wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thường xuyên SUM 2

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào KHÔNG PHẢI là tác phẩm văn học do nhà thơ Quang Dũng sáng tác?

a)

Rừng biển quê hương.

b)

Đường lên châu Thuận.

c)

Mây đầu ô.

d)

Đồng chí.

2.

Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng?

a)

Thơ giàu chất suy tưởng, tràn đầy cảm hứng về vũ trụ, thể hiện khát khao hòa điệu với cuộc đời và tạo vật.

b)

Thơ giàu yếu tố tự thuật, bộc lộ khát khao được yêu thương, đồng thời chứa đựng những dự cảm, lo âu về cái mong manh của đời sống, của tình yêu.

c)

Thơ giàu cảm hứng lãng mạn, hồn hậu, tinh tế, ngôn ngữ thơ vừa cổ điển nhưng đầy sự mới lạ, hiện đại, đậm chất nhạc và chất họa.

d)

Thơ mang đậm tính sử thi, tràn đầy niềm tin ở tương lai, tất cả được thể hiện bằng một hình thức thơ giàu tính dân tộc, gần gũi với đại chúng.

3.

Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Bài thơ được sáng tác năm 1948, sau khi Quang Dũng chuyển từ binh đoàn Tây Tiến sang đơn vị khác.

b)

Bài thơ được sáng tác năm 1949, sau một lần Quang Dũng tình cờ về thăm lại đơn vị cũ của mình.

c)

Bài thơ được sáng tác năm 1948, khi Quang Dũng đang bị thương và nằm dưỡng thương tại binh đoàn Tây Tiến.

d)

Bài thơ được sáng tác năm 1949 trong một đêm trằn trọc không ngủ được của Quang Dũng.

4.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai câu thơ: "Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người" gợi liên tưởng đến điều gì?

a)

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.

b)

Thiên nhiên và con người chan hòa với nhau.

c)

Sự hoang sơ, dữ dội và đầy nguy hiểm của núi rừng Tây Bắc.

d)

Sự thưa thớt, vắng vẻ, hiu quạnh của thiên nhiên và con người.

5.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cụm từ “về đất” trong câu: “Áo bào thay chiếu anh về đất” KHÔNG gợi tới liên tưởng nào sau đây?

a)

Sự hi sinh âm thầm không ai biết đến của người lính Tây Tiến.

b)

Sự hi sinh của người lính đậm chất bi hùng, họ ra đi trong sự thanh thản sau khi đã tận trung với đất nước.

c)

Cách nói giảm nói tránh để bớt đi sự đau thương.

d)

Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước.

6.

Từ "đuốc hoa" trong câu thơ: "Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa" (Tây Tiến - Quang Dũng) có nghĩa là gì?

a)

Dùng để chỉ ngọn đuốc trong đêm tân hôn của đôi vợ chồng.

b)

Dùng để chỉ những bông hoa dại nhiều màu sắc ở vùng Tây Bắc.

c)

Dùng để chỉ những ngọn đuốc trong đêm liên hoan ở doanh trại.

d)

Dùng để chỉ lễ hội mùa xuân của người đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc.

7.

Cảm hứng chung trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Bi ai.

b)

Bi tráng.

c)

Tuyệt vọng.

d)

Ngợi ca.

8.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), đáp án nào đúng nhất về ý nghĩa hai câu thơ: "Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm"?

a)

Chí khí chiến đấu sắt đá của người lính.

b)

Tâm hồn mộng mơ của người lính.

c)

Nỗi buồn của những người lính khi nhớ về vợ con đang sống ở Hà Nội.

d)

Ý chí chiến đấu sắt đá và tâm hồn mộng mơ của người lính.

9.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ nào thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

"Heo hút cồn mây súng ngửi trời/ Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống".

b)

"Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi".

c)

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa / Gục lên súng mũ bỏ quên đời".

d)

"Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm".

10.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai câu thơ: "Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi" có ý nghĩa gì?

a)

Không khí đầm ấm tình quân dân, giúp người lính Tây Tiến xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình, tạo cảm giác êm dịu, nồng ấm tình người.

b)

Hành trình vượt qua bao chặng đường gian khổ, hi sinh mất mát lớn lao của người lính Tây Tiến.

c)

Không khí buồn bã, chán nản trong đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến.

d)

Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ với tất cả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng Tây Bắc.

11.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ: "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" thể hiện điều gì?

a)

Con sông Mã lúc này đã trở nên quá xa lạ đối với nhà thơ, khiến nhà thơ không còn nhiều cảm xúc khi nghĩ về nó.

b)

Sự vui mừng của tác giả khi đã được gặp lại dòng sông Mã và những người đồng đội cũ của mình sau nhiều năm xa cách và thất lạc nhau.

c)

Sông Mã và đơn vị Tây Tiến xuất hiện trong giấc mơ của nhà thơ, nên khi tỉnh dậy nhà thơ bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm tươi đẹp khi còn công tác ở đơn vị cũ.

d)

Nhà thơ đã xa dòng sông Mã và đơn vị Tây Tiến, nhưng tâm hồn của ông như vẫn đang sống ở nơi đây, sống trong tình yêu với mảnh đất và con người Tây Bắc.

12.

Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) lúc đầu có tên là gì?

a)

Đoàn quân Tây Tiến.

b)

Binh đoàn Tây Tiến.

c)

Nhớ Tây Tiến.

d)

Mây đầu ô.

13.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ: "Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Câu hỏi tu từ và đảo ngữ.

b)

Phép đối và điệp từ.

c)

Nhân hóa và so sánh.

d)

So sánh và ẩn dụ.

14.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), nhân vật trung tâm trong những câu thơ sau là ai? "Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ"

a)

Người lính Tây Tiến.

b)

Hình ảnh ngọn đuốc.

c)

Những cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân

d)

Những cô gái Hà Nội

15.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về hình tượng người lính Tây Tiến trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Những người lính Tây Tiến tiều tuỵ trong hình hài nhưng sáng ngời vẻ đẹp lí tưởng.

b)

Những người lính Tây Tiến mang dáng dấp của những tráng sĩ xưa, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.

c)

Những người lính Tây Tiến mang vẻ ngoài 'dữ oai hùm' nhưng trái tim vẫn luôn khát khao yêu thương.

d)

Những người lính Tây Tiến mang nỗi buồn thê thiết, sầu não của những chàng trai nhiều mộng tưởng.

16.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cảm hứng lãng mạn của bài thơ được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Người lính Tây Tiến quay lưng lại với hiện thực, họ hoàn toàn chìm đắm vào thế giới của mộng mơ mà quên mất việc mình đang đi chiến đấu.

b)

Cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của tác giả. Bài thơ sử dụng yếu tố cường điệu, phóng đại, thủ pháp đối lập tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự phi thường của con người, vẻ hùng vĩ, tuyệt mĩ của thiên nhiên.

c)

Đất và người miền Tây Nam Tổ quốc đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người.

d)

Nỗi nhớ của những người lính về vợ con ở quê nhà, nỗi nhớ đó luôn thường trực trong tâm trí khiến họ luôn khao khát được trở về quê nhà.

17.

Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Giọng thơ tâm tình, tha thiết.

b)

Ngôn ngữ trau chuốt, tinh tế.

c)

Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực.

d)

Bút pháp trữ tình kết hợp với trào phúng.

18.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Bút pháp hiện thực kết hợp với lãng mạn.

b)

Hình ảnh thơ phong phú, gần gũi, chân thực.

c)

Sử dụng các chất liệu văn hóa dân gian.

d)

Ngôn ngữ thơ linh hoạt, đa dạng.

19.

Đáp án nào sau đây KHÔNG chính xác về nội dung bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Bài thơ là nỗi nhớ, là kí ức được tái hiện một cách tự nhiên của tác giả về đơn vị cũ.

b)

Nhà thơ hồi tưởng lại chặng đường đã qua với những kỉ niệm sâu sắc của một thời chiến đấu gian khổ mà oanh liệt.

c)

Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng.

d)

Bài thơ là nỗi nhớ về niềm hạnh phúc tột cùng khi tác giả được sống trong vòng tay bao bọc của nhân dân.

20.

Hình ảnh thơ nào sau đây KHÔNG CÓ trong Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Những ngôi nhà khi ẩn, khi hiện giữa mây trời Tây Bắc.

b)

Dòng sông nhẹ trôi, có tiếng sáo diều khuya khoắt giữa những đêm trăng.

c)

Chiếc thuyền độc mộc trôi giữa mùa nước về, những cánh hoa đong đưa mang đầy nỗi nhớ của những người lính.

d)

Những chàng trai Tây Tiến hòa mình theo tiếng nhạc và điệu múa của những cô gái Tây Bắc với áo xiêm lộng lẫy.

21.

Trong khổ thơ đầu của bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo), không gian văn hóa mang đậm chất Tây Ban Nha KHÔNG được gợi lên qua hình ảnh nào?

"những tiếng đàn bọt nước 

Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt

li la, li la, li la                                                                                                    

đi lang thang về miền đơn độc                                       

với vầng trăng chuếnh choáng                                    

trên yên ngựa mỏi mòn"

a)

Hình ảnh cô gái Di-gan.

b)

Hình ảnh người kị sĩ trên yên ngựa.

c)

Hình ảnh áo choàng của người kị sĩ.

d)

Tiếng đàn ghi ta.

22.

Đáp án nào nêu đúng các biện pháp tu từ ở đoạn thơ sau trong bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo): "tiếng ghi ta nâu/ bầu trời cô gái ấy/ tiếng ghi ta lá xanh biết mấy/ tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan/ tiếng ghi ta ròng ròng máu chảy."

a)

So sánh, liệt kê, điệp ngữ.

b)

Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa.

c)

Nhân hóa, so sánh, nói quá.

d)

Hoán dụ, ẩn dụ, lặp cấu trúc.

23.

Đáp án nào sau đây KHÔNG chính xác về nhà thơ Thanh Thảo?

a)

Thanh Thảo từng vào chiến trường miền Nam tham gia chiến đấu.

b)

Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Quảng Ngãi.

c)

Thơ Thanh Thảo giàu suy tư, trăn trở về những vấn đề của xã hội và thời đại.

d)

Sau năm 1975, Thanh Thảo luôn nỗ lực tìm tòi, đổi mới, cách tân thơ Việt theo xu hướng khai thác triệt để chất dân gian từ việc lựa chọn thể loại đến ngôn ngữ, hình ảnh thơ, cách diễn đạt....nhằm đem lại nét mới, những khả năng biểu đạt mới cho nền thơ ca dân tộc.

24.

Đáp án nào sau đây đúng về nhà thơ Thanh Thảo?

a)

Tác giả trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Quảng Ninh.

c)

Thanh Thảo đã được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2021.

d)

Phong cách thơ của Thanh Thảo: giàu suy tư, hình thức câu thơ tự do với nhịp điệu và những liên tưởng phóng khoáng.

25.

Câu thơ: "Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang" (Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo) sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh, hoán dụ, nói giảm nói tránh.

b)

Nói giảm nói tránh, so sánh, phép đối.

c)

So sánh, hoán dụ, nhân hóa.

d)

So sánh, ẩn dụ, nhân hóa.

26.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của nhà thơ Thanh Thảo?

a)

"Những người đi tới biển".

b)

"Dấu chân qua trảng cỏ".

c)

"Thuyền và biển".

d)

"Khối vuông ru - bích".

27.

Đóng góp quan trọng và đặc sắc nhất của Thanh Thảo cho nền văn học ở thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Tiểu thuyết

c)

Thơ ca

d)

Phê bình văn học

28.

Đáp án nào là nội dung của lời đề từ: "Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn" (Đàn ghi ta của Lor-ca - Thanh Thảo)?

a)

Lời đề từ là di chúc của Lor-ca khi dự cảm về cái chết của mình.

b)

Là lời của Lor-ca nói với bạn của mình trước khi chết.

c)

Là lời của Lor-ca viết trong một tiểu thuyết mà nhân vật chính là Lor-ca.

d)

Là lời người bạn của Lor-ca kể lại cho tác giả Thanh Thảo về Lor-ca.

29.

Ý nghĩa của nhan đề bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo) là gì?

a)

Thể hiện tình yêu Tổ quốc của Lor-ca.

b)

Đàn ghi ta gắn bó thân thiết với Lor-ca trên những nẻo đường ca hát và sáng tạo.

c)

Thể hiện tình yêu nghệ thuật say đắm bởi cây đàn là biểu tượng cho sự nghiệp của Lor-ca, là khát vọng cả đời mà Lor-ca theo đuổi.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

30.

Câu "li - la li - la li - la" ở cuối bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo) có nghĩa là gì?

a)

Tiếng đàn và tên một loài hoa đẹp.

b)

Là âm thanh của tiếng sáo.

c)

Là giai điệu một bài hát.

d)

Không có ý nghĩa, tác giả chỉ để cuối bài thơ để kết thúc bài thơ.

31.

Câu thơ:"Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt" trong bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa.

c)

Ẩn dụ.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

32.

Đáp án nào KHÔNG chính xác về bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo)?

a)

Bài thơ rất giàu chất hội họa và nhạc tính.

b)

Bài thơ tiêu biểu cho kiểu tư duy thơ của Thanh Thảo: giàu suy tư, phóng túng, mãnh liệt trong cảm xúc đồng thời nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực.

c)

Bài thơ được rút trong tập "Dấu chân qua trảng cỏ", đánh dấu bước chuyển quan trọng trong phong cách thơ Thanh Thảo

d)

Bài thơ được gợi hứng từ cuộc đời và số phận bi thảm của Lor-ca, một nghệ sĩ nổi tiếng người Tây Ban Nha

33.

Bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo) được rút trong tập thơ nào?

a)

Khối vuông ru - bích

b)

Dấu chân qua trảng cỏ

c)

Những người đi tới biển

d)

Từ một đến một trăm

34.

Đáp án nào KHÔNG chính xác về nhân vật Lor-ca được nhắc đến trong bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo)?

a)

Lor-ca, tên đầy đủ là Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca, là nghệ sĩ nổi tiếng của Tây Ban Nha.

b)

Lor-ca sống dưới chế độ độc tài, phát xít Tây Ban Nha những năm đầu thế kỉ XX, Lor-ca nồng nhiệt cổ vũ nhân dân đấu tranh với mọi thế lực áp chế, đòi quyền tự do, quyền sống chính đáng của nhân dân.

c)

Đầu năm 1939, Lor-ca đã bị ám sát bởi những thế lực độc tài thân phát xít muốn ngăn chặn con đường tiến thân chính trị, kinh tế to lớn của ông.

d)

Lor-ca là một trong những nghệ sĩ đi đầu trong việc khởi xướng và thúc đẩy những nỗ lực nhằm cách tân nghệ thuật, nhất là nghệ thuật thơ ca.

35.

Câu thơ "Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang" (Đàn ghi ta của Lor-ca -Thanh Thảo) KHÔNG được hiểu theo cách nào?

a)

Câu thơ thể hiện niềm xót xa, thương tiếc cho cái chết của một thiên tài, cho hành trình cách tân nghệ thuật còn đang dang dở mà vắng thiếu kẻ dẫn đường.

b)

Câu thơ thể hiện sức sống mãnh liệt, sự bất tử của nghệ thuật, của cái đẹp trước mọi bạo tàn và bất công.

c)

Câu thơ khẳng định hình ảnh, sự nghiệp và những sáng tạo của Lor-ca vẫn sống mãi trong lòng nhân dân, trong lịch sử đất nước Tây Ban Nha.

d)

Câu thơ thể hiện sức tàn phá khốc liệt của thời gian, đẩy mọi giá trị nghệ thuật cao quý vào khoảng không quên lãng

36.

Sự khác biệt giữa hai hình ảnh "vầng trăng chuếnh choáng" trong phần đầu và hình ảnh "giọt nước mắt vầng trăng" trong phần cuối bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo) là gì?

a)

Vầng trăng trong phần đầu là vầng trăng của lí tưởng nghệ thuật, của ước mơ và khao khát tự do còn vầng trăng ở phần sau là hình ảnh hiện thực nghiệt ngã và khốc liệt khi tác giả ở trong tù ngắm trăng

b)

Trong phần đầu, vầng trăng là bạn tri âm, bạn đồng hành của người thi sĩ trong sự nghiệp sáng tác thơ ca nhưng đến phần sau đã chuyển thành vầng trăng đau thương và chia biệt

c)

Hình ảnh vầng trăng trong phần đầu bài thơ là hình ảnh vầng trăng tươi đẹp trong quá khứ còn vầng trăng trong phần sau là vầng trăng của hiện tại

d)

Vầng trăng trong phần đầu là vầng trăng tự do, say mê sáng tạo còn vầng trăng trong phần sau là vầng trăng bị giam hãm, vây bọc

37.

Đáp án nào KHÔNG phải giá trị nghệ thuật của bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo)?

a)

Bài thơ là minh chứng cho sự tìm tòi thể nghiệm của tác giả về hình thức biểu đạt của thơ và dấu ấn ảnh hưởng của trường phái thơ tượng trưng, siêu thực trong văn học phương Tây.

b)

Kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố thơ và nhạc.

c)

Kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố lãng mạn và làn điệu dân gian.

d)

Hình ảnh thơ phong phú, đa dạng, giàu sức gợi mở.

38.

Nào dưới đây KHÔNG PHẢI ý nghĩa nhan đề của bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)?

a)

Đàn ghi ta là niềm tự hào, là một phần hồn của đất nước Tây Ban Nha.

b)

Lor - ca là người đầu tiên chơi đàn ghi ta ở Tây Ban Nha và có công quảng bá loại nhạc cụ này.

c)

Đàn ghi ta gắn bó thân thiết với Lor - ca trên những nẻo đường ca hát và sáng tạo. Nhan đề bài thơ thể hiện tình yêu của Lor - ca đối với đất nước Tây Ban Nha.

d)

Nhan đề tượng trưng cho con đường nghệ thuật của tác giả, cho khát vọng cao cả mà Lor - ca hướng tới suốt đời.

39.

Trong bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo), hình ảnh "đường chỉ tay đã đứt" thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện số phận bi thảm và định mệnh nghiệt ngã của Lor-ca.

b)

Thể hiện hành trình sáng tạo không mệt mỏi của Lor-ca.

c)

Thể hiện sự tài hoa, nghệ sĩ của Lor-ca.

d)

Thể hiện tâm hồn phóng khoáng, yêu tự do của Lor-ca.

40.

Hình ảnh chàng Lor-ca hiện lên qua khổ thơ đầu bài thơ "Đàn ghi ta của Lor-ca" (Thanh Thảo) có đặc điểm gì?

 "những tiếng đàn bọt nước                                             

Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt                                    

 li-la li-la li-la                                                              

đi lang thang về miền đơn độc                                    

với vầng trăng chuếnh choáng  

trên yên ngựa mỏi mòn                                  

a)

Một người nghệ sĩ mang trong mình dòng máu phiêu lưu của những kị sĩ Tây Ban Nha.

b)

Một người khách lữ hành phiêu lãng, ham thích thú ngao du "trên yên ngựa" và say sưa, "chuếnh choáng" với vầng trăng lãng mạn.

c)

Một người nghệ sĩ đa sầu đa cảm với trái tim nhạy cảm và tâm hồn gắn bó thiết tha, sâu nặng với đất nước và nhân dân Tây Ban Nha.

d)

Một người chiến sĩ, một nghệ sĩ khao khát tự do, cách tân nghệ thuật (chống lại nền chính trị phản động và nền nghệ thuật già nua bấy giờ) nhưng những nỗ lực của chàng mong manh và đơn độc.

41.

Đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" được trích từ bài tiểu luận nào của Trần Đình Hượu?

a)

Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc

b)

Mấy vấn đề về văn học

c)

Công việc của người viết tiểu thuyết

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

42.

Đâu không phải là tên một tác phầm của Trần Đình Hượu?

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 - 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Năng lực sáng tạo

d)

Các bài giảng về tư tưởng phương Đông

43.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu) là gì?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Thuyết minh

44.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc", Trần Đình Hượu cho rằng trong lịch sử phát triển các ngành nghệ thuật của dân tộc, ngành nghệ thuật nào là phát triển nhất?

a)

Kiến trúc

b)

Sân khấu

c)

Hội hoạ

d)

Thơ ca

45.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), tôn giáo nào để lại dấu ấn sâu sắc nhất trong bản sắc dân tộc Việt Nam?

a)

Phật giáo, Nho giáo

b)

Ki-tô giáo

c)

Đạo giáo, Hồi giáo

d)

Thiên chúa giáo

46.

"Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau: "Ở một số dân tộc hoặc là một tôn giáo, hoặc là một trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền âm nhạc, hội hoạ,…phát triển rất cao, ảnh hưởng phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hoá, thành đặc sắc văn hoá của dân tộc đó…" (Trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" - Trần Đình Hượu)"

a)

Liệt kê

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

47.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), mẫu người nào được người Việt Nam ưa chuộng?

a)

Con người mưu trí, thông minh

b)

Con người có tài năng xuất chúng

c)

Người hiền lành, tình nghĩa

d)

Con người an nhàn, hưởng thụ

48.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), quan niệm về cái đẹp của người Việt Nam được nhắc đến như thế nào?

a)

Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo, không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng.

b)

Cái đẹp phải hùng vĩ, to lớn, giàu chất trí tuệ.

c)

Hướng vào cái đẹp phi thường, kì vĩ, thiết thực với đời sống sinh hoạt của con người.

d)

Hướng vào cái đẹp tráng lệ, sặc sỡ, huyền ảo.

49.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), về mặt giao tiếp ứng xử, người Việt Nam chuộng điều gì?

a)

Hợp tình, hợp lý.

b)

Hơn thua, thắng bại.

c)

Chú trọng vào phản biện.

d)

Sắc sảo, lý lẽ.

50.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nghệ thuật của đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu)?

a)

Văn phong khoa học, chính xác, mạch lạc.

b)

Cách viết sơ sài, lời văn có nhiều "khoảng trống".

c)

Bố cục rõ ràng, rành mạch.

d)

Lập luận xác đáng, dẫn chứng xác thực, lí lẽ sắc bén.

51.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về quan điểm sống của người Việt Nam trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu)?

a)

Thích chừng mực, vừa phải.

b)

Không chuộng trí mà cũng không chuộng dũng.

c)

Dân tộc chống ngoại xâm liên tục nhưng không thượng võ.

d)

Mong ước một cuộc đời giàu có, dư giả, được an cư lập nghiệp ở nước ngoài.

52.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc", theo Trần Đình Hượu, con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá trông cậy vào điều gì?

a)

Không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài.

b)

Chỉ trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài mà không cần trông cậy vào sự phát triển.

c)

Không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng hoà tan vào những giá trị văn hóa bên ngoài

d)

Chỉ trông cậy vào sự phát triển của chính dân tộc đó mà không cần trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài

53.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm tôn giáo của người Việt Nam trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu)?

a)

Tuy coi trọng hiện thế nhưng không bám lấy hiện thế, không quá sợ hãi cái chết.

b)

Người Việt Nam có thể coi là ít tinh thần tôn giáo.

c)

Tôn thờ Đạo giá, mê tín dị đoan, tin vào ma quỷ hơn coi trọng hiện thế trần tục.

d)

Coi trọng hiện thế trần tục hơn thế giới bên kia.

54.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Trần Đình Hượu?

a)

Trần Đình Hượu (1926 - 1995) quê ở tỉnh Nghệ An, là chuyên gia nghiên cứu tư tưởng phương Đông, văn hoá, văn học Việt Nam thời trung đại và giai đoạn giao thời.

b)

Ông có tư tưởng nghiên cứu độc lập, đã nêu được những vấn đề có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng đối với việc tìm hiểu, đánh giá nền tư tưởng, văn hoá, văn học truyền thống.

c)

Trần Đình Hượu (1926 - 1995) quê ở tỉnh Nghệ An, là chuyên gia nghiên cứu tư tưởng phương Tây, văn hoá, văn học Việt Nam thời hiện đại và giai đoạn đổi mới.

d)

Ông đã nghiên cứu, gợi ra được những hướng nghiên cứu mới mẻ về các mẫu hình nhà Nho và các loại hình tác giả trong văn học trung đại Việt Nam.

55.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc", theo Trần Đình Hượu, người Việt Nam mong ước những điều gì?

a)

Mong ước cuộc sống vật chất, phát triển mạnh mẽ về sự nghiệp để làm ăn giàu có, dư giả.

b)

Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn cho no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, có đông con nhiều cháu,…yên phận thủ thường, không mong gì cao xa.

c)

Mong ước cuộc sống nhàn hạ, yên phận, không phải lao động nhiều.

d)

Mong ước cuộc sống vật chất có đầy đủ tiện nghi.

56.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc", theo Trần Đình Hượu, tinh thần chung của văn hóa là gì?

a)

Sáng tạo lớn, vượt bậc.

b)

Thô dã, hung bạo.

c)

Thiết thực, linh hoạt, dung hoà.

d)

Hung hăng, tìm kiếm những thử thách mới.

57.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc", theo Trần Đình Hượu, người Việt Nam có cách ứng xử như thế nào với cái mới?

a)

Không dễ hòa hợp với cái mới nhưng cũng không cự tuyệt đến cùng, chấp nhận cái gì vừa phải, hợp với mình nhưng cũng chần chừ, dè dặt, giữ mình.

b)

Dễ dàng tiếp nhận cái mới nhưng có chọn lọc để phù hợp với quan niệm, với cuộc sống thiết thực hàng ngày.

c)

Khắt khe trong việc lựa chọn, tiếp nhận cái mới nhưng khi xác định được cái mới phù hợp với nhu cầu phát triển của mình thì sẵn sàng tiếp nhận, thậm chí quên đi cái cũ một cách dễ dàng.

d)

Rất nhạy bén với cái mới, nhất là những thành tựu mới nhất của nền văn minh nhân loại.

58.

Trong đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc", Trần Đình Hượu cho rằng người Việt Nam không ca tụng trí tuệ mà ca tụng sự khôn khéo, vậy sự khôn khéo được biểu hiện như thế nào?

a)

Là khôn lỏi luôn biết giữ phần của mình mà không cần quan tâm đến người khác ra sao.

b)

Là ăn đi trước lội nước theo sau, biết thủ thế, giữ mình, gỡ được tình thế khó khăn.

c)

Là luôn biết nhường nhịn với người khác dù mình có thiệt thòi cũng cam.

d)

Là việc không bao giờ biết tranh giành, ganh đua với ai

59.

Hãy nêu nội dung chính của đoạn trích sau: "Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật. Ở một số dân tộc hoặc là một tôn giáo, hoặc là một trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền âm nhạc, hội họa,…phát triển rất cao, ảnh hưởng phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc sắc văn hóa của dân tộc đó, thành thiên hướng văn hóa của dân tộc..." (Trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" - Trần Đình Hượu)

a)

Một số nhận xét về vấn đề cách ứng xử của người Việt

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Tinh thần chung của văn hoá Việt Nam và văn hoá nước ngoà

d)

Con đường hình thành tôn giáo của người Việt

60.

Từ đoạn trích "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), theo em, chúng ta cần phải làm gì để bảo tồn và phát huy nền văn hoá của dân tộc?

a)

Cần ý thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

Chỉ cần phát triển bản thân để phù hợp với nền văn hoá của nước ngoài.

c)

Chỉ cần quan tâm đến nền văn hoá nước ngoài, còn việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc là nhiệm vụ của người đứng đầu bộ máy nhà nước.

d)

Cần tôn vinh và nhấn mạnh những giá trị văn hóa từ nước ngoài, mặc kệ với sự lạc hậu của văn hoá dân tộc.