Font size
WorksheetsĐÚNG SAI
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
phương pháp quan sát cung cấp các thông tin về quan niệm, thái độ, giá trị và hành vi tự thuật của đối tượng nghiên cứu
Đ
S
nghiên cứu định tính thường được áp dụng giai đoạn thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu
Đ
S
quan sát có chuẩn bị trước là quan sát ngẫu nhiên, khi người nghiên cứu bất chợt bắt gặp sự kiện
Đ
S
phần tổng kết phải được trình bày sao cho người đọc thấy được hiệu quả và sự thành công của đề tài nghiên cứu
Đ
S
Đề tài nghiên cứu KH là văn bản chỉ ra cơ sở để thực hiện nghiên cứu và cách thức tiến hành tổ chức thực hiện nghiên cứu
Đ
S
phần kiến nghị thường nêu lên những gì mà đề tài chưa thể hoàn thiện được như mong muốn, những gợi ý tiếp tục phát triển đề tài
Đ
S
bảng câu hỏi cần phải trình bày cẩn thận dễ nhìn và nhất quán
Đ
S
phần tổng quan càn trình bày liệt kê tình hình của vấn đề nghiên cứu thông qua các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Đ
S
quan sát tham dự là quan sát trong đó người quan sát hòa nhập vào đối tượng khảo sát như một thành viên
Đ
S
quan sát là phương pháp sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
Đ
S
thảo luận nhóm không tập trung thường được sử dụng để đánh giá các nhu cầu, các biện pháp can thiệp, thử nghiệm các ý tưởng hoặc chương trình mới
Đ
S
Nghiên cứu định tính giúp mô tả lại hiện tuog nghiên cứu thông qua các số liệu thống kê
Đ
S
Các cán bộ phỏng vấn ko cần thực hiện đúng quy trình phỏng vấn 1 cách nhất quán
Đ
S
Câu hỏi đóng là dạng câu hỏi ko có các phương án để lựa chọn mà đối tượng có thể điền câu trả lời theo ý mình
Đ
S
quy mô mẫu càng nhỏ thì tính đại diện càng cao, nếu các diều kiện khác ko đổi
Đ
S
độ dài bảng câu hỏi phụ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản: thông tin cần thu nhập và nguồn lực của đề tài
Đ
S
quan sát liên tục là quan sát theo toàn bộ diễn biến của quá trình, theo dõi sự kiện suốt 2424 giờ, k có thời gian giãn cách
Đ
S
dữ liệu định lượng có thể được giải thích bằng phân tích thống kê và vì thống kê dựa trên các nguyên tắc toán học
Đ
S
phỏng vấn chuẩn bị trước là tình huống bất chợt bắt gặp một đối tác am hiểu nội dung mà người nghiên cứu cần được phỏng vấn
Đ
S
phỏng vấn có chuẩn bị trước là loại phỏng vấn theo kế hoạch, thâm chí gửi trước câu hỏi phỏng vấn cho người được phỏng vấn
Đ
S
bảng khảo sát là tập hợp các câu hỏi được trình bày theo 1 trình tự nhất định để người được hỏi trả lời dễ dàng và chính xác
Đ
S
thiết kế trước - sau thử nghiệm khác với thiết kế 'chỉ đo lường sau khi thử nghiệm' ở chỗ các biến phụ thuộc được đo lường trước và sau khi tiến hành thử nghiệm
Đ
S
phỏng vấn trực tiếp là tiếp xúc trực tiếp dể phỏng vấn, kiểu phỏng vấn này tạo quan hệ gần gũi giữa ng phỏng vấn và người bị phỏng vấn
Đ
S
tính cấp thiết của đề tài ko thể tiếp cận từ góc độ lý thuyết và thực tiễn
Đ
S
luận văn thạc sĩ là một chuyên khảo trình bày 1 nghiên cứu của học viên cao học để bảo vệ giành học vị thạc sĩ
Đ
S
phần mở đầu cần đc trình bày ngắn gọn, nhưng phải đầy đủ những thông tin cần thiết nhằm khái quát hóa tính câps thiết của đề tài
Đ
S
trong phần kiến nghị phải được thể hiện được sản phẩm thực của đềtài, vì vậy ko nên tập hợp tất cả,mà chỉ trình bày những kết quả nổi bật nhất
Đ
S
theo qhe giữa ng quan sát và ng bị quan sát, quan sát được phân chia thành quan sát không tham dự và quan sát hoàn toàn ko tham dự
Đ
S
luận văn tốt nghiệp là chuyê khảo mang tính tổng hợp sau khi kết thúc chương trình đại học kỹ thuật chuyên môn
Đ
S
theo mức độ chuẩn bị, quan sát được phân chia thành quan sát có chuẩn bị trước và quan sát không chuẩn bị
Đ
S
nghiên cứu định tính hướng đến ý nghĩa các khái niệm, định nghĩa, đặc điểm và sự mô tả đối tượng nghiên cứu
Đ
S
nghiên cứu định lượng có thể hỗ trợ cho nghiên cứu định tính bằng cách khái quát hóa các phát hiện ra một mẫu lón hơn hay nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu
Đ
S
thời gian tiến hành 1 dự án nghiên cứu định tính thường ngắn hơn và tốn ít chi phí hơn so với nghiên cứu định lượng
Đ
S
thời gian cần thiết để thu nhập và phân tích dữ liệu cho 1 lần nghiên cứu định tính khá dài và khó khăn
Đ
S
phỏng vấn là đưa ra những câu hỏi với người đối thoại để thu thập thông tin
Đ
S
mục tiêu chính của ppnckh là tìm ra toàn bộ giải pháp
Đ
S
đặc trưng của nghiên cứu cơ bản là mang tính tổng quát và khả năng ứng dụng vào thực tế cao
Đ
S
phương pháp diễn dịch được bắt đầu bằng cách quan sát các hiện tượng khoa học dể xây dựng các mô hình nghiên cứu giải thích các hiện tượng khoa học
Đ
S
báo cáo nghiên cứu khoa học là sản phẩm giúp các nhà quản lý doanh nghiệp và nhà nước điều hành chính sách thực tiễn hiệu quả
Đ
S
NCKH chỉ cần đảm bảo 2 thuộc tính quan trọng là tính quy luật và tính mới
Đ
S
mục tieu chính của nckh là tìm ra toàn bộ giải pháp giải quyết các vấn đề tồn tai trong thực tiễn cuộc sống
Đ
S
tổng quan nghiên cứu là một khâu quan trọng trong quy trình nghiên cứu. tổng quan nghiên cứu giúp nhà nghiên cứu nhận diện các kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khác
Đ
S
'Nghiên cứu tác động của khuyến mãi bằng hàng tặng kèm tới doanh số bán sản phẩm chính tại các công ty kinh doanh hàng điện tử tại VN' là dạng đề tài của nghiên cứu hàn lâm
Đ
S
thu thập dữ liệu là bước đầu tiên cần thực hiện trong quy trình NCKH
Đ
S
xác định chủ dề nghiên cứu cần dựa vào các vấn đề kinh tế xã hội nhạy cảm, có tính thời điểm hoặc các hiện tượng hiếm thấy, chưa từng xảy ra
Đ
S
khi đặt câu hỏi nghiên cứu cần phân định rõ giữa câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi thực tienx và tránh đặt câu hỏi thiếu cơ sở khoa học
Đ
S
câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong nghiên cứu ko bắt buộc phải được trả lời trong nghiên cứu
Đ
S
Câu hỏi:" thực trạng của vấn đề A là gì?" được coi là một câu hỏi nghiên cứu rõ ràng giúp cụ thể hóa được mục tiêu nghiên cứu
Đ
S
tiêu chuẩn để 1 chủ đề dự kiến có thể phát triển thành 1 đề tài nghiên cứu là:" Chủ đề và ý tưởng nghiên cứu dựa trên kinh nghiệm cá nhân về các vấn dề thực tiễn được báo chí đăng tải"
Đ
S
tên đề tài nghiên cứu cần cụ thể cả phương pháp và đóng góp mới của nghiên cứu
Đ
S
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra hướng đến mục tiêu qiair quyết các vấn đề thự tiễn
Đ
S
chủ đề nckh được đặt ra hướng đến mục tiêu giải quyết các vấn đề thực tiễn
Đ
S
Chủ đề nghiên cứu khoa học phải là nội dung mang tầm phạm vi nghiên cứu cấp tỉnh hoặc nhà nước
Đ
S
Câu hỏi NC mang tính phổ quát, quy luật, tính chặt chẽ có cơ sở khoa học và được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể là đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn chặt của câu hỏi nghiên cứu
Đ
S
trích dẫn gián tiếp là hình thức trích dẫn ko nguyên vẹn toàn văn nội dung trích dẫn
Đ
S
nhà nghiên cứu ko nhất thiết phải trích dẫn tên tác giả và năm công bố nội dụng nghiên cứu nếu không sao chép nguyên văn 1 nội dung của nghiên cứu mà chỉ chắt lọc một số ý tưởng
Đ
S
trích dẫn gián tiếp là hình thức trích dẫn nguyên vẹn toàn văn nội dung trích dẫn
Đ
S
tổng quan nghiên cứu là liệt kê các công trình và kết quả của những công trình nghiên cứu trước
Đ
S
tổng quan tài liệu là việc luận giải về kết quả của các nghiên cứu trước đó đã thực hiện có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Đ
S
trích dẫn lại từ 1 trích dẫn cũng được xem là 1 hình thức trích dẫn trong nghiên cứu khoa học nhưng không khuyến khích sử dụng nhiều trong nghiên cứu
Đ
S
tổng quan nghiên cứu là bước quan trọng trong quy trình nghiên cứu khoa học giúp chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu hay khoảng trống tri thức của các công trình nghiên cứu hiện có
Đ
S
tổng quan tài liệu nghiên cứu là việc tác giả tiến hành liệt kê tất cả các công trình nghiên cứu có cùng chủ đề hoặc có gần chủ đề với chủ đè nghiên cứu đang thực hiện
Đ
S
các yêu cầu cần phải đảm bảo khi tổng quan nghiên cứu là: TÍnh toàn diện, tính phê phán, tính phát triển, tính lặp lại các nghiên cứu trước
Đ
S
tổng quan nghiên cứu là bước quan trọng quy trình nghiên cứu khoa học. Khi thực hiện tổng quan nghiên cứu , tác giả bắt buộc phải liệt kê tất cả các công trình nghiên cứu có cùng đề tài nghiên cứu
Đ
S
mô hình nghiên cứu là mô hình biểu diễn mqh giữa các biến độc lập
Đ
S
giả thuyết nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu là 2 khái niệm có thể được sử dụng thay thế lẫn nhau
Đ
S
khung ptichs cố định thường áp dụng trong nghiên cứu định lượng thông qua kiểm định hay chứng minh hoặc bác bo giả thuyết thống kê
Đ
S
giả thuyết nghiên cứu tốt phụ thuộc vào kinh nghiệm thực tiễn của nhà nghiên cứu
Đ
S
thiết kế nghiên cứu khoa học chỉ phản ánh nội dung và dữ liệu nghiên cứu, ko cung cấp thông tin về ppnc
Đ
S
thiết kế nghiên cứu là việc xác định những bằng chứng cần thiết và cách thức thu thập bằng chứng nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu 1 cách thuyết phục nhất
Đ
S
khi đọc trong phần mô hình nghiên cứu của câu như sau:" sự đáp ững càng cao thì sự hài lòng của khách hàng càng cao". Đây là 1 giả thuyết nghiên cứu của tác tác giả
Đ
S
khung ptich cố định thường áp dụng trong nghiên cứu định lượng, thông qua kiểm định hay chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết thống kê
Đ
S
nghiên cứu định tính thường đi kèm với khám phá ra các khái niệm mới và lý thuyết mới dựa vào quy trình quy nạp
Đ
S
các dữ liệu thông tin tài chính được tính toán lần đầu dựa trên các báo cáo tài chính được công bố rộng rãi và cấc công ty niêm yết được coi là dữ liệu sơ cấp
Đ
S
"thông qua ptich nhân tố và ptich hồi quy đa biến 233 mẫu hợp lệ được khảo sát từ những KH có đi tàu từ năm 2010 trở lại đây cho thấy 6 yếu tố tác động đến sự hài lòng". Phần viết này cho biết thông tin tác giả sử dụng bộ dữ liệu sơ cấp
Đ
S
nhà nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu từ IMF để đánh giá ảnh hưởng của các biến số trong mô hình nghiên cứu thì đây là dữ liệu sơ cấp
Đ
S
các dự liệu thông tin tài chính được tính toán lần đầu dựa trên các báo cáo tài chính được công bố rộng rãi bởi các công ty niêm yết được coi là dữ liệu sơ cấp
Đ
S
mô tả hiện tượng là 1 trong các bước trong phân tích dữ liệu định tính tronôón nhà nghiên cứu cần mã hóa các dữ liệu vào các cây chủ đề nghiên cứu phù hợp
Đ
S
mã hóa dữ liệu định tính được thực hiện thông qua việc thiết lập các cây chủ đề( cây vấn đề) cho từng nội dung mục tiêu nghiên cứu
Đ
S
các thông tin thu được từ phỏng vấn sâu cần phải xử lý chuyển về dạng con số để thực hiện được việc ptich
Đ
S
câu hỏi phỏng vấn sâu nên là các câu hỏi dạng đóng (Y/N) để đảm bảo thông tin thu thập là rõ ràng
Đ
S
Việc kiểm tra dữ liệu thô (phần trả lời ở tất cả các phiếu khảo sát) là 1 công đoạn quan trọng trước khi tiến hành nhập dữ liệu để thực hiện các bước ptich tiếp theo
Đ
S
ptich thống kê mo tả giúp nhận diện mức độ tương quan giữa các yếu tố(biến) trong mô hình nghiên cứu
Đ
S
nhà ptich có thể tính giá trị trung bình đối các biến định danh như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn để ptich dữ liệu
Đ
S
trong cấu trúc của báo cáo KH yêu cầu phản ánh kết qảu nghiên cứu, ko được phép đưa vào các giải pháp hoặc hàm ý chính sách có liên quan
Đ
S
báo cáo NCKH là sản phảm có cấu trúc nội dung phù hợp vấn đề nghiên cứu và thể hiện rõ đóng góp tri thức mới dựa trên bằng chứng khoa học
Đ
S
trong cấu trúc , sau phần kết quả nghiên cứu, tác giả cần thảo luận, khẳng định điểm mới và đưa ra các hàm ý chính sách có liên quan
Đ
S
nội dung tóm tắt (ABSTRACT) của báo cáo khoa học trình bày ngắn gọn kết quả của nghiên cứu
Đ
S
Báo cáo KH khác nhau có thể khác nhau vê thể thức trình bày và cấu tạo nội dung. Do đó, 1 số báo cáo có thể không cần trình bày về ppnc hoặc nội dung nghiên cứu tổng quan
Đ
S
phần tóm tắt của báo cáo khoa học thường viết thành 1 đoạn văn tronôón đề cập được đầy đủ 4 thành phần:(1) Mục tiêu nghiên cứu, Đối tg nghiên cứu, ppnc, các phát hiện chủ yếu
Đ
S
các bài báo đã được trích dẫn trong ndung bài báo ko bắt buộc phải trình bày trong phần danh mục tài liệu tham khảo
Đ
S
phần kết luận của bài báo trình bày tóm lược các ndung chính đã đạt được của các nghiên cứu có cùng chủ đề và chủ đề nghiên cứu của bài báo
Đ
s
trình tự các nội dung trong 1 bài báo KH là: tóm tắt - giới thiệu - ppnch - tổng quan nghiên cứu - kết quả và thảo luận - kết luận và kiến nghị - tài liệu tham khảo
Đ
S
phần tổng quan nghiên cứu phải đáp ứng yêu cầu về itnhs toàn diện, tính phê phán, tính phát triển, tính lựa chọn mà ko phải là bảng liệt kê tác giả, công trình nghiên cứu có liên quan.
Đ
S
