Font size
WorksheetsÔn tập hóa 10
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Chất khử là chất
Cho electron
Nhận electron
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Bị khử
Chất oxi hóa là chất
Cho electron
Tăng số oxi hóa sau phản ứng
Bị oxi hóa
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Quá trình oxi hóa là quá trình
Nhường electron
Nhận electron
Làm giảm số oxi hóa
Quá trình oxi hóa làm
Tăng số oxi hóa
Giảm số oxi hóa
Chất khử trong phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
là
Mg.
HCl.
MgCl2.
H2.
Chất oxi hóa trong phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
là
Ag.
AgNO3.
Cu.
Cu(NO3)2.
Chất khử là chất
cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Chất oxi hoá là chất
cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Trong phản ứng oxi hóa – khử
chất bị oxi hóa nhận điện tử và chất bị khử cho điện tử.
quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời.
chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
quá trình nhận điện tử gọi là quá trình oxi hóa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố hóa học.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố hóa học.
Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử ?
oxit phi kim và bazơ.
oxit kim loại và axit.
kim loại và phi kim.
oxit kim loại và oxit phi kim.
Cho quá trình : Fe+2 → Fe+3 + 1e
Đây là quá trình :
oxi hóa.
khử .
nhận proton.
giảm số oxi hóa
Số mol electron dùng để khử 1,5 mol Al+3 thành Al là :
0,5.
1,5.
3,0.
4,5.
Trong phản ứng dưới đây, vai trò của H2S là :
2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl
chất oxi hóa.
chất khử.
không phải chất oxi hóa, chất khử.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Trong phản ứng dưới đây, vai trò của NO2 là gì ?
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
chỉ bị oxi hoá.
chỉ bị khử.
không bị oxi hóa, không bị khử.
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Cho phản ứng: Ca +Cl2 → CaCl2.
Kết luận nào sau đây đúng?
Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e.
Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e.
Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e.
Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
NH3 + HCl → NH4Cl
Trong phản ứng nào sau đây, HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Fe + KNO3 + 4HCl → FeCl3 + KCl + NO + 2H2O
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
2AgNO3 + BaCl2 → Ba(NO3)2 + 2AgCl ↓
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + 2H2O
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử?
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
2Fe(OH)3 -to→ Fe2O3 + 3H2O
FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
Số oxi hóa của nguyên tố nitrogen trong NH3 là:
Số oxi hóa của nguyên tử C trong CO2, H2CO3, HCOOH, CH4 lần lượt là:
Chất khử là chất
Cho phản ứng: 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O. Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là:
Có phương trình hóa học sau: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4. Phương trình nào dưới đây biểu thị sự oxi hóa cho phản ứng hóa học trên:
A. Fe2+ + 2e → Fe.
B. Fe → Fe2+ + 2e.
C. Cu2+ + 2e → Cu.
D. Cu → Cu2+ + 2e.
Cho quá trình Fe2+⟶ Fe3+ + 1e ,đây là quá trình
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
A. 2KClO3 ⟶ 2KCl + 3O2.
B. CaCO3 ⟶ CaO + CO2.
Cho phương trình hóa học: 2 Al + 6 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3 SO2 + 6 H2O. Trong phản ứng trên, Al là
Khi cho Cu tác dụng với HNO3 thu được hỗn hợp sản phẩm gồm: Cu(NO3)2, NO và H2O. Số electron mà 1 mol Cu đã nhường là:
Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + 10 HNO3 ⟶ 3 Fe(NO3)3 + NO + 5H2O. Sau khi cân bằng, số nguyên tử nito bị khử là
Chất khử là chất
Cho electron
Nhận electron
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Bị khử
Chất oxi hóa là chất
Cho electron
Tăng số oxi hóa sau phản ứng
Bị oxi hóa
Giảm số oxi hóa sau phản ứng
Chất khử trong phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
là
Mg.
HCl.
MgCl2.
H2.
Chất oxi hóa trong phản ứng
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
là
Ag.
AgNO3.
Cu.
Cu(NO3)2.
Trong phản ứng oxi hóa – khử
chất bị oxi hóa nhận điện tử và chất bị khử cho điện tử.
quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời.
chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
quá trình nhận điện tử gọi là quá trình oxi hóa.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố hóa học.
Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố hóa học.
Cho quá trình : Fe+2 → Fe+3 + 1e
Đây là quá trình :
oxi hóa.
khử .
nhận proton.
giảm số oxi hóa
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
NH3 + HCl → NH4Cl
Trong phản ứng nào sau đây, HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Fe + KNO3 + 4HCl → FeCl3 + KCl + NO + 2H2O
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử?
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
2Fe(OH)3 -to→ Fe2O3 + 3H2O
FeCl2 + Zn → ZnCl2 + Fe
NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
Hầu hết các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
á kim.
Lớp ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm( trừ He) có bao nhiêu electron?
6.
8.
14.
18.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của
số lớp electron trong nguyên tử.
điện tích hạt nhân nguyên tử.
số nơtron trong hạt nhân nguyên tử..
khối lượng các nguyên tử.
Cấu tạo của bảng tuần hoàn gồm có
ô nguyên tố, lớp electron và nhóm.
nguyên tố, chu kì và electron hóa trị.
lớp electron, chu kì và nhóm.
ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
Nhôm có Z=13, tổng số electron của lớp ngoài cùng của nguyên tử nhôm là
1
2
3
4
Cấu hình electron của nguyên tử một nguyên tố là 1s22s22p63s23p6 Nguyên tố đó thuộc loại nguyên tố
s
p
d.
f
Cấu hình electron của nguyên tử F (Z = 9) là
1s22s22p4.
1s22s22p6.
1s22s22p5.
1s22s12p7.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số thứ tự ô nguyên tố bằng
số electron.
số nơtron.
số khối.
số electron hóa trị.
Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p5. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:
Ô số 17, chu kì 3, nhóm VA.
Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIA.
Ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Ô số 17, chu kì 3, nhóm IVB.
Cấu tạo nguyên tử gồm các hạt cơ bản là
proton và nơtron
nơtron và electron
proton, nơtron và electron
proton và electron
Trong nguyên tử
Số e= Số p
Số e > Số p
Số e < số p
đáp án khác
Số đơn vị điện tích hạt nhân của flo là 9. Trong nguyên tử số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
2
5
9
11
•Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là
. 3s23p3
3s23p4.
3s23p1
3s23p6.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có số thứ tự chu kì bằng:
Số lớp e
Số hiệu nguyên tử
số e ngoài cùng
Số e hóa trị
: Đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ?
bán kính nguyên tử
nguyên tử khối
tính kim loại , phi kim
hóa trị cao nhất với oxi
: Nguyên tố canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều khẳng định nào sau đây về nguyên tố canxi là SAI ?
Hạt nhân nguyên tử canxi có 20 proton
Số electron ở vỏ nguyên tử canxi là 20
Canxi là một phi kim
Vỏ nguyên tử của canxi có 4 lớp electron và lớp electron ngoài cùng là 2 electron.
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p4. R có công thức oxit cao nhất là
RO3
R2O3
R2O
RO2
Cho các nguyên tử sau: 3517A,179B, 178C, 3717D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A và B.
B và C
C và D.
A và D.
Nguyên tử K có số notron là:
19
39
21
20
70% và 30%
27% và 73%
73% và 27%
64% và 36 %
Sau khi cân bằng, tổng hệ số nguyên tố tối giản của các chất trong phản ứng là Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2O
20
50
25
55
Sau khi cân bằng, tổng hệ số nguyên tố tối giản của các chất trong phản ứng là Cu + HNO3→ Cu(NO3)2 + NO + H2O
20
50
25
55
Tổng hệ số của các chất trong phản ứng sau là: Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + SO2 + H2O
18
15
30
25
Tổng hệ số của cách chất trong phản ứng sau là: Zn + H2SO4 →ZnSO4 + SO2 + H2O
7
10
12
8
Cho sơ đồ phản ứng:
Fe3O4 + HNO3 --> Fe(NO3)3 + NO + H2O.
Hệ số của các chất Sau khi cân bằng lần lượt là:
3, 14, 9, 1, 7
3, 26, 9, 2, 13
2, 28, 6, 1, 14
3, 28, 9, 1, 14
Hệ số cân bằng của Cu và H2SO4 trong PTPƯ: Cu + H2SO4(đặc, nóng) -> ..... lần lượt là
1 và 2
1 và 4
2 và 3
2 và 1
Xét sơ đồ phản ứng giữa Mg và dung dịch H2SO4 đặc nóng:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O
Tổng hệ số cân bằng (số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng trên là
15
12
14
13
Câu 4: Cho phản ứng: 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O. Trong phản ứng trên, chất oxi hóa và chất khử lần lượt là:
FeSO4 và K2Cr2O7.
K2Cr2O7 và FeSO4.
H2SO4 và FeSO4.
K2Cr2O7 và H2SO4.
Cho phản ứng oxi hóa-khử sau: FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 +H2O. Tổng đại số các hệ số chất (nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là
A. 4
B. 5
C. 8
D. 10
Cho phản ứng : Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O.
Sau khi cân bằng phương trình hóa học của phản ứng, tỉ lệ các hệ số của HNO3 và NO là
1
2
3
4
Cho phản ứng: M2Ox + HNO3 → M(NO3)3 + ...
Khi x nhận giá trị nào sau đây thì phản ứng trên không thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
1
2
3
1 VÀ 2
Cho phương trình phản ứng:
FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Tổng hệ số cân bằng của các chất tham gia phản ứng là
10
16
13
22
Cho sơ đồ phản ứng sau:
HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
Tỉ lệ số phân HCl bị oxi hóa : số phân tử KMnO4 bị khử là
8 : 1
6 : 5
5 : 1
7 : 2
Trong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau: MnO2+HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
Hệ số cân bằng tối giản của HCl là
1
4
2
8
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí
1,25 lần.
2,45 lần.
1,26 lần.
2,25 lần.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
clo độc.
clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
clo có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HI, HBr, HCl, HF.
HBr, HI, HCl, HF
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo tới dư vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch có màu xanh đặc trưng sau đó mất màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là :
Cl2, H2O.
HCl, HClO.
HCl, HClO, H2O.
Cl2, HCl, HClO, H2O.
Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với Cl2 ?
Các dd: NaOH; NaBr; NaI
. Các dd: KOH; KF, KI
. Na ; H2; N2.
K, CO2, O2
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flo
Clo
Brom
Iot
Cho phản ứng sau:
Cl2 + KOH ---> KCl + KClO3 + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình phản ứng trên là:
9
18
24
34
Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?
HF
HCl
HBr
HI
Chất nào tồn tại ở thể rắn ở điều kiện thường?
Flo
Clo
Brom
Iot
Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4
ns2np5
ns2np3
ns2np6
Thuốc thử để nhận ra iot là
nước brom.
hồ tinh bột
phenolphthalein
quì tím
Để loại khí HCl có lẫn trong khí Cl2, ta dẫn hỗn hợp khí qua
nước
dung dịch NaOH
dung dịch NaCl đặc
H2SO4 đặc
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch HCl, quỳ tím
hoá đỏ
hoá xanh
không đổi màu
mất màu
Hiện tượng khi cho dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm có chứa dung dịch NaCl là
xuất hiện kết tủa vàng
xuất hiện kết tủa trắng
sủi bọt khí
không có hiện tượng
Kim loại phản ứng với axit HCl là
Ag
Al
Au
Cu
Kim loại không phản ứng với axit HCl là
Al
Fe
Na
Ag
Khí sinh ra khi cho CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl là
H2O
SO2
CO2
H2
Chất nào sau đây chỉ có tính oxi hoá, không có tính khử?
F2
Cl2
Br2
I2
Hoà tan sắt vào dung dịch HCl ta thu được muối A và khí B. Muối A là
FeCl3
FeCl2
AgCl
AlCl3
Hoà tan sắt vào dung dịch HCl ta thu được muối A và chất B. Chất B là
H2
CO2
H2O
FeCl2
Đốt Na trong bình khí Cl2 ta thu được
NaCl
NaCl2
Na2Cl
Na2Cl2
Cho 5,4 gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được V ml khí H2. Giá trị của V là
(Cho Al = 27)
6,72
4,48
448
672
Cho 200ml dung dịch AgNO3 1,5M tác dụng với dung dịch NaCl dư, thu được m (gam) kết tủa. Giá trị của m là
(Cho Ag = 108, Na = 23, Cl = 35,5, N = 14, O = 16)
28,70
43,05
14,35
57,40
Chất X là chất khí ở điều kiện thường, có màu vàng lục, dùng để khử trùng nước sinh hoạt… Chất X là
Oxi
Ozon
Clo
Flo
Hiện tượng từ thể rắn chuyển sang thể khí, không thông qua trạng thái lỏng gọi là sự
bay hơi
ngưng tụ
thăng hoa
kết tinh
Để sản xuất muối từ nước biển người ta dựa vào hiện tượng
ngưng tụ
kết tinh
bay hơi
thăng hoa
Thành phần chính của muối iot là
NaCl và I2
NaI và Cl2
NaCl và KI
KCl và KI
