Worksheetsbào chế 14-15
Total questions: 58
Worksheet time: 31mins
Tá dược bao bảo vệ viên nén là:
Eudragit E
Eudragit L
Eudragit S
CAP
Nang thuốc thử độ rã như với viên nén
Đúng
Sai
Các chất hóa dẻo thường dùng trong vỏ nang mềm:
Triethyl citrat, PEG
PEG, các dẫn chất cellulose
Glycerin, sorbitol
Triethyl citrat, diethyl phtalat
Nang thuốc có thể bao tan ở ruột
Đúng
Sai
Thời gian rã của viên bao bảo vệ là
15 phút
30 phút
45 phút
60 phút
Viên bao tan trong ruột là viên:
Không tan ở dạ dày sau khi uống 15 phút
Không tan ở pH acid (~1,2)
Chỉ tan trong ruột (pH 6,8 - 8)
Không có dấu hiệu tan ở dạ dày 2 giờ sau khi uống
Các loại màu dùng cho thuốc viên bao là:
Màu được ngành y tế cho phép
Màu dùng trong mỹ thuật và in ấn
Màu bất kỳ nếu đạt được màu sắc như ý
Màu hay gặp trong thực phẩm, thức uống
Mục đích bao màng mỏng với dung môi nước hoặc hỗn hợp dung môi có nước là:
Tạo màng phim nhanh
Giảm giá thành do dung môi hữu cơ đắt tiền, tránh độc hại và nguy cơ cháy nổ
Sử dụng được cho mọi nhóm tá dược bao phim
Tránh độc hại
HPMC là tá dược bao tan ở ruột
Đúng
Sai
Viên nén để bao (viên nhân) hầu như vẫn giữ được hình dạng và các dấu hiệu, nếu dùng kỹ thuật thích hợp là:
Bao đường bằng nồi bao
Bao khô - bao bằng máy nén viên
Bao viên bằng cách nhúng parafin nóng chảy
Bao phim bằng máy bao kiểu sấy tầng sôi
Tá dược tạo khung, nền cho viên bao đường hay dùng là:
Dẫn xuất cellulose như aceto - phtalat cellulose, acetat cellulose
Gelatin hoặc gelatin formol hóa
Kaolin, talc, tinh bột và các tá dược dính thích hợp
Đường saccarose RE hoặc siro có nồng độ phủ hợp
Nhóm tá dược bao phim có triển vọng bao với dung môi là nước đó là:
Gelatin hoặc gelatin formol hóa
Aceto - phtalat cellulose hoặc cellulose vi tỉnh thể
Chitosan hoặc dẫn chất acetyl hóa của chitosan
Dẫn chất của acid acrylic phân tán được trong nước
Cỡ nang cứng nhỏ nhất là
0
1
2
3
Nang mềm nhỏ giọt thường đựng thuốc ở dạng bột nhão
Đúng
Sai
Bao phim cho viên nén, có thể tương tự như kỹ thuật thực hiện ở giai đoạn:
Xát cốm khi cần tạo cốm khô, trơ để dập viên nén bao
Bao bảo vệ, chống ẩm với tá dược zein, cánh kiến đó trong bao đường
Bao màu trong quy trình bao đường
Bao nền cho viên bao đường
Tá dược bao tan ở ruột trong bào chế thuốc viên nén là:
Eudragit E
HPMC
Eudragit S
HPC
Dạng thuốc có độ dày của lớp bao lớn nhất là:
Vi nang
Thuốc viên bao đường cổ điển
Thuốc viên tròn có lớp bao bằng cách lăn bột
Thuốc viên bao phim
Dạng thuốc có độ dày của lớp bao nhỏ nhất là:
Thuốc viên bao bằng cách nhúng parafin nóng chảy
Thuốc viên bao đường cổ điển
Thuốc viên tròn có lớp bao bằng cách lăn bột
Thuốc viên bao phim
Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa thì không nên đóng nang
Đúng
Sai
Thời gian rã của viên tròn - viên hoàn được quy định giống như:
Viên nén thường
Viên bao phim tan ở dạ dày
Viên bao phim tan ở ruột
Viên bao đường, bao bột
Thành phần có tỷ lệ lớn nhất trong công thức chế võ nang mềm là:
Gelatin
Glycerin
Nước
Chất màu
Vỏ nang tinh bột ít được sử dụng vì:
Dễ nhiễm vi sinh vật
Không phù hợp với dược chất, dễ hỏng bởi độ ẩm
Chỉ áp dụng được với một số máy đóng thuốc vào nang
Tất cả các nguyên nhân trên
Thời gian rã của viên tròn - viên hoàn được quy định giống như:
Thuốc tiêm bột
Thuốc dán ngoài da
Thuốc mỡ hoặc kem dùng ngoài da
Viên nén, viên nang
Để đóng được vào nang cứng, bột thuốc cần phải đảm bảo yếu tố nào:
Dễ hòa tan
Trơn chảy tốt
Dễ thấm nước
Không kích ứng niêm mạc
Đóng thuốc vào nang cứng theo phương pháp phân liều bằng piston có ưu điểm chính:
Năng suất cao
Nang chứa được khối lượng bột lớn
Phân liều chính xác
Không cần thêm tá dược trơn
Đóng thuốc vào nang cứng theo phương pháp phân liều bằng piston có ưu điểm chính:
Năng suất cao
Nang chứa được khối lượng bột lớn
Phân liều chính xác
Không cần thêm tá dược trơn
DĐVN 3 quy định nang thuốc phải rã trong vòng 15 phút
Đúng
Sai
Để đóng được vào nang mềm, dung dịch thuốc phải đảm bảo yếu tố nào:
Dung dịch dầu
Mùi vị dễ chịu
Không tương tác với vỏ nang
Không kích ứng niêm mạc
Sinh khả dụng của nang cứng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố:
Cỡ nang
Hình dạng nang
Thành phần vỏ nang
Dạng bào chế đóng vào nang
Tiêu chuẩn quan trọng nhất của khối bột thuốc khi đóng nang bằng máy tự động:
Tỷ trọng biểu kiến phù hợp với kích thước vỏ nang
Phải có tính chịu nén tốt
Có độ mịn cao
Không hút ẩm
Đặc điểm của nang mềm ép khuôn là
Nang hình cầu
Nang có gờ
Năng suất thấp
Chỉ đựng dung dịch dầu
Dạng thuốc phù hợp đóng vào nang mềm nhỏ giọt là:
Dung dịch dầu
Bột nhão
Thuốc bột
Hạt
Phương pháp đóng nang mềm cho năng suất cao nhất là:
Phương pháp ép trên trụ
Phương pháp nhỏ giọt
Phương pháp nhúng khuôn
Phương pháp ép trên khuôn cố định
Thuốc nang có thể đặt trực tràng
Đúng
Sai
Hàm ẩm trung bình của vỏ nang mềm là:
10-20%
15-20%
6-10%
1-5%
Chất lỏng nào không nên dùng để pha chế khối thuốc trong nang mềm:
Dầu thực vật
Các alcol phân tử lượng thấp
Các polyol
Các alcol phân tử lượng cao
Thuốc nang là dạng thuốc phân liều bao gồm (a) để đựng thuốc và một đơn vị phân liều của dược chất
Nguyên liệu nào không dùng để điều chế vỏ nang cứng:
Hydroxypropyl methyl cellulose
Tinh bột
Ethyl cellulose
Gelatin
Quy định về thời gian rã của viên nang cứng theo DĐVN IV:
15 phút
30 phút
45 phút
60 phút
Ưu điểm chính của nang thuốc so với viên nén là:
Dễ nuốt
Tiện dùng
Dễ sản xuất lớn
Sinh khả dụng cao
Tá dược trơn hay dùng cứng là:
Talc
Acid stearic
Magnesi stearat
PEG 6000
Sinh khả dụng nang cứng phụ thuộc chủ yếu vào:
Cỡ nang
Hình dạng nang
Thành phần vỏ nang
Dạng bào chế đóng vào nang
Nang mềm nhỏ giọt thường có gờ
Đúng
Sai
Chế nang nhỏ giọt cần loại gelatin có độ bền gel cao
Đúng
Sai
Đặc điểm của nang mềm nhỏ giọt là:
Nang có hình dạng khác nhau
Nang có gờ
Năng suất cao
Sai số phân liều lớn
Thành phần quyết định tính dẻo dai, đàn hồi của vỏ nang mềm là:
Gelatin
Nước
Chất hóa dẻo
Tính chất của khối thuốc bên trong vỏ nang
Vai trò chính của chất tạo độ nhớt trong khối thuốc để đóng vào nang mềm:
Điều chỉnh độ chảy của khối thuốc vào vỏ nang
Hạn chế sự tách lớp của các tiểu phân rắn trong giai đoạn bảo quản
Hạn chế sự tách lớp của các tiểu phân rắn trong khối thuốc trong giai đoạn đóng thuốc
Hạn chế tương tác giữa khối thuốc và vỏ nang
Phương pháp đóng nang nào chỉ sản xuất được nang mềm hình cầu:
Phương pháp ép trên trụ
Phương pháp nhỏ giọt
Phương pháp nhúng khuôn
Phương pháp ép trên khuôn cố định
Tiêu chuẩn quan trọng nhất của khối bột thuốc khi đóng nang bằng máy bán tự động là:
Tỷ trọng biểu kiến phù hợp với kích thước vỏ nang
Phải có tính chịu nén tốt
Khả năng chống ẩm cao
Cả 3 tiêu chuẩn trên đều quan trọng
Nhược điểm chính của phương pháp chế nang mềm bằng phương pháp nhỏ giọt là:
Chỉ tạo được nang hình cầu
Năng suất thấp
Chỉ đựng dược dung dịch dầu
Sai số phân liều lớn
Bao tan ở ruột rồi đóng nang có ưu điểm hơn bao viên tan ở ruột, vì:
Hạt bao nhanh hơn viên
Nang dễ nuốt hơn viên
Hạt đi qua môn vị dễ hơn viên, giải phóng dược chất chắc chắn hơn
Hạt bao nhiều màu khác nhau, hấp dẫn hơn viên
Dạng thuốc phù hợp đóng vào nang cứng là:
Bột nhão thân dầu
Bột nhão thân nước
Nhũ tương
Bột thuốc
Nang mềm thường có sinh khả dụng cao hơn viên nén
Đúng
Sai
Để tăng khả năng thấm ướt khối bột trong dịch tiêu hóa, người ta cho thêm vào công thức đóng nang cứng tá dược
Tinh bột
Lactose
Avicel
Tween 80
Nguyên liệu đầu trong kỹ thuật tách pha đông tụ đơn để tạo vì nang là:
Monomer
Polymer thân nước
Polymer thân dầu
Nhiều loại polymer phân tử lượng thấp
Để tăng sinh khả dụng cho nang cứng phenytoin, nên chọn tá dược độn:
Lactose
Tinh bột
Tinh bột biến tính
Calci hydrophosphat
Nang cứng dùng để đựng bột thuốc, (a) cốm
thuốc, viên mini, bột nhão
Nang ép khuôn đựng được các dạng bào chế như dung dịch dầu, (a) thân dầu, bột nhão than nước
