Font size
WorksheetsTiếng Việt lớp 5
Total questions: 61
Worksheet time: 34mins
Câu nào sau đây viết đúng chính tả?
Vào mùa hè, Thanh được đi du lịch ngỉ ngơi cùng gia đình.
Vào mùa hè, Thanh được đi du lịch nghỉ ngơi cùng gia đình.
CẢ hai câu đều sai
CẢ hai câu đều đúng
Từ nào sau đây viết đúng: hoa xen, tre trúc, sen lẫn
hoa xen
tre trúc
sen lẫn
Từ ngữ nào dưới đây thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người?
tươi tắn
nhân hậu
nết na
Từ ngữ nào thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người?
cân đối
diụ dàng
xinh xắn
Tiếng " tài" trong các từ: tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức có nghĩa là:
có khả năng hơn người bình thường
có nghĩa là tiền của
cả hai đáp án trên
Câu tục ngữ "Người ta là hoa đất." ca ngợi:
Vẻ đẹp hình thể của con người
Tài trí của con người
Cả hai đáp án trên
Từ nào còn thiếu trong câu tục ngữ:
"Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi.... mới ngoan."
nhà cửa
công danh
cơ đồ
Nội dung câu tục ngữ: " Cái nết đánh chết cái đẹp." có nghĩa là:
Đề cao vẻ đẹp bên ngoài của con người
Đề cao vẻ đẹp bên trong của con người
Đề cao cả vẻ đẹp bên trong và bên ngoài của con người
Từ nào còn thiếu trong câu tục ngữ sau
"Người .... tiếng nói cũng.....
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu."
có nghĩa là:
trong
hay
thanh
khôn
Khoanh tròn vào chữ cái trước từ có tiếng bảo mang nghĩa : “giữ, chịu trách nhiệm”.
bảo kiếm
bảo toàn
bảo ngọc
gia bảo
Từ "vạm vỡ" chỉ:
Hoạt động có lợi cho sức khỏe
Đặc điểm của cơ thể khỏe mạnh
Cả hai đáp án trên
Những thành ngữ nào điền vào câu sau: Nguyễn Trãi là một người yêu nước thương dân tha thiết, một nhà bác học uyên thâm, có...
A. tài cao trí lớn
B. tài hèn đức mọn
C. tài cao đức trọng
Từ còn thiếu trong câu:
"...... ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm."
anh em
bản thân
bàn tay
Câu tục ngữ nào có nghĩa là: Vẻ đẹp của tri thức được tạo ra bởi chính quá trình học hỏi, phấn đấu của mỗi con người?
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.
Đất tốt trồng cây rườn rà
Những người thanh lịch nói ra dịu dàng
Bộ lông làm đẹp con công, học vấn làm đẹp con người.
Những từ trái nghĩa với trung thực là:
Điêu ngoa, gian dối, thẳng thắn
Gian lận, gian dối, xảo trá
Gian dối, chính trực, bộc trực
Gian dối, dối trá, thành thật
Câu tục ngữ " Đói cho sạch, rách cho thơm" có nghĩa là:
Dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống trong sạch và lương thiện.
Dù đói khổ chúng ta cũng phải sạch sẽ.
Dù đói khổ chúng ta cũng cần phải thơm tho.
Chúng ta cần phải giúp đỡ những người đói rách, khổ sở.
Những dòng nào sau đây toàn là từ ghép:
Ghi nhớ, tưởng nhớ, nô nức
Thanh cao, mộc mạc, cứng cáp
Bàn ghế, yêu thương, lao xao
Quần áo, bình minh, dẻo dai
Dòng nào sau đây toàn từ ghép mang ý nghĩa tổng hợp:
Bánh trái, ruộng đồng, máy bay
Xe cộ, bàn ghế, sách vở
Xe cộ, máy bay, xe hơi
Bánh trái, bánh bèo, bánh lọc
Tiếng "nhân" có nghĩa là "người" trong các dòng nào sau đây?
Nhân dân, nhân hậu, nhân tài
Nhân dân, công nhân, nhân đức
Công nhận, nhân dân, nhân loại
Công nhân, nhân dân, nhân từ
Những từ "nhân" có nghĩa "lòng thương người" là:
Nhân dân, nhân từ, nhân tài
Nhân dân, nhân cộng, nhân đức
Nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa
Công nhân, nhân chứng, bệnh nhân
Từ nào là từ đồng âm với từ " cánh đồng"
tượng đồng
đồng án
ruộng đồng
“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”
Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ gần nghĩa
Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.
Sai một ly, đi một dặm.
Chỉ một đường, đi một nẻo.
Từ trái nghĩa là:
Những từ có nghĩa giống nhau
Những từ có nghĩa gần giống nhau
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Những từ có nghĩa trái ngược nhau
Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
Bé đang học ở trường mầm non.
Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.
Trái nghĩa với từ "lớn" trong "Chị ấy đưa cho tôi một chiếc hộp lớn." là:
Đẹp đẽ
Nho nhỏ
Xấu
Tiểu nhân
Câu thành ngữ nào có sử dụng từ trái nghĩa?
Uống nước nhớ nguồn
Trên kính dưới nhường
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ăn vóc học hay
Xác định đại từ xưng hô có trong câu hai câu thơ sau:
Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người
Mình, ta
Hoa, người
Nhớ
Về
Đại từ hắn thay thế cho cụm từ nào trong đoạn văn sau:
Chuyện bố tôi mất việc cũng đơn giản thôi. Nó bắt nguồn từ người thợ quét vôi bị thằng sếp Tây ở nhà máy mắng bằng tiếng Việt ngay bên cạnh cái bàn nguội của bố tôi, vì mấy giọt vôi bắn vào đôi giày của hắn.
Từ hắn thay thế cho từ "bố tôi"
Từ hắn thay thế cho từ "nó"
Từ hắn thay thế cho cụm từ “thằng sếp Tây”
Từ hắn thay thế cho cụm từ "người thợ quét vôi"
Cặp quan hệ từ nào dưới đây không biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Không những... mà…
Vì ... nên
Do ... nên
Nhờ ... nên
Chọn quan hệ từ thích hợp để hoàn thiện câu văn dưới đây: Chỉ ba tháng sau, ...... siêng năng, cần cù, Hoàng đã học giỏi nhất lớp.
và
nhưng
tuy
nhờ
Có thể chọn cặp từ nào để hoàn thiện câu văn sau: Trời ...... nắng to, hoa giấy ....... nở nhiều.
vì ... nên
tuy ... nhưng
càng ... càng
mặc dù ... nhưng
Cặp quan hệ từ trong câu văn dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Tuy cô giáo đã tận tình giúp đỡ Nam nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Quan hệ giả thiết – kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Câu nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:
Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp.
Thắng gầy nhưng rất khỏe.
Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.
Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.
Từ đồng âm là những từ như thế nào?
Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.
Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.
Giống nhau về âm.
Giống nhau về nghĩa.
Từ nào trái nghĩa với từ chăm chỉ?
A. chăm bẵm
B. lười biếng
C. siêng năng
D. chuyên cần
Từ bò trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?
Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!
Ngang như cua bò.
Chưa học bò đã lo học chạy.
Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.
Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Cả a,b,c đều sai.
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?
Cầu Đông
chăng
răng
lợi
Từ trái nghĩa với từ "tự tin" là?
Nhút nhát
Ngại ngần
Sợ hãi
Vui tươi
“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”
Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Từ gần nghĩa
Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa trừu tượng
Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?
quả na mở mắt
mắt em bé đen lay láy
mắt bão
dứa mới chín vài mắt
Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là từ nhiều nghĩa
Đó là hai từ đồng âm
Đó là hai từ đồng nghĩa
Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm
Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?
Tết đến hàng bán rất chạy.
Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.
Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.
Đồng hồ chạy rất đúng giờ.
Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?
Mặt mũi
Nhăn nhó
Bà già
Đau khổ
Từ nào dưới đây là từ láy :
bờ bãi
lung linh
ngay thẳng
chân thật
Các từ: rơi rớt, học hành là từ láy hay từ ghép?
từ láy
từ ghép
Từ nào không phải từ ghép?
Thật thà
Chân tình
Thật sự
Chân thật
Cho các từ: sặc sỡ, xinh xắn, xinh đẹp, hoa hồng, hồng hào. Có bao nhiêu từ láy trong dãy trên?
2
3
4
5
Đâu là từ ghép trong các từ sau?
Nhỏ bé
Khập khiễng
Phân vân
Mênh mang
Đâu từ từ láy trong các từ sau?
Đường đua
Tiếp tục
Nhỏ nhẹ
Rì rào
Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?
vắng lặng
nhanh nhảu
chậm chạp
xinh xắn
Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban
Tìm nơi bờ biển sóng tràn
Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa
(Theo Nguyễn Đức Mậu)
Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển
Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban
Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng
Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa
Từ nào là từ ghép trong các từ sau?
Nhỏ nhắn
Nhỏ nhen
Nhỏ nhẹ
Nhỏ nhoi
Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?
Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể
Trên cả mây trời, trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ
Mái chèo khua bóng núi rung rinh.
(Theo Hoàng Trung Thông)
1 từ
2 từ
3 từ
4 từ
Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:
mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm
mồ mả, máu mủ, mơ mộng
mờ mịt, may mắn, mênh mông
mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang
Câu 5. Từ “phương hướng” có phải từ láy không?
A. Có
B. Không
Đâu từ từ láy trong các từ sau?
Mơ màng
Mơ tưởng
Mơ ước
Giấc mơ
Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?
Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát
Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi
Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát
Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng
Trái nghĩa với từ "lớn" trong "Chị ấy đưa cho tôi một chiếc hộp lớn." là:
Đẹp đẽ
Nho nhỏ
Xấu
Tiểu nhân
