ĐM cảnh trong đi theo hướng từ trước ra sau
4.Đoạn não ĐM cảnh trong đi ở trên TK thị giác
957. Về sự cấp máu của các ĐM não
1.ĐM não trước cấp máu cho tiểu thùy cạnh trung tâm
2.ĐM não giữa cấp máu cho hồi trước trung tâm và hồi sau trung tâm
3.Các ĐM não trước và giữa không cấp máu cho mặt dưới thùy trán
4.ĐM não sau cấp máu cho vùng vỏ não quanh rãnh cựa
958. Về ĐM dưới đòn phải
1.Nó bị bắt chéo trước bởi TK sọ X phải, TM cảnh trong phải và TK hoành phải
2.Nó tựa lên sườn trước vòm màng phổi phải
3.Nó cùng TM dưới đòn nằm sau cơ bậc thang trước
4.Nó đi sau cơ bậc thang giữa và trước cơ bậc thang sau
959. Về đoạn ngực của ĐM dưới đòn trái
1.Nó đi lên dọc bên ngoài bờ trái thực quản
2.Nó nằm trước và ở bên phải đoạn ngực ĐM cảnh chung trái
3.Nó nằm trước ống ngực
4.Nó liên quan ở ngoài với màng phổi
960. Về sự phân nhánh và tiếp nối của ĐM dưới đòn
1.Một nhánh tận của ĐM ngực trong tiếp nối với một nhánh của ĐM chậu ngoài
2.Các nhánh của ĐM giáp cổ tiếp nối với nhánh của ĐM cảnh ngoài và ĐM nách
3.Các tiếp nối giữa ĐM dưới đòn và ĐM cảnh ngoài không được phát huy khi thắt ĐM cảnh chung
4.Các nhánh của ĐM dưới đòn không tham gia vào vòng ĐM não
961. Về ĐM dưới đòn phải
1.Nó nằm trước thân dưới của đám rối cánh tay
2.Từ ngoài vào trong, các TK bắt chéo trước ĐM lần lượt là :TK hoành, TK sọ X
3.TM dưới đòn phải nằm trước và dưới ĐM, ngăngcách với ĐM bởi cơ bậc thang trước
4.Nó tỳ lên mặt xương sườn I
963. Về đám rối cổ
1.Các nhánh nông của nó đều bắt đầu lộ diện ở bờ sau cơ ức đòn chũm
2.Rễ trên của quai cổ tách ra từ TK XII và chứa các sợi từ các TK cổ 1 và 2
3.Các TK tai lớn và ngang cổ đều do các nhánh từ các TK sống CII và C I tạo nên
4.Các TK trên đòn đi xuống qua tam giác cổ sau
966. Về TM cảnh ngoài
1.Nó được tạo nên do sự hợp lại của TM tai sau với nhánh sau của TM sau hàm dưới
2.Nó đi xuống ở cổ theo đường nối góc hàm dưới và điểm giữa của xương đòn
3.Nó bắt chéo mặt nông cơ ức đòn chũm trên đường đi xuống
4.Nó thường đổ vào TM dưới đòn
967. Về TM sau hàm dưới
1.Nó thu máu TM từ những vùng má các nhánh tận của ĐM cảnh ngoài cấp máu
2.Nó thường nằm giữa TK mặt và ĐM cảnh ngoài ở trong tuyến mang tai
3.Nhánh trước của nó đổ vào TM mặt
4.Trong tuyến mang tai, nó nằm ngoài ĐM cảnh ngoài
968. Về TM cảnh trong
1.Hành dưới TM cảnh trong nằm trong hõm giữa hai đầu nguyên ủy cơ ức đòn chũm
2.TM giáp dưới không đổ vào TM cảnh trong
3.Hành trên TM cảnh trong nằm trong hố TM cảnh ở mặt dưới nền sọ
4.Đường định hướng của TM cảnh trong là đường nối dái tai với đầu ức xương đòn
969. Về Tm cảnh trong
1.Nó chạy tiếp theo xoang sigma
2.Nó đi xuống trong bao cảnh cùng ĐM cảnh trong và ĐM cảnh chung
3.Nó thu máu từ sọ - não và một phần máu từ da đầu, mặt và cổ
4.Nó được cơ ức đòn chũm trùm lên nhiều hơn so với các ĐM cảnh
970. Về các xoang TM màng cứng nhóm sau trên
1.Xoang chẩm đi dọc theo bờ dính của liềm tiểu não
2.Xoang dọc dưới chạy dọc toàn bộ chiều dài của liềm đại não
3.Xoang ngang đi dọc theo bờ trên xương đá
4.Xoang sigma đi qua phần sau của lỗ tĩnh mạch cảnh
972. Về các xoang TM của nhóm trước dưới
1.Xoang đá dưới ở hai bên tiếp nối với nhau qua đám rồi nền
2.Đám rối nền tiếp nối với đám rối TM đốt sống trong
3.TM mắt dưới không tiếp nối với các TM ở ngoài sọ
4.Xoang đá trên tiếp nối các nhóm xoang sau trên và trước dưới với nhau
973. Về cấu tạo của răng
1.Tủy thân răng được chứa trong ổ tủy thân răng
2.Tủy chân răng được chứa trong ống chân răng
3.Ở tủy răng gồm ổ tủy thân răng và ống chân răng
4.Ở thân răng, bao quanh ổ tủy thân răng là lớp ngà răng nằm ở trong và lớp xi măng răng nằm ở
ngoài
974. Về bộ răng sữa
1.Mọc trong khoảng thời gian từ 16 tháng tuổi đến 60 tháng tuổi
2.Được thay thế bằng răng vĩnh viễn trong khoảng thời gian từ 6 tuổi tới 12 tuổi
3.Ở mỗi cung răng có 10 răng : 2 răng cửa giữa, 2 răng cửa bên, 2 răng nanh, 2 răng tiền cối thứ
nhất, 2 răng tiền cối thứ hai
4.Mỗi răng cửa và răng nanh sữa được thay bằng một răng vĩnh viễn cùng loại
975. Về bộ răng vĩnh viễn
1.Bộ răng vĩnh viễn có 6 răng trên mỗi nửa cung răng
2.Các răng cối của bộ răng vĩnh viễn không thay thế cho bất kỳ răng sữa nào
3.kích thước các răng cối tăng dần từ răng thứ nhất tới răng thứ ba
4.Trình tự mọc các răng cối : răng thứ nhất, răng thứ ba, răng thứ hai
976. Về thứ tự mọc của các răng vĩnh viễn
1.Răng cối thứ nhất thường mọc trước tất cả các răng của bộ răng vĩnh viễn
2.Răng cối thứ hai thường mọc sau răng cỗi thứ nhất những trước các răng còn lại
3.Răng nanh mọc sau các răng cửa
4.Răng tiền cối thứ hai mọc trước răng tiền cối thứ nhất
978. Về tuyến nước bọt mang tai
1.Mặt trước của nó tiếp xúc với ngành xương hàm dưới
3.Da phủ mặt nông tuyến mang tai chứa các nhánh của thần kinh tai lớn
2.Mặt sau trong của nó tiếp xúc với động mạch cảnh trong
4.Bờ trong của nó là nơi mặt sau trong liên tiếp với mặt trước trong
979. Về các thành phần đi qua tuyến mang tai
980. Về phần nông của tuyến dưới hàm
1.Mặt ( trên ) ngoài của nó liên quan với hố dưới hàm của xương hàm dưới
2.Mặt ( trên ) trong của nó liên quan với cơ hàm móng
3.Mặt dưới ( mặt nông ) của nó bị TM mặt bắt chéo
4.Nó liên tiếp với phần sâu quanh bờ sau cơ hàm móng
981. Về ống tai ngoài
1.Nó đi từ xoăn loa tai đến màng nhĩ
2.Nó được cấu tạo bằng sụn ở ½ ngoài
3.Nó dài khoảng 2,5cm
4.Sàn ống tai ngoài ngắn hơn trần của nó
982. Về hòm nhĩ
1.Nó là một khoang dẹt theo chiều trong ngoài
2.Chuỗi xương nhỏ trong hòm nhĩ nằm hoàn toàn trong phần hòm nhĩ thực sự
3.Nó là phần chính của tai giữa
4.Đường kính chiều thẳng đứng của nó lớn hơn đường kính chiều trước sau
983. Về thành trong hòm nhĩ
1.Ụ nhô tương ứng với phần nhô vào hòm nhĩ của vòng đáy ốc tai
2.Cửa sổ tiền đình nằm ở sau và dưới ụ nhô
3.Cửa sổ ốc tai nằm trước ụ nhô
4.Lồi ống thần kinh mặt nằm ở trên cửa sổ tiền đình
984. Về các thành hòm nhĩ
1.Cửa sổ ốc tai ở thành trong thông hòm nhĩ với thang nhĩ của ốc tai
2.Lồi tháp trên thành sau có khoang rỗng chứa cơ búa
3.Đoạn chạy thẳng đứng xuống dưới của ống thần kinh mặt nằm sau lồi tháp
4.Trên thành trong của đường vào hang chũm có lồi của ống bán khuyên ngoài
985. Về hang chũm
1.Thành trước : phần trên thông với hòm nhĩ qua đường vào hang: phần dưới chứa đoạn đi xuống
của ống thần kinh mặt
2.Thành ngoài tưng ứng với tam giác trên ống tai trên mặt ngoài sọ
3.Phía sau: các xoang sigma bằng một vách xương
4.Thành trong: liên quan với ống bán khuyên sau
( Lồi - OBK ngoài )
987. Về màng nhi
1.Màng nhĩ lồi về phía hòm nhĩ tại rốn màng nhĩ
2.Màng nhĩ nằm vuông góc với sàn ống tai ngoài
3.Màng nhĩ gồm hai phần: phần chùng và phần căng
4.Cán xương búa được gắn vào mặt trong màng nhĩ, từ rốn màng nhĩ trở lên
988. Về xương búa
1.Chỏm xương búa nằm trong ngách thượng nhĩ
2.Chiều dài xương búa không vượt quá 10mm
3.Cán và mỏm ngoài của xương búa được gắn với màng nhĩ
4.Mỏm ngoài xương búa được gắn với các đầu của chỗ khuyết ở rãnh nhĩ bằng các nếp búa trước và
sau
989. Về xương đe và xương bàn đạp
1.Xương đe giống như một răng tiền cối với hai mấu nằm xa nhau
2.Chỏm xương bàn đạp hướng ra ngoài
3.Đầu dưới của trụ dài xương đe là mỏm thấu kính khớp với chỏm xương bàn đạp
4.Nền xương bàn đạp được nối với cổ xương bàn đạp bởi các trụ trước và sau
991. Về ốc tai
1.Mảnh xoắn xương nhô vào lòng ống xoắn ốc tai, gồm một bờ bám vào trụ ốc tai theo hình xoắn
ốc và một bờ tự do
2.Đáy ốc tai hướng vào trong, vòm ( đỉnh ) ốc tai hướng ra ngoài
3.Ống xoắn ốc tai xoắn quanh trụ ốc tai 2,5 vòng, từ đáy tới vòm ốc tai
4.Trụ ốc tai có hình trụ
992. Về mê đạo tiền đình
1.Mê đạo tiền đình bao gồm soan nang, cầu nang và các ống bán khuyên màng
2.Soan nang tiếp nhận các lỗ đổ vào của ba ống bán khuyên màng
3.Ống nội dịch tách ra từ một ống nối soan nang với cầu nang
4.Cầu nang nằm ở trước soan nang
993. Về ống ốc tai
1.Ống ốc tai là phần màng của ống xoắn ốc tai
2.Ống ốc tai cùng mảnh xoắn xương ngăn cách thang tiền đình và thang nhĩ
3.Đầu tịt của ốc tai và đầu tận của mảnh xoắn xương không dính vào vòm ốc tai
4.Ống ốc tai nằm giữa bờ tự do của mảnh xoắn xương và thành ngoài của ống xoắn ốc tai
994. Về lớp áo xơ của nhãn cầu
1.Kết mạc phủ phần trước của mặt ngoài củng mạc
2.Củng mạc có độ lồi lớn hơn độ lồi của giác mạc
3.Độ dày của giác mạc ở ngoại vi lớn hơn độ dày ở trung tâm
4.Củng mạc khỏe nhất tại nơi có thần kinh thị giác đi qua
995. Về lớp áo mạch của nhãn cầu
1.Gồm ba phần là: giác mạc, thể mi và màng mạch
2.Màng mạch phủ hết mặt trong của củng mạc
3.Màng mạch liên tiếp với mô màng nhện – màng mềm tại đĩa thần kinh thị
4.Từ ngoài vào, các lớp của mạch mạc gồm : lá mạch, lá mao mạch, lá đáy
