wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chuyên đề 05. Nâng hạng GVMN theo thông tư 08

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Năng lực chuyên môn GVMN là:

a)

Hệ thống kiến thức và kĩ năng chuyên môn GDMN.

b)

Hệ thống kiến thức, kĩ năng chuyên môn GDMN và những phẩm chất của GVMN.

c)

Sự phát triển chuyên môn của người GVMN.

d)

Tổ hợp các thuộc tính sinh học, tâm lý và xã hội của cá nhân người GVMN đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghề nghiệp, đảm bảo cho người GVMN thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em MN đạt kết quả cao.

2.

Để hình thức bồi dưỡng tập trung đạt kết quả tốt, cần lưu ý:

a)

Khảo sát, đánh giá nhu cầu của GV để xác định mục đích và nội dung bồi dưỡng phù hợp, có tính trọng tâm và đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất cho công tác bồi dưỡng tập trung.

b)

Xây dựng và thực hiện những chủ đề bồi dưỡng gắn với nhu cầu thực tế và năng lực đội ngũ GV.

c)

Thiết kế các tiêu chí đánh giá và tự đánh giá kết quả bồi dưỡng và sử dụng đa dạng phương pháp và hình thức tương tác với GV trong quá trình bồi dưỡng, chú trọng vào phát triển năng lực thực hiện trong thực tế cho đội ngũ GV.

d)

Cả 3 phương án trên.

3.

Năng lực hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn là:

a)

Năng lực tổ chức các hoạt động phát triển chuyên môn cho GVMN.

b)

Năng lực tổ chức các hoạt động phát triển chuyên môn cho GVMN giúp GVMN mở rộng, nâng cao kiến thức và kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em MN.

c)

Năng lực tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em MN.

d)

Năng lực tổ chức hoạt động phát triển kiến thức và kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em MN.

4.

Bồi dưỡng năng lực hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn cho CBQL và GVMNCC là:

a)

Quá trình tác động của chủ thể bồi dưỡng đến CBQL và GVMNCC để tạo ra những thay đổi về kiến thức chuyên môn, năng lực, thái độ, hành vi của CBQL và GVMNCC trong tổ chức các hoạt động phát triển chuyên môn dựa trên tình hình thực tế và nhu cầu thực sự của nhà trường và GVMN qua đó, giúp CBQL, GVMNCC có năng lực thực hiện hiệu quả công tác phát triển chuyên môn cho GVMN.

b)

Quá trình tác động của chủ thể bồi dưỡng đến CBQL và GVMNCC để tạo

ra những thay đổi về kiến thức chuyên môn, năng lực, thái độ, hành vi của CBQL và GVMNCC trong tổ chức các hoạt động phát triển chuyên môn dựa trên tình hình thực tế và nhu cầu thực sự của nhà trường và GVMN.

c)

Quá trình tác động của chủ thể bồi dưỡng đến CBQL và GVMNCC giúp CBQL, GVMNCC có năng lực thực hiện hiệu quả công tác phát triển chuyên môn cho GVMN.

d)

Quá trình tác động của chủ thể bồi dưỡng đến CBQL và GVMNCC giúp CBQL, GVMNCC thực hiện hiệu quả công tác phát triển chuyên môn cho GVMN.

5.

Các thành phần của nội dung hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn, gồm:

a)

Hệ thống năng lực chuyên môn nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em của GVMN theo chuẩn nghề nghiệp (quy định tại chương III Quy định ban hành kèm Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT ngày 08/10/2018).

b)

Hệ thống năng lực chuyên môn giáo dục trẻ em của GVMN theo chuẩn nghề nghiệp (quy định tại chương III Quy định ban hành kèm Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT ngày 08/10/2018)

c)

Hệ thống năng lực chuyên môn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của GVMN theo chuẩn nghề nghiệp (quy định tại chương III Quy định ban hành kèm Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT ngày 08/10/2018) và nội dung bồi dưỡng hàng năm về phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV đáp ứng yêu cầu thực tiễn do cơ sở GDMN, địa phương và ngành Giáo dục tổ chức.

d)

Nội dung bồi dưỡng hàng năm về phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV đáp ứng yêu cầu thực tiễn do cơ sở GDMN, địa phương và ngành Giáo dục tổ chức.

6.

Những con đường cơ bản giúp CBQL, GVCC hỗ trợ GVMN phát triển chuyên môn, gồm:

a)

A. Hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ gián tiếp.

b)

B. Thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung, trực tiếp; Thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng; Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn; Thông qua mô hình hướng dẫn đồng nghiệp theo cụm trường.

c)

C. Thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung, trực tiếp; Thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng; Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn; Thông qua mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.

d)

D. Cả A và B.

7.

Vấn đề nào sau đây quyết định chất lượng hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn?

a)
  1. Chương trình giáo dục mầm non.

b)
  1. Năng lực quản lý hoạt động phát triển chuyên môn của hiệu trưởng nhà

    trường.

c)
  1. Năng lực chuyên môn của GVMN.

d)
  1. Năng lực của CBQL và GVMNCC về hỗ trợ GVMN phát triển năng lực

    chuyên môn.

8.

Hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn cần đảm bảo quán triệt các nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đảm bảo tính pháp lý; Đảm bảo tính sư phạm; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính thực tiễn.

b)

Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính sư phạm; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính thực tiễn.

c)

Đảm bảo tính pháp lý; Đảm bảo tính sư phạm; Đảm bảo tính phát triển; Đảm bảo tính thực tiễn.

d)

Đảm bảo tính pháp lý; Đảm bảo tính vừa sức; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính thực tiễn.

9.

Môi trường học tập thuận lợi cho GVMN phát triển chuyên môn là môi trường nghề nghiệp, trong đó:

a)

A. Nhà trường xây dựng và ban hành được kế hoạch phát triển năng lực chuyên môn cho GVMN.

b)

B. Những nỗ lực cải thiện trong hoạt động chuyên môn của GVMN được nhà trường, đồng nghiệp công nhận và đánh giá cao.

c)

C. Trẻ tham gia tích cực, thể hiện được sự thành công và cảm giác thoải mái trong các hoạt động giáo dục.

d)

D. Cả B và C

10.

Trong bối cảnh đại dịch Covid, con đường nào sau đây có nhiều ưu thế trong hoạt động hỗ trợ GVMN phát triển năng lực chuyên môn?

a)

Bồi dưỡng, hỗ trợ trực tiếp.

b)

Bồi dưỡng, hỗ trợ qua mạng Internet.

c)

Bồi dưỡng, hỗ trợ qua tổ chức hội thi với sự tham gia trực tiếp của GVMN và trẻ em.

d)

Bồi dưỡng, hỗ trợ qua mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.

11.

“Tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong hướng dẫn đồng nghiệp phát triển chuyên môn” là yêu cầu trong thực hiện nguyên tắc nào?

a)
  1. Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm.

b)
  1. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.

c)
  1. Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển.

d)
  1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý.

12.

Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn cần thực hiện theo quy trình nào sau đây?

a)

Xác định lý do hỗ trợ -> Xác định mục tiêu hỗ trợ -> Xác định nội dung, hình thức hỗ trợ -> Xác định chuỗi hoạt động cụ thể, cách thức, kỹ thuật triển khai -> Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch.

b)

Xác định lý do hỗ trợ -> Xác định mục tiêu hỗ trợ -> Xác định nội dung, hình thức hỗ trợ -> Xác định chuỗi hoạt động, thời gian, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá -> Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch.

c)

Xác định lý do hỗ trợ -> Xác định mục tiêu hỗ trợ -> Xác định nội dung,

hình thức hỗ trợ -> Xác định chuỗi hoạt động, thời gian, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá -> Xác định chuỗi hoạt động cụ thể, cách thức, kỹ thuật triển khai -> Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch.

d)

Xác định lý do hỗ trợ -> Xác định mục tiêu hỗ trợ -> Xác định nội dung, hình thức hỗ trợ -> Xác định chuỗi hoạt động, thời gian, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá -> Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch.

13.

Nhân tố nào sau đây là căn cứ cơ bản để xác định mục tiêu phát triển chuyên môn cho GVMN?

a)

Quan điểm phát triển nhà trường.

b)

Kế hoạch giáo dục của nhà trường.

c)

Quan điểm chỉ đạo phát triển chuyên môn cho GVMN của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d)

Nhu cầu được hỗ trợ phát triển chuyên môn của GVMN.

14.

Kết quả khảo sát nhu cầu hỗ trợ phát triển năng lực chuyên môn từ GVMN là căn cứ trực tiếp để:

a)

Lập kế hoạch hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn.

b)

Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn.

c)

Chỉ đạo hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn.

d)

Đánh giá kết quả hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn.

15.

“Hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn cần được thiết kế và tổ chức với nhiều cách thức đa dạng” là yêu cầu về:

a)

Xác định mục tiêu hỗ trợ.

b)

Xây dựng nội dung hỗ trợ.

c)

Sử dụng phương pháp, hình thức hỗ trợ.

d)

Thực hiện điều kiện hỗ trợ.

16.

Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung đánh giá kết quả hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn

a)
  1. Sự phù hợp của mục tiêu so với nhu cầu hỗ trợ phát triển năng lực chuyên môn của GV và điều kiện thực tiễn.

b)
  1. Tính hiệu quả của việc sử dụng các điều kiện và môi trường chuyên môn trong tổ chức hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp.

c)
  1. Tính tích cực, chủ động; cảm giác, sự tham gia và phối hợp thực hiện hoạt động của người tham dự.

d)

Cả 3 phương án trên

17.

Phương pháp nào sau đây không thuộc các phương pháp đánh giá sự phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên sau hoạt động hỗ trợ?

a)

Quan sát.

b)

Điều tra.

c)

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm.

d)

Đàm thoại.

18.

Vấn đề nào sau đây không phải là yêu cầu trong xây dựng kế hoạch hỗ trợ

đồng nghiệp phát triển chuyên môn?

a)

Căn cứ kế hoạch công tác năm học của nhà trường.

b)

Đảm bảo tính nhất quán và hợp lí trong chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động chuyên môn nói chung, hoạt động phát triển năng lực chuyên môn cho GV nói riêng.

c)

Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với yêu cầu của địa phương và cơ sở GDMN.

d)

Tập trung nguồn lực cho thực hiện kế hoạch.

19.

Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung hỗ trợ đồng nghiệp phát triển năng lực chuyên môn nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em?

a)

A. Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo hướng phát triển toàn diện trẻ em.

b)

B. Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em.

c)

C. Quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em.

d)

D. Cả A và C.

20.

Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung hỗ trợ đồng nghiệp phát triển năng lực giáo dục trẻ em?

a)

A. Giáo dục phát triển toàn diện trẻ em.

b)

B. Xây dựng kế hoạch giáo dục theo hướng phát triển toàn diện trẻ em.

c)

C. Quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ em.

d)

D. Cả B và C.

21.

“...xây dựng chương trình hỗ trợ dựa vào kết quả đánh giá nhu cầu; coi trọng kinh nghiệm cá nhân và hoạt động phối hợp của GVMN trong hoạt động hỗ trợ; đánh giá chú trọng sự tiến bộ của GVMN, tôn trọng năng lực, phẩm chất hiện có của GVMN để giúp GVMN phát triển năng lực chuyên môn một cách tích cực, hiệu quả” là nội dung và biện pháp thực hiện nguyên tắc nào của hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn?

a)

Đảm bảo tính thực tiễn.

b)

Đảm bảo tính sư phạm.

c)

Đảm bảo tính thực tiễn và tính sư phạm.

d)

Đảm bảo tính thực tiễn, tính sư phạm và tính khoa học.

22.

Trong sự nghiệp giáo dục, phát triển chuyên môn có vai trò quan trọng đối với bản thân mỗi GV. Tuy nhiên, với yêu cầu đổi mới của GVMN hiện nay, ngoài hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GVMN, việc tổ chức hoạt động __________________ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cấp học và nhu cầu của xã hội là trách nhiệm của CBQL các cơ sở GDMN.

a)

Bồi dưỡng chuyên đề cho đội ngũ GVMN

b)

Hỗ trợ GVMN phát triển năng lực chuyên môn

c)

Nâng cấp năng lực chuyên môn của GVMN

d)

Nâng cao tay nghề cho GVMN

23.

Nội dung hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn là hệ thống năng lực chuyên môn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của GVMN theo chuẩn nghề nghiệp quy định tại chương III: Quy định ban hành kèm Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT ngày 08/10/2018 về việc ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GVMN gồm bao nhiêu tiêu chuẩn và tiêu chí?

a)

7 tiêu chuẩn và 10 tiêu chí

b)

6 tiêu chuẩn và 11 tiêu chí

c)

5 tiêu chuẩn và 12 tiêu chí

d)

4 tiêu chuẩn và 13 tiêu chí

24.

Trong tiến quy trình hỗ trợ động nghiệp, hoạt động phải được tiến hành đầu tiên là:

a)

Xây dựng các phương án để lựa chọn, triển khai thực hiện kế hoạch, kiểm tra và đánh giá kết quả.  

b)

Xây dựng các phương án để lựa chọn, triển khai thực hiện kế hoạch, vận dụng các kết quả đã đạt được.

c)

Xác định yêu cầu cần cập nhật, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của đồng nghiệp.

d)

Xác định mục tiêu, nhu cầu hỗ trợ, các điều kiện, nguồn lực đã có.

25.

Vì sao trong mô hình hỗ trợ đồng nghiệp thông qua tổ chức bồi dưỡng qua mạng, nguồn học liệu số chỉ những người được cho phép (bởi CBQL và GVMNCC) mới có thể truy cập vào để xem và tải về?

a)

Do vào đông sẽ bị nghẽn mạng.

b)

Để đảm bảo tính pháp lí, an toàn và bảo mật thông tin

c)

Để quản lí GVMN

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

26.

Việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

a)

Dựa vào kế hoạch công tác năm học chung của nhà trường.

b)

Đảm bảo tính nhất quán và hợp lí trong chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động chuyên môn nói chung, hoạt động phát triển năng lực chuyên môn cho GV nói riêng của nhà trường.

c)

Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với yêu cầu của địa phương và cơ sở GDMN.

d)

Cả 3 phương án trên.

27.

__________________  là việc xác định xem sau khi được hỗ trợ, GVMN đã tiếp thu được những kiến thức gì?

a)

Tổng kết kết quả học tập của GVMN

b)

Đánh giá kết quả học tập của GVMN

c)

Nâng cao chất lượng học tập của GVMN

d)

Định hướng kết quả học tập của GVMN

28.

Đánh giá kết quả hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn giúp CBQL và GVMNCC hình thành được nhận định về __________________ của hoạt động, những thành công, ưu điểm và các hạn chế, nguyên nhân.

a)

Sự đáp ứng mục tiêu đề ra

b)

Kết quả

c)

Kinh nghiệm tổ chức

d)

Mức độ đạt được

29.

Nhận định nào sau đây đúng:

a)

Mâu thuẫn luôn dẫn đến xung đột

b)

Mâu thuẫn luôn tồn tại nhưng xung đột có thể xảy ra hoặc không

c)

Xung đột luôn xảy ra khi có mâu thuẫn

d)

Mọi sự khác biệt đều dẫn đến xung đột

30.

Các nguyên tắc quan trọng của làm việc nhóm bao gồm:

a)

Tạo sự đố kị , ganh ghét trong nhóm

b)

Luôn im lặng trong lúc làm việc nhóm

c)

Khuyến khích sự sáng tạo của các thành viên trong nhóm

d)

Không làm gì cả để người khác làm