Font size
WorksheetsÔn tập chương 1
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
có cùng số nơtron trong hạt nhân.
có cùng số khối.
có cùng nguyên tử khối.
có cùng điện tích hạt nhân.
Biết rằng Z là đại lượng đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học. Vậy khẳng định nào sau đây là thiếu chính xác?
số electron = Z
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z
số proton = Z
số nơtron = Z
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li(3p,4n) chiếm 92,5% ; Li(3p,3n) chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
6,89
6,9
7,1
6,93
Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. 7935Br chiếm 50,69% và 8135Br chiếm 49,31%. Nguyên tử khối trung bình của Brom là
79,98
35,5
81.2
36,5
Cho các nguyên tử sau: 3517A,179B, 178C, 3717D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A và B.
B và C
C và D.
A và D.
Nguyên tử nào có cùng số khối với 168O là
167N
189F
2010Ne
178O
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị:
4020K và 4018Ar
2412Mg và 2512Mg
2412Mg và 2612Mg
168O và 178O
Cho 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
Z, Y và Z
Y và Z
Từ hai đồng vị clo (3517Cl và 3717Cl) và đồng vị 11H, số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
1
2
3
4
Từ hai đồng vị hiđro (11H và 21H) và đồng vị 168O, số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
1
2
3
4
Từ hai đồng vị hiđro (11H và 21H) và hai đồng vị clo ( 3517Cl và 3717Cl), số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
2
3
4
5
Các đồng vị của cùng một nguyên tố là những nguyên tử khác nhau về:
Cấu hình electron.
Số khối.
Số hiệu nguyên tử.
Số proton.
B có 2 đồng vị bền là đồng vị 79B và 81B. Biết NTKTB của B là 79,91. Thành phần % 2 đồng vị lần lượt là
54,5 và 45,5
45,5 và 54,5
60 và 40
40 và 60
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Giả sử trong hỗn hợp hai loại đồng vị này có 162 nguyên tử 65Cu thì số nguyên tử tương ứng của đồng vị còn lại là bao nhiêu?
60
438
81
100
Có các phát biểu sau
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Sô phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. % khối lượng của 63Cu trong CuXO3 là 37,23%. Nguyên tố X là ? ( O = 16)
S ( M = 32)
C ( M = 12)
P ( M = 31)
Si ( M = 28)
Cho 3 nguyên tử như hình vẽ. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
X, Y và Z
Y và Z
Biết rằng đồng và oxi có các đồng vị như hình. Có bao nhiêu loại phân tử đồng (II) oxit?
6
12
9
4
Chọn cấu hình của oxy, biết lớp K có 2 electron; lớp L có 6 electron.
1s22s22p3
1s22s12p5
1s22s22p6
1s22s22p4
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np2 thuộc loại nguyên tố nào?
Kim loại
Phi kim
Có thể là kim loại hay phi kim
Khí hiếm
Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
Nhận xét nào sau đây là đúng?
X và Y đều là các kim loại
X và Y đều là các phi kim
X và Y đều là các khí hiếm
X là một phi kim còn Y là một kim loại
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử sắt (Z=26) ở trạng thái cơ bản?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s1 4p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7
1s2 2s2 2p6 3s2
Nguyên tố A có cấu hình electron 1s22s2. Số proton trong hạt nhân của A là
4
1
3
5
Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố
s
p
d
f
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố là 2s2 2p5, số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là
2
5
7
9
Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
8
18
28
32
Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron nào là của ion Fe2+?
1s22s22p63s23p63d6 4s2
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d44s2
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
Na+, Cl-, Ar.
Li+, F-, Ne.
Na+, F-, Ne.
K+, Cl-, Ar.
Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây sai?
1s22s22p6
1s22s22p63s13p4
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s1
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh là 1s22s22p63s23p4. Tìm câu sai.
Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron.
Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron.
Lớp thứ ba (lớp M) có 6 electron.
Lớp ngoài cùng có 7 electron.
Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p, n, e. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử trên là:
122
96
85
74
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân mức 3d2. Tổng số electron trong một nguyên tử của X là
18
20
22
24
Nitơ có 7 proton trong nguyên tử. Phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử nitơ là
2s.
2p.
3s.
3p.
Nguyên tử của nguyên tố X, Y có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng lần lượt là 3p1, 3p3. Số proton của X và Y lần lượt là
13 và 14
13 và 15
11 và 13
12 và 14
Nguyên tử T có số hiệu nguyên tử (Z) = 20, cấu hình electron ngoài cùng của T là
3p2
3p6
3p4
4s2
Nguyên tử 3919K có số electron được phân bố trên các lớp là
2,8,8,1
2,8,6,3
2,8,2,6,1
2,6,8,2,1
Cấu hình electron đúng của nguyên tố có Z = 29 là
1s22s22p63s23p64s23d9
1s22s22p43s23p64s24p63d3
1s22s22p63s23p63d94s2
1s22s22p63s23p63d104s1
Nguyên tử Cacbon có số electron trên lớp L là
2
3
4
5
Nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản?
1
2
3
4
Trong nhân nguyên tử, hạt mang điện là hạt nào?
Proton.
Notron, proton.
Electron.
Electron, proton.
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo là
9.
10.
28.
19.
Tổng số hạt proton trong hợp chất XY2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8 electron. X và Y lần lượt là
O và S.
F và Mg.
Mg và F.
S và O.
Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là bao nhiêu?
2
6
10
14
Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là
1s3.
1s22p1.
1s22s1.
2s22p1.
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
Cấu hình electron nào sau đây viết không đúng?
1s2 2s2.
1s2 2s2 2p5.
1s2 2s2 2p6.
1s2 2s2 2p7.
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là
34X.
37X.
36X.
38X.
Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt nơtron là 28?
Câu trình bày nào là đúng cho tất cả các nguyên tử
Số electron = Số notron
Số electron = Số protron
Số notron = Số proton + Số electron
Số electron = Số proton + Số notron
Phát biểu nào dưới đây KHÔNG đúng?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, notron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử cấu thành từ các hạt proton và notron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Trường hợp nào dưới đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m = 0,0055u, q = 1+
Notron, m = 1,0087u, q = 0
Electron, m = 1,0073u, q = 1-
Proton, m = 1,0073u, q = 1-
Các proton và nơtron kết tụ với nhau để tạo thành
Lớp vỏ
Hạt nhân
Quỹ đạo
Trung thể
Các proton và nơtron kết tụ với nhau để tạo thành
Lớp vỏ
Hạt nhân
Quỹ đạo
Trung thể
Electron mang điện tích gì?
điện âm
điện tích dương
không tích điện
không tồn tại
Hạt nhân gồm các loại hạt nào?
proton, notron và electron
proton
proton và notron
proton và electron
Hạt proton và notron lần lượt mang điện tích là
dương, âm.
dương, không mang điện
âm, không mang điện
âm, dương
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton (E + P)
Tổng số electron và nơtron (E + N)
Tổng số proton và nơtron ( = P+ N)
Tổng số proton, nơtron và electron (= P + E + N)
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Hạt nhân của X có số hạt là
26.
27.
28.
23.
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo.
9
10
19
28
Số đơn vị điện tích hạt nhân được kí hiệu là gì
Z
A
N
Z+
Ký hiệu Z cho biết ý nghĩa gì
Số Nơtron
Số Electron
Số Nơtron
Số đơn vị điện tích hạt nhân, số Proton, số Electron
Tổng các loại hạt cơ bản được viết là
= Z+N
= P+N
= P+E+N =2P + N
= E+N
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
Proton, electron
Electron, notron
Notron, proton
Proton
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
Proton, notron
Electron
Notron
Proton
Cho mô hình nguyên tử sau, hãy cho biết nguyên tử này có bao nhiêu electron?
17
18
19
20
Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở (a)
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%, đồng vị thứ hai là 37X chiếm 25%. Nguyên tử khối trung bình của X là
(biết làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất )
(a)
Argon có 3 đồng vị bền là 40Ar chiếm 99,6%; 38Ar chiếm 0,063% và 36Ar chiếm 0,337%. Tính thể tích của 20g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn.
(làm tròn đến chữ số thập phân thứ 4)
(a)
Antimon (Sb) có 2 đồng vị bền là 121Sb chiếm 62% và 123Sb chiếm 38 % .
Nguyên tử khối trung bình của Sb là (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
(a)
Cho kí hiệu nguyên tử 178O, số proton trong nguyên tử X là:
17
8
35
9
Nguyên tử có cấu tạo gồm
Hạt nhân nguyên tử và lớp vỏ nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Lớp vỏ nguyên tử
Các hạt proton
Hạt nhân nguyên tử chứa các hạt
Proton and nơtron
Electron
Chỉ có proton
proton, neutron, eletron
Nguyên tử trung hoà về điện nên ...............
số proton bằng số nơtron
số electron bằng số proton
số nơtron bằng số electron
tổng số proton và số nơtron bằng số electron
Phát biểu nào dưới đây là phát biểu đúng?
Hat nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Proton không mang điện.
Hat nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Nơtron mang điện tích dương.
Hat nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton, nơtron và electron.
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bời các hạt proton và nơtron. Nơtron không mang điện và proton mang điện tích dương.
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z chính bằng
Số proton
Số nơtron
Tổng số electron và số proton
Tổng số nơtron và số proton
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số khối nhưng khác nhau về số proton
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về nơtron.
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số khối.
Đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số electron nhưng khác nhau về số proton.
Chọn câu sai khi nói về nguyên tử 2311Na trong các câu sau:
Na có số khối là 23
Na có 11 proton
Na có 12 electron
Na có 12 nơtron
Một nguyên tử có 9 electron và hạt nhân của nó có 10 nơtron. Số hiệu của nguyên tử đó là bao nhiêu?
9
19
18
28
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron. Số khối của nguyên tử M là
75
110
185
35
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố cho biết:
số electron hoá trị và số nơtron.
số proton trong hạt nhân và số nơtron.
số electron trong nguyên tử và số khối.
số electron và số proton trong nguyên tử.
B có 2 đồng vị bền là đồng vị 79B và 81B. Biết NTKTB của B là 79,91. Thành phần % 2 đồng vị lần lượt là
54,5 và 45,5
45,5 và 54,5
60 và 40
40 và 60
Chọn câu đúng về các nguyên tử (trong hình)
Nguyên tử F có số đơn vị điện tích hạt nhân là 9+.
Nguyên tử Li và F có tổng số hạt không mang điện là 14.
Nguyên tử Mg và Ca đều có số nơtron gấp đôi số proton.
Nguyên tử Li có số khối là 10.
Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử
Có cùng số khối A.
Có cùng số proton.
Có cùng số neutron.
Có cùng số proton và số neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
neutron, electron và proton.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là
electron.
electron và proton.
proton và neutron.
neutron và electron.
Nguyên tử X có ký hiệu 1939X. Số neutron trong X là
1
19
20
39
Nhận định nào sau đây không đúng?
Các đồng vị có cùng điện tích hạt nhân.
Các đồng vị có số electron khác nhau.
Các đồng vị có số khối khác nhau.
Các đồng vị có số neutron khác nhau.
Chọn câu phát biểu sai
Số khối bằng tổng số hạt proton và neutron.
Tổng số proton và số electron được gọi là số khối.
Trong 1 nguyên tử, số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số proton bằng số electron.
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flo là
10
18
19
28
Nguyên tử photpho có 16 neutron, 15 proton. Điện tích hạt nhân nguyên tử của P là
+15
15
+16
31
Cho ba nguyên tử có kí hiệu là 2412Mg, 2512Mg, 2612Mg. Phát biểu nào sau đây là sai?
Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là: 12, 13, 14.
Đây là 3 đồng vị.
Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.
Tưởng tượng ta có thể phóng đại hạt nhân thành một quả bóng bàn có đường kính 4 cm thì đường kính của nguyên tử là bao nhiêu? Biết rằng đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân khoảng 104 lần.
4 m.
40 m.
400 m.
4000 m.
