WorksheetsĐề 8
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Vũ khí hạt nhân chiến thuật là loại vũ khí hạt nhân?
Có đương lượng nổ từ loại nhỏ đến loại vừa.
Có đương lượng nổ từ loại cực nhỏ đến loại vừa.
Có đương lượng nổ từ loại cực nhỏ đến loại cực lớn.
Có đương lượng nổ tử loại nhỏ đến loại cực lớn.
Vũ khí hạt nhân loại vừa có đương lượng nổ là
q>1 Mt
10 Kt < q < 100 Kt
100Kt < q < 1 Mt
Phương thức nổ trên không của vũ khí hạt nhân nhằm?
Tiêu diệt các phương tiện đang bay trong tầng cao của khí quyển như vệ tinh trinh sát, tàu vū trụ...
Tiêu diệt các phương tiện đang bay trong tầng bình lưu và trung lưu của khí quyển như máy bay, tên lửa...
Tiêu diệt sinh lực, phá huỷ các mục tiêu đặc biệt kiên cố
Vũ khí hạt nhân chiến lược là loại vũ khí hạt nhân?
Có đương lượng nố từ loại lớn đến loại cực lớn
Có đương lượng nổ tử loại nhỏ đến loại cực lớn
Có đương lượng nổ từ loại cực nhỏ đến loại vừa.
Có đương lượng nổ tử loại nhỏ đến loại vừa
Nhân tố sát thương, phá hoại CHỦ YẾU của vũ khí hạt nhân là?
Bức xạ quang
Bức xạ xuyên, chất phóng xạ
Sóng xung kích
Hiệu ứng điện từ
Nhân tố sát thương, phá hoại tức thời của vũ khí hạt nhân là?
Hiệu ứng điện từ
Bức xạ quang
Bức xạ xuyên, chất phóng xạ
Sóng xung kích
Chất độc quân sự mau tan là?
Là những chất độc khi hòa vào nước hay dung môi hữu cơ thì nhanh chóng bị hòa tan.
Là những chất độc sau khi sử dụng giữ được tính chất sát thương từ vài phút đến vài giờ
Là những chất độc sau khi sử dụng giữ được tính chất sát thương từ vài phút đến vài chục phút
Chất độc quân sự xâm nhập vào cơ thể chủ yếu theo các con đường?
Hô hấp
Hô hấp, tiếp xúc, tiêu hoá, tiêm chích.
Hô hấp, tiếp xúc, tiêu hoá.
Chất độc màu da cam là loại chất độc xâm nhập vào cơ thể chủ yếu theo con đường?
Hô hấp
Hổ hấp, tiép xúc, tiêu hooá, tièm chich
Tiếp xúc.
Hô hấp, tiếp xúc, tiêu hoá
Chất cháy Py-rô-gien (PT - 1) có nhiệt độ cháy là
1900 C- 10000 C
1200 C -2200 C
1400 C -1600 C
900 C -1000 C
Chất độc Sarin thường sử dụng ở dạng nào?
Thể giọt, gây nhiễm độc không khí
Hơi sương, gây nhiễm độc không khí.
Thể bột làm nhiễm độc địa hình
Chất độc màu da cam mà Quân đội Mȳ sử dụng ở Việt Nam là loại chất độc có màu gì?
Đỏ
vàng
xám
da cam
Chất độc CS tác động chủ yếu tới bộ phận nào?
Hệ cơ
Thần kinh, Mắt, Mũi
Vật trung gian truyền nhiễm bệnh dịch hạch?
Gián
Bọ chét
Ruồi
Kiến ba khoang
Vật trung gian truyền nhiễm bệnh viêm não Nhật Bản?
Bọ chét
Muỗi
Kiến ba khoang
Ruồi
Độ nhậy nổ của thuốc nổ TNT như thế nào?
Bình thường, cần gây nồ bằng kíp số 4 trở lên
Rất thấp, cằn gây nổ bằng kíp số 6 trở lên
Thấp, cần gây nổ bằng kíp số 5 trở lên.
Thuốc nổ đen là loại thuốc nổ?
Có độ nhậy nổ kém, uy lực sát thương nhỏ, nên không dùng trong phá hoại.
Va chạm mạnh, đạn xuyên qua hoặc tia lửa nhỏ cũng có thể làm thuốc cháy và nổ.
Rất dễ bắt lửa, dễ nổ kể cả khi ẩm ướt.
Giữ gìn thuốc nổ và đồ dùng gây nổ như thế nào là đúng?
Không để chung thuốc nổ với kịp và đồ dùng gây nổ
Có thể để chung thuốc nổ với nụ xòe và dây cháy chạậm, trừ kịp nổ.
Nhất thiết phải để chung thuốc nổ với kip và đổ dùng gây nổ
Tác dụng của thuốc nổ Fuyminát thủy ngân?
Làm thuốc gây cháy trong dây cháy chậm.
Làm thuốc gây nổ trong dây nổ.
Làm thuốc gây nổ trong các loại kíp.
Thuốc gây nổ Azôtua chì?
Tác dụng với nhôm và ôxit nhôm
Tác dụng với đồng và hợp kim đồng
Tác dụng với nhôm, phản ứng tỏa nhiệt.
Tốc độ nổ của thuốc nổ TNT là?
8000 m/s
7000 m/s
6000 m/s
9000 m/s
Độ nhậy nổ của thuốc nổ C4 như thế nào?
Thấp hơn độ nhậy nổ của thuốc nổ TNT đối với tác động cơ học
Cao hơn độ nhậy nổ của thuốc nổ TNT đối với tác động cơ học.
Bằng độ nhậy nổ của thuốc nổ TNT đối với tác động cơ học
Thuốc nồ là những chất mà khi nổ sẽ sinh ra:
bức xạ xuyên
Xung điện từ
Sóng xung kich, Nhiệt lượng cao, Lượng khi lớn
Thuốc nổ Fuyminat thủy ngân là loại thuốc nổ gì?
Thuốc đơn chất
Thuốc hỗn hợp
Thuốc hóa hợp
Thuốc nổ Fuyminat thủy ngân thường được dùng làm gì?
A. Thuốc phóng
Thuốc gây nổ
Thuốc phá nổ
Thuốc nổ Azôtua chì thường được dùng làm gì?
Thuốc phá nố
Thuốc phóng
Thuốc gây nồ
Thuốc nổ TNT thường được dùng làm gì?
Thuốc phóng
Thuốc phá nổ
Thuốc gây nổ
Thuốc nồ PEN thường được dùng làm gì?
Thuốc phóng
Thuốc gây nổ
Thuốc phá nổ
