NEW
Font size
WorksheetsTest 1-bài 2-dd điện li
Total questions: 33
Worksheet time: 23mins
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
Sự điện li là qúa trình oxi hóa-khử.
Dãy chất nào sau đây, tan trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4
H2CO3, H3PO4, Ba(OH)2
H2S, CH3COOH, HClO
H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
H2CO3, H3PO4, H2SO4
Chất điện li yếu (ví dụ như CH3COOH) là chất khi hoà tan trong nước
chỉ có một phần phân tử hoà tan phân li ra ion.
các phân tử hoà tan đều ở dạng phân tử.
các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
các phân tử hoà tan không phân li ra ion.
Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
Gợi ý: chỉ chọn acid-base-muối
Na2SO4
Na2O
H2SO3
Cu(OH)2
Dãy nào sau đây đều gồm các chất điện li?
Gợi ý: chất điện li gồm acid-base- muối
HNO3, Fe2O3, NaCl
H2, CaCl2, Ba(OH)2
HF, Al(OH)3, CaCl2
H2O, CaO, Ca
Số mol ion H+ trong dung dịch chứa 1 mol CH3COOH là:
gợi ý: chất điện li yếu phân li 1 phần ra ion
1
<1
>1
4
Dung dich X chứa 0,2 mol Na3PO4. Số mol ion PO43- trong dung dịch là:
0,2
0,8
0,1
0,6
Chất điện li yếu là:
Ba(OH)2
Na2SO4
Cu(NO3)2
HF
Cho dãy chất: glucozơ, HNO3, saccarozơ, HClO, NaHCO3, CuO. Số chất điện li trong dãy là:
2
3
4
5
Số mol các ion trong 200ml dung dịch Fe(NO3)3 0,2M là:
0,04 mol Fe3+ và 0,04 mol NO3-
0,02 mol Fe3+ và 0,12 mol NO3-
0,02 mol Fe3+ và 0,04 mol NO3-
0,04 mol Fe3+ và 0,12 mol NO3-
Ở điều kiện thường, phản ứng nào sau đây xảy ra?
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Na2SO4 + 2HCl → 2NaCl + H2SO4
2NaNO3 + CaSO4 → Na2SO4 + Ca(NO3)2
2NaCl + Ca(NO3)2 → 2NaNO3 + CaCl2
Cho phương trình ion H+ + OH- → H2O. Phản ứng có thể biểu diễn phương trình ion như trên là:
NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + H2O
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Ion OH- khi tác dụng với ion nào dưới đây sẽ cho kết tủa?
Ba2+
Cu2+
K+
Na+
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
Những ion nào tồn tại trong dung dịch
Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất
Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện ly
Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện ly
Ion H+ khi tác dụng với ion nào dưới đây sẽ có khí bay ra ?
CH3COO-
CO32-.
SO42-
OH-
Một cốc nước có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3-. Hệ thức liên hệ giữa a, b, c, d là
2a+2b=c-d.
a+b=c+d
2a+2b=c+d
a+b=2c+2d.
Hãy chỉ ra công thức sai về pH
pH = -lg [H+].
pH + pOH = 14.
[H+] = 10a thì pH = a.
[H+]. [OH-] = 10-14.
Trong dung dịch HCl 0,001 M.Tích số ion của nước là
[ H+ ].[ OH- ] <1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH- ] =1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH- ]> 1,0.10 -14.
[ H+ ].[ OH-] ≥ 1,0.10 -14.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7
NaOH.
NaCl.
HCl.
Na2CO3.
Một dung dịch có [OH−] = 2,5.10-10 M. Môi trường của dung dịch là?
Gợi ý:
Cách 1: đổi về [H+]=10^-14 : [OH-] và so sánh với 10^-7
Cách 2: tính pH=-lg[H+]=-lg(10^-14):[OH-]
axit
bazơ
trung tính
không xác định được
Một dung dịch có nồng độ [H+] = 3,0. 10-12 M. Môi trường của dung dịch là
Gợi ý: Cách 1: so sánh [H+] với 10^-7 để kết luận môi trường dung dịch
Cách 2: Tính pH=-lg[H+] =-lg(3.10^-12) và so sánh với số 7
không xác định được
trung tính
bazơ
axit
Nhỏ một giọt quì tím vào dung dịch NaOH ,dung dịch có màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì màu xanh của dung dịch
Gợi ý: dd NaOH(base) + HCl-> NaCl muối -> HCl dư
Không thay đổi
nhạt dần rồi mất hẳn
nhạt dần,mất màu rồi chuyển sang màu đỏ
Đậm thêm dần
nhận xét đúng
A. nồng độ H+ càng lớn thì pH càng lớn
B. pH càng lớn thì nồng độ OH- càng lớn
C. pH bằng 6 có môi trường kiềm
D. trong môi trường trung tính pH>7
phenolphtalein trong môi trường kiềm có màu
A. đỏ
B. Tím
C. xanh
D. Hồng
Môi trường trung tính là môi trường có:
[H+] > [OH-]
KH2O không thay đổi
[H+] = [OH-]
[H+] < [OH-]
Theo thuyết Bronstet, chất nào sau đây chỉ là axit?
HCl
HS–
HCO3–
NH3.
Theo Bronsted, các chất NaHCO3, NaHS, Al(OH)3, Zn(OH)2 đều là:
Axit
Bazơ
Chất trung tính
Chất lưỡng tính
Số mol các ion trong 200ml dung dịch Fe(NO3)3 0,2M là:
Gợi ý: Bước 1: tính mol Fe(NO3)3 n=C.V(l)
Bước 2: ghi pt đặt mol vào hoặc sử dụng biểu thức nhanh
nFe(3+)=nFe(NO3)3
nNO3(-)=3nFe(NO3)3
0,04 mol Fe3+ và 0,04 mol NO3-
0,02 mol Fe3+ và 0,12 mol NO3-
0,02 mol Fe3+ và 0,04 mol NO3-
0,04 mol Fe3+ và 0,12 mol NO3-
