Worksheets168-190
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
168: Trích bảng cân đối kế toán (Báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp A như
sau:
Tài sản có định hữu hình 2,232,000,000 đồng; Tài sản có định vô hình 1,477,000,000 đồng; tiền mặt
518,000,000 đông; tiên gửi ngân hàng 686,000,000 đông.
Vậy, Tỷ suất đầu tư vào tài sản có định của đơn vị năm N được xác định là:
E.0.75
F.0.7
G.0.82
H.0.72
169: Trích bảng cân đối kế toán (Báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp Z như
sau:
Tài sản cổ định hữu hình 1,308,000,000 đồng; Tài sản có định vô hình 1,108,000,000 đồng, tiền mặt
324.000,000 đông; tiên gửi ngân hàng 550,000,000 đông.
Vậy, Tỷ suất đầu tư vào tài sản có định của đơn vị năm N được xác định là:
E.0.73
F.0.92
G.0.84
H.0.94
170: Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặt 1,726,000,000 đồng;
tiên gửi ngân hàng L792_,000,000 đông; các khoản nợ phải trả 5,565,000,000 đông; Đâu từ tài chính
dài hạn 1,560,000,000 đông.
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh của đơn vị năm N được xác định là:
E.0.6
F.0.63
G.0.8
H.0.7170: Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặt 1,726,000,000 đồng;
tiên gửi ngân hàng 1,792,000,000 đông; các khoản nợ phải trả 5,565,000,000 đông; Đâu từ tài chính
dài hạn 1,560,000,000 đông.
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh của đơn vị năm N được xác định là:
E.0.6
F.0.63
G.0.8
H.0.7
171: Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: tiền mặt 1,836,000,000 đồng:
tiên gửi ngân hàng 1,792,000,000 đông; Các khoản nợ phải trả nhà cung cập 3,093,000,000 đông; các
khoản phải thu khách hàng 450,000,000 đông.
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh của đơn vị năm N được xác định là:
E. 1.17
F. 0.1
G. 0.7
H. 0.6
172: Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặt 1,254,000,000 đồng:
tiên gửi ngân hàng 2,890,000,000 đông; các khoản nợ phải trả 5,500,000,000 đông: hàng tôn kho
400,000,000 đông.
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh của đơn vị năm N được xác định là:
E.0.75
E.0.65
G.0.55
H.0.45
173: Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặt 1,254,000,000 đồng;
tiền gửi ngân hàng 3,890,000,000 đồng; các khoản nợ phải thu 100,000,000 đồng; đầu tư tài chính
ngắn hạn 300,000,000 đồng; hàng tồn kho 550,000.000 đồng .
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán của đơn vị năm N được xác định là:
E.075
F.0.84
G.0.94
H.0.95
174: Trích bảng cân đồi kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặt 1,946,000,000 đồng;
tiền gửi ngân hàng 1,792.000,00 đồng; các khoản nợ phải trả 1,093,000,000 đồng; phải thu khách
hàng 50,000,000 đồng; tiền gửi kỳ hạn 6 tháng 750,000,000 đồng.
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán của đơn vị năm N được xác định là:
E.0.83
E.0.84
G.0.82
H.0.88
175: Trích bảng cân đồi kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặt 1,946,000,000 đồng;
tiền gửi ngân hàng 1,992,000,00 đồng; các khoản nợ phải trả 2,093,000,000 đồng; chỉ phí trả trước
nhà cung cấp 70,000,000 đồng; Hàng tồn kho 230,000,000 đồng.
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán của đơn vị năm N được xác định là:
E.0.9
E.0.8
G.0.93
H.0.6
176: Trích số liệu số dư cuối năm trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tải chính năm
N của một đơn vị sự nghiệp A: Tiền mặt 250,000,000 đồng; khoản phải thu của khách hàng
1,800,000,000 đồng; nguyên giá TSCĐ 15,890,000,000 đồng; hao mòn của TSCĐ 3,720,000,000
đồng, Giá trị còn lại của TSCĐ của đơn vị được xác định như sau:
A.4,240,000,000 đồng
B. 5,250,000,000 đồng
C. 12,170,000,000 đồng
D.14490,000,000đồng
177: Trích số liệu số dư cuối năm trên Bảng cân đồi tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm.
N của đơn vị sự nghiệp A: Tiền mặt 330,000,000 đồng; khoản phải thu của khách hàng 1,080,000,000
đồng; nguyên giá TSCÐ 1,890,000,000 đồng; giá trị còn lại của TSCĐ 1,015,000,000 đồng. Hao mòn
TSCD của đơn vị được xác định như sau:
A. 875,000,000 đồng
B. 1,205,000,000 động
C, 1,955,000,000 đồng
D.2.425.000,000 đồng.
178: Trích số liệu số dư cuôi năm trên Bảng cân đôi tài khoản thuộc hệ thông báo cáo tài chính năm.
N của đơn vị sự nghiệp A: Tiền mặt 330,000,000 đồng; khoản phải thu của khách hàng 1,080,000,000
đồng; nguyên giá TSCĐ 1,890,000,000 đồng; hao mòn của TSCĐ 875,000,000 Ổng. Giá trị còn lại
của TSCĐ của đơn vị được xác định như sau:
A. 1,015,000,000 đồng
B. 1,205,000,000 đồng
C. 1,955,000,000 đồng
D.2,425,000,000 đồng
179: Trích số liệu số dư cuối năm trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tải chính năm
N của đơn vị sự nghiệp công Z: Tiên mặt là 100,000.000 đông, tiên gửi ngân hàng là 50,000,000 đông,
hàng tôn kho 300,000,000 đông. Giả sử chỉ tiêu tiên mặt và tiên gửi ngân hàng của đơn vị năm N+1
dự kiên tăng thêm 10% so với năm N, chỉ tiêu còn lại không đôi. Vậy, tỷ suât khả năng thanh toán của
đơn vị Z năm N+1 dự kiên là:
A.0.35
B.0.2
C.0.5
D.0.13
180: Trích số liệu trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thồng báo cáo tài chính năm N của đơn vị sự
nghiệp công B, cột sô dư cuôi năm: Tiên mặt là 150,000.000 đông, tiên gửi ngân hàng là 250,000,000
đông, hàng tôn kho là 800,000.000 đông. Giả sử chỉ tiêu hàng tôn kho của đơn vị năm N+1 dự kiên
giảm đi 20% so với năm N, các chỉ tiêu còn lại không đôi. Vậy, tỷ suât khả năng thanh toán của đơn
vị B năm N+1 dự kiên là:
A.023
B.0.38
C.0.50
D.0.07
181: Trích số liệu trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ mống`bảo cáo tài chính năm N của đơn vị sự
nghiệp công C, cột sô dư cuôi năm: Tiên mặt là 50,000,000 đông, tiên gửi ngân hàng là 250,000,000
đông, các khoản phải trả nhà cung cập là 2,050,000,000 đông. Giả sử chỉ tiêu tiên gửi ngân hàng năm
N+1 giảm đi 10% so với năm N, các chỉ tiêu còn lại không đôi. Vậy, tỷ suât khả năng thanh toán
nhanh của đơn vị C năm N+1 dự kiên như sau:
A.0.21
B.0.12
C.0.13
D.0.22
182: Trích số liệu trên Bảng cân đồi tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm N của đơn vị sự
nghiệp công X, cột số dư cuồi năm: Tiền mặt là 250,000,000 đồng, tiền gửi ngân hàng là 350,000,000
đồng, các khoản phải trả nhà cung cấp là 1,020,000,000 đồng. Giả sử chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng năm
N+1 tăng lên gấp đôi so với năm N, các chỉ tiêu còn lại không đổi. Vậy, tỷ suất khả năng thanh toán
nhanh của đơn vị X năm N+1 dự kiến như sau:
A.0.87
B.0.15
C.0.93
D.0.16
183: Trích số liệu số dư cuối năm trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tải chính năm
N của đơn vị sự nghiệp công Z: Tiên mặt là 109,000,000 đông, tiền gửi ngân hàng là 150,000,000
đông, hàng tồn kho 309,000,000 đồng. Giá sử chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng năm N+1 dự kiên tăng thêm
20% so với năm N, các chỉ tiêu còn lại không đôi. Vậy, tỷ suất khả năng thanh toán của đơn vị Z năm
N+1 dự kiến là:
A.0.48
B.0.2
C.0.5
D.0.13
184: Trích số liệu trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm N của đơn vị sự
nghiệp công X, cột số dư cuối năm: Tiền mặt là 440,000,000 đồng, tiền gửi ngân hàng là 660,000,000
đồng, các khoản phải trả nhà cung cấp là 2,010,000,000 đồng. Giả sử chỉ tiêu tiền mặt giảm đi một
nửa so với năm N, các chỉ tiêu còn lại không đôi. Vậy, tỷ suất khả năng thanh toán nhanh của đơn vị
X năm N+1 dự kiến như sau:
A.0.32
B.0.15
C.0.2
D.0.44
185: Trích số liệu trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách năm N
của đơn vị sự nghiệp công Z, cột số dư cuối năm: Nguồn kinh phí hoạt động là 10,100,000,000 đồng,
chỉ hoạt động là 10,050,000.000 đồng, nguồn kinh phí dự án là 2,000,000,000 đồng, chỉ dự án là
1,950,000,000 đồng. Đánh giá về mồi quan hệ giữa nguồn kinh phí dự án và sử dụng nguồn kinh phí
'dự án của đơn vị Z như sau:
A. Trong năm ngân sách N, đơn vị chỉ vượt nguồn kinh phí dự án. Số tiền chỉ chưa hết 10,100,000
đồng được phép để lại đơn vị đề sử dụng.
B. Trong năm ngân sách N, nguồn kinh phí dự án của đơn vị còn dư 50,000,000 đồng được chuyển
sang năm ngân sách sau sử dụng tiếp.
C. Trong năm ngân sách N„ nguồn kinh phí dự án của đơn vị còn dư 150,000,000 đồng phải nộp trả
về ngân sách Nhà nước.
D. Trong năm ngân sách N, Nhà nước cấp thừa nguồn kinh phí dự án 50,000,000 đồng cho đơn vị.
186: Trích số liệu trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách năm N
của đơn vị sự nghiệp công Y, cột sô dư cuôi năm: Nguôn kinh phí hoạt động là 5,090,000,000 đông,
chỉ hoạt động là 5,090,000,000 đồng, chỉ phí XDCBDD là 2,540.000,000 đồng, nguồn kinh phí đầu
tư XDCB là 2,000,000,000 đồng. Đánh giá về mồi quan hệ giữa vốn với nguồn vốn của đơn vị Y như
sau:
A, Trong năm, đơn vị chưa có đủ nguồn vồn đề đầu tư XDCB, số kinh phí còn thiều là 540,000,000
đồng
B. Trong năm, đơn vị chi sai dự toán kinh phí đầu tư XDCB
C. Trong năm, đơn vị chưa được duyệt nguồn kinh phí đầu tư XDCB. Số kinh phí thừa là 540,000,000
đông
D. Trong năm, đơn vị chưa hoàn thành nhiệm vụ đầu tư XDCB
187: Trích số liệu trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách năm N
của một đơn vị sự nghiệp, cột số dư cuối năm: Chỉ phí XDCBDD là 1,750,000,000 đồng, chỉ thực
hiện dự án là 1,805,000,000 đồng, nguồn kinh phí đầu tư XDCB là 2,000,000,000 đồng. Đánh giá về
mồi quan hệ giữa vồn với nguồn vốn của đơn vị như sau:
A. Trong năm, đơn vị chưa hoàn thành nhiệm vụ đầu tư XDCB. Số kinh phí còn dư là 250,000,000
đông
B. Trong năm, đơn vị chỉ không hết nguồn kinh phí đầu tư XDCB, còn dư 250,000,000 đồng
C, Trong năm, đơn vị chưa có đủ nguồn kinh phí đầu tư XDCB, cần được bỏ sung thêm 250,000,000
đông
D. Trong năm, đơn vị được cấp thừa 2,055,000,000 đồng từ nguồn kinh phí đầu tư XDCB
188: Trích số liệu trên Bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách năm Ncủa một đơn vị hành chính sự nghiệp, cột số dư cuối năm: Nguồn kinh phí dự án 5,900,000,000 đồng.Chỉ thực hiện dự án 5,805.000,000 đồng. Đánh giá về mối quan hệ giữa nguồn kinh phí dự án và sửdụng nguồn kinh phí dự án của đơn vị như sau:
A. Trong năm, đơn vị chỉ chưa hết nguồn kinh phí dự án. Số tiền chỉ chưa hết 95,000,000 đồng đơnvị được phép đề lại sử dụng
B. Trong năm, ựuộn kinh phí dự án của đơn vị còn dư 95,000,000 đồng được chuyền sang năm ngânsách sau sử dụng tiếp
C. Trong năm, nguồn kinh phí dự án của đơn vị còn dư 95,000,000 đồng phải nộp trả về ngân sáchNhà nước
D. Trong năm, Nhà nước cấp thừa nguồn kinh phí dự án cho đơn vị
189: Trích bảng cân đối kề toán (Báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp công lập
như sau: Tài sản có định hữu hình 3,312,000,000 đồng, Tài sản có định vô hình 308,000,000 đông;
tiền mặt 235,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 435,000,000 đỏng.
Dự kiến năm N+1: chỉ tiêu Tài sản có định hữu hình tăng thêm 10%; chỉ tiêu tiền mặt tăng thêm 15%.
Các chỉ tiêu khác không đồi. Vậy,Tỷ suất đầu tư vào Tài sản cố định của đơn vị năm N+1 được xác
định như sau:
E.0.85
F.0.74
G.0.94
H.064
190: Trích bảng cân đối kế toán (Báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp X nhưsau: Tài sản cô định hữu hình 4,520,000.000 đông; Tài sản cô định vô hình 221,000,000 đông; tiênmặt 312,000,000 đông: tiên gửi ngân hàng 290,000,000 đông; hàng tôn kho 340,000,000 đông.
Dự kiến năm N+1 của đơn vị: chỉ tiêu Tài sản cổ định hữu hình tăng thêm 10%; chỉ tiêu Tài sản có
định vô hình tăng thêm 15%, chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng giảm 15%, Các chỉ tiêu còn lại không đồi.
Vậy, Tỷ suất đầu tư vào Tài sản cổ định của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:
E.0.85
F.0.87
G.0.84
H.0.94
