NEW
Font size
WorksheetsCHIỀU TỐI
Total questions: 41
Worksheet time: 60secs
A. "Chiều tối" thể hiện nghị lực lớn của Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù đày.
B. "Chiều tối" thể hiện niềm vui quên mình của người tù Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh tù đày.
C. "Chiều tối" thể hiện sự bất công của chế độ nhà tù Tưởng Giới Thạch.
D. "Chiều tối" thể hiện tâm hồn chan hoà thiên nhiên của người tù cộng sản Hồ Chí Minh.
A. Cảnh vật con người phải sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân vật trữ tình động lòng thương xót.
B. Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh chiều tối đang buồn bỗng trở nên tươi vui, ấm áp.
C. Không có tác động gì đến khung cảnh.
D. Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé, làm cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu.
D. Thơ tự do
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Thất ngôn bát cú.
C. Ngũ ngôn.
D. Sự bâng khuâng, buồn bã.
A. Sự cô đơn, trống vắng.
B. Sự mệt mỏi, cô quạnh.
C. Sự buồn chán, hiu hắt.
A. Lúc vừa mới bị bắt giam.
B. Khi Bác đang đi nghỉ mát và trông thấy hoàng hôn.
C. Trên đường Bác chuyển nhà lao này sang nhà lao khác.
D. Lúc chiều tối trong rừng cùng các đồng đội khác trên đường sang trung Quốc tìm sự viện trợ quốc tế.
A. Là những hình ảnh giản dị, gần gũi đời thường.
B. Cho thấy tình yêu của Bác với những người dân lao động.
C. Gợi Bác luôn nhớ đến quê hương, đất nước.
D. Tất cả các ý trên.
D. Chim
A. Mây.
B. Núi.
C. Cây.
A. Luôn hướng tới niềm vui lạc quan, yêu đời.
B. Luôn hướng tới con người, cảnh vật, lao động.
C. Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai
D. Luôn hướng tới lao động, hoạt động, vận động.
D. Âm hưởng và cách ngắt nhịp
A. Thể thơ và cách miêu tả.
B. Thể thơ và thi liệu.
C. Ngôn từ và hình ảnh.
A. Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng.
B. Để giác ngộ các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ.
C. Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
D. Để “ngâm ngợi cho khuây” trong những ngày ở tù khi chờ đợi cuộc sống tự do.
A. Gồm 135 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
B. Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ song thất lục bát.
C. Gồm 133 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.
D. Gồm 134 bài - được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt.
D. Chữ Hán
A. Chữ Quốc ngữ
B. Chữ Nôm
C. Tiếng Pháp
A. Trong thời gian Bác Hồ trở về Thủ đô Hà Nội sau khi Cách mạng tháng Tám thành công
B. Trong thời gian Bác bí mật sang Trung Quốc đề tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng và bị bắt giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch ở Quảng Tây.
C. Sau nhiều năm bôn ba, Bác trở về Việt Nam trực tiếp lãnh đạo cách mạng vào tháng 2 năm 1941.
D. Trong thời gian Bác Hồ đi khắp năm châu tìm đường cứu nước và dừng chân tại Trung Quốc.
D. Vãn cảnh
A. Hoàng hôn.
B. Mộ.
C. Tảo giải.
D. "Sơn thôn thiếu nữ".
A. "Quyện điểu".
B. "Thiên không".
C. "Cô vân".
D. Cảnh đàn chim gấp gáp tìm chỗ ngủ.
A. Cảnh cô em xóm núi xay ngô tối.
B. Cảnh đám mây trôi lững lờ trên không.
C. Cảnh chiếc lò than đỏ rực ở cuối bài.
D. Lấy động tả tĩnh.
A. Lấy cảnh tả tình.
B. Lấy điểm tả diện.
C. Lấy sáng tả tối.
D. "Hồng"
A. "Điểu".
B. "Bao túc".
C. "Sơn thôn".
A. Khi bị giam trong nhà lao Thiên Bảo, nhìn núi rừng qua cửa sổ.
B. Khi bị giải đi Ung Ninh bằng thuyền trên sông.
C. Khi mới ra tù tập leo núi, nhìn phong cảnh núi rừng.
D. Buổi chiều, trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.
Câu 22: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Chiều tối (Mộ) là ... của tập thơ. Cảm hứng của bài thơ được gọi lên trên đường chuyển lao của Hồ Chí Minh từ ... đến ... vào cuối thu ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
D. Bài thứ 25 – Quế Lâm – Thiên Bảo – năm 1942.
A. Bài thứ 31 – Tĩnh Tây – Thiên Bảo – năm 1942.
B. Bài thứ 25 – Điền Đông – Quế Lâm – năm 1940.
C. Bài thứ 31 – Tĩnh Tây – Quảng Đức – năm 1945.
Câu 23: Điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ,
Cô vân mạn mạn độ…”
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
A. Thiên thu.
B. Thiên đàng.
C. Thiên cầm.
D. Thiên không.
Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt và giam giữ vô cớ ở các nhà ngục Quảng Tây, Trung Quốc trong thời gian nào?
A. Tính từ lúc bị bắt (28/5/1942) đến khi được trả lại tự do (10/6/1943).
B. Tính từ lúc bị bắt (28/6/1942) đến khi được trả lại tự do (10/7/1943).
C. Tính từ lúc bị bắt (28/7/1942) đến khi được trả lại tự do (10/8/1943).
D. Tính từ lúc bị bắt (28/8/1942) đến khi được trả lại tự do (10/9/1943).
Bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh có sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố gì?
D. Yếu tố chính trị và yếu tố cổ điển.
A. Yếu tố cổ điển và yếu tố hiện đại.
B. Yếu tố trữ tình và yếu tố trào phúng.
C. Yếu tố trữ tình và yếu tố chính trị.
Điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Chim mỏi về rừng tìm chốn …,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không.”
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
A. Ngủ.
B. Cao.
C. Khô.
D. Lớn.
Điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“Cô em xóm núi xay ngô tối,
Xay hết, lò than đã rực ...”
(Chiều tối – Hồ Chí Minh)
A. Đỏ.
B. Cháy.
C. Hồng.
D. Lên.
Câu 28: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Qua bức tranh ..., thấy được những nét đẹp tâm hồn của một nhà thơ ...: lòng yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống, phong thái ung dung tự chủ và niềm lạc quan, nghị lực kiên cường vượt lên hoàn cảnh ...”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Con người – trào phúng – ung dung, tự tại.
B. Cảnh vật – chiến sĩ – khắc nghiệt, tối tăm.
C. Con người – chiến sĩ – khó khăn, khổ sở.
D. Cảnh vật – tình yêu – khắc nghiệt, tối tăm.
Câu 29: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Với chữ “…” đó có ai còn cảm giác nặng nề, mệt mỏi, nhạc nhằn nữa đâu mà chỉ thấy màu đỏ đã nhuốm lên cả ..., cả thân hình ... của cô gái đáng yêu kia. Đó là màu đỏ của ... Bác”
(Nhận định của Nguyễn Trung Thông)
A. Xanh – bóng đêm – lao động – tình cảm.
B. Hồng – bóng đêm – khỏe khoắn – tình cảm.
C. Tím – mặt đất – khỏe khoắn – trái tim.
D. Hồng – mặt đất – lao động – trái tim.
Câu 30: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài thơ đã vận động từ ..., tăm tối đến ..., ấm áp, từ nỗi buồn đến niềm vui. Nó cho thấy cái nhìn trần đầy niềm ... yêu đời và tình yêu thương ... của một con người “Nâng niu tất cả, chỉ quên mình”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Ánh chiều âm u – ánh lửa rực hồng – lạc quan – nhân dân.
B. Ánh sáng rực rỡ – bóng tối âm u – cảm thông – đôi lứa.
C. Ánh sáng rực rỡ – ánh lửa rực hồng – lạc quan – đôi lứa.
D. Ánh chiều âm u – ánh sáng rực rỡ – cảm thông – nhân dân.
Câu 31: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài thơ mang vẻ đẹp ... ở thể thơ ... hàm súc, hình ảnh đậm tính ước lệ, tượng trưng, bút pháp gợi tả, chấm phá, cốt ghi lấy linh hồn của tạo vật. Tính ... thể hiện ở việc miêu tả con người như là ... của bức tranh thiên nhiên, ở mạch thơ vận động hướng về sự sống và ánh sáng.”
(Sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam).
A. Hiện đại – ngũ ngôn – trữ tình – trung tâm.
B. Cổ điển – tứ tuyệt – hiện đại – trung tâm.
C. Trữ tình – ngũ ngôn – trào phúng – chấm nhỏ.
D. Hiện đại – tứ tuyệt – cổ điển – chấm nhỏ.
A. Đều mệt mỏi, chim bay liên tục, người tù cũng đi liên tục.
B. Chim đi kiếm ăn và người tù cũng đang đói.
C. Chim bay về phương xa và người tù cũng đi đến một nơi xa.
D. Chim bay về rừng tìm tổ ấm, người tù cũng đi về nhà nghỉ ngơi.
A. Đám mây to, tạo nên một bức tranh thiên nhiên hữu tình.
B. Nhiều đám mây nhỏ kết hợp lại thành một tầng mây.
C. Đám mây lẻ loi giữa bầu trời cũng như sự lẻ loi cô đơn của người tù giữa núi rừng bao la.
D. Nhiều đám mây nhỏ nối đuôi nhau tạo thành một núi bạc lấp lánh.
Câu 34: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Bài Chiều tối cho thấy tình yêu ..., yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái nghệ thuật ... mà ...”
(Sách giáo khoa Ngữ Văn 11, tập 2, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam)
A. Đất nước – ước lệ – hiện đại.
B. Đất nước – ước lệ – trào phúng.
C. Thiên nhiên – cổ điển – hiện đại.
D. Thiên nhiên – cổ điển – trào phúng.
Trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh, bức tranh đời sống con người lấy hình ảnh trung tâm là hình ảnh nào?
D. Hình ảnh thiếu nữ xay ngô.
A. Hình ảnh cánh chim chiều.
B. Hình ảnh bếp lửa hồng.
C. Hình ảnh đám mây trôi.
Trong bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh, hình ảnh “lò than rực hồng” trong đêm tối như đang nhem nhóm lên điều gì?
A. Sưởi ấm những chú chim trong buổi chiều tối lạnh lẽo và trái tim của người dân vùng núi.
B. Làm sáng rực đôi mắt của thiếu nữ đang chăm chỉ làm việc.
C. Làm cho không khí buổi chiều tối trở nên ấm áp hơn.
D. Niềm vui, niềm lạc quan, xua tan đi cảm giác lạnh lẽo, cô đơn trong lòng người xa xứ.
Hồ Chí Minh xuất thân trong gia đình như thế nào?
D. Gia đình trong thành phố lung linh ánh đèn.
A. Gia đình công chức gốc quan lại.
B. Gia đình nhà nho khi Hán học đã tàn.
C. Gia đình nhà nho yêu nước.
Quê quán Hồ Chí Minh ở đâu?
D. Nghệ An
A. Ninh Bình.
B. Đồng Nai.
C. Hà Nội.
Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước năm nào?
D. 1913
A. 1910.
B. 1911.
C. 1912.
Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt và giam giữ vô cớ ở các nhà ngục Quảng Tây, Trung Quốc trong bao lâu?
D. 15 tháng
A. 12 tháng.
B. 13 tháng.
C. 14 tháng.
Trong bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh), hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng trong hai câu thơ: “Cô em xóm núi xay ngô tối/ Xay hết, lò than đã rực hồng.” không nhằm thể hiện điều gì dưới đây?
A. Những hình ảnh giản dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống thường ngày.
B. Tình cảm yêu thương của Hồ Chí Minh đối với những người dân lao động.
C. Tình cảm thương nhớ quê hương, đất nước và vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh.
D. Khung cảnh tráng lệ, kì vĩ của bức tranh buổi chiều tối.
Nhận xét nào đúng trong các nhận xét sau về bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh?
A. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối không liên quan gì.
B. Cảnh sắc trong hai câu đầu tĩnh và hai câu cuối động.
C. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối hòa hợp nhau.
D. Cảnh sắc trong hai câu đầu và hai câu cuối đối lập nhau.
Nội dung nào không đúng về hai câu thơ đầu bài thơ “Chiều tối” (Hồ Chí Minh)?
“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không;”
A. Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng: đẹp, yên tĩnh và thoáng buồn.
B. Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên.
C. Ngòi bút đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết hoạt động của con người nơi núi rừng hoang
vu.
D. Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh “chim mỏi” và “chòm mây” cô đơn.
