Font size
Worksheetsôn tập Phần Tiếng VIệt
Total questions: 51
Worksheet time: 23mins
Thành phần gạch chân trong câu văn “Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt- cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt” là thành phần gì?
A. Thành phần tình thái
B. Thành phần cảm thán
C. Thành phần gọi- đáp
D. Thành phần phụ chú
Dòng nào sau đây ghi đầy đủ các cụm danh từ có trong câu văn trên
A. Những bông hoa bằng lăng, ngoài cửa sổ, đã thưa thớt
B. Cái giống hoa, mới nở, đã nhợt nhạt
C. Đã thưa thớt, đã nhợt nhạt, mới nở
D. Ngoài cửa sổ, những bông hoa bằng lăng, cái giống hoa
Bố cục của bài thơ Ánh trăngcó đặc điểm gì?
Bài thơ như một vở kịch có nhiều mâu thuẫn, xung đột.
Bài thơ miêu tả hình ảnh vầng trăng từ lúc mọc cho đến lúc lặn.
Bài thơ như một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian.
Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?
Ruộng đất
Rau muống
Cơ hội
Đất cát
Trong các đoạn sau, đoạn nào không sử dụng yếu tố độc thoại nội tâm:
Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay như nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế?
Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói
to :
- Hà, nắng gớm, về nào…
Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?
Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được.
Dòng nào nói đúng nhất thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)?
Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí
Nghệ thuật miêu tả tâm lí, xây dựng tình huống truyện
Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật, xây dựng tình huống truyện
Xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật
Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào?
Tự sự, trữ tình, bình luận, miêu tả
Tự sự, bình luận, thuyết minh
Tự sự, miêu tả, thuyết minh
Tự sự, trữ tình, thuyết minh
Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?
Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn
Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét
Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào
Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng
“ Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phàn của mình vào góp vào đời sống chung quanh.” Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?
Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm
Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi
Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan
Trong các câu sau, câu nào không có khởi ngữ?
Tôi thì tôi không đi được đâu.
Bánh rán đường đây, chia cho mỗi em một cái.
Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ.
Hình như trong ý nghĩ mụ, mụ nghĩ : “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày là của tao.”
Khái niệm sau để chỉ phương châm hội thoại nào trong giao tiếp: Chỉ nói những điều mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực.
A. Phương châm về chất
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm lịch sự
Phương châm về lượng là gì?
Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật.
Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa.
Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp.
Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng.
Trong chương trình lớp 9, chúng ta đã học bao nhiêu phương châm hội thoại?
4
5
6
7
Thế nào là phương châm về chất?
Khi giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
Tất cả đều đúng.
Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ “Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?
Phương châm quan hệ.
Phương châm lịch sự.
Phương châm cách thức.
Phương châm về lượng.
Cách dẫn trực tiếp là gì?
Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp.
Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình.
Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu gạch ngang.
Trong các câu sau, câu nào có lời dẫn trực tiếp ?
An nói với Nam là năm nay, cậu ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa .
An nói với Nam là năm nay, bạn ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa .
An nói với Nam là năm nay An quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
An nói với Nam: “Năm nay, tôi quyết tâm học tập, không mê chơi nữa”.
Trong các câu sau, câu nào có lời dẫn trực tiếp ?
An nói với Nam là năm nay, cậu ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa .
An nói với Nam là năm nay, bạn ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa .
An nói với Nam là năm nay An quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
An nói với Nam: “Năm nay, tôi quyết tâm học tập, không mê chơi nữa”.
Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói, ý nghĩ của người, nhân vật, có điều chỉnh cho phù hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương thức châm hội thoại được hiểu là...
Những tri thức mà người tham gia hội thoại phải biết để cuộc giao tiếp có thể diễn ra
Những quy định, nguyên tắc mà người tham gia hội thoại phải chấp hành thủ để cuộc giao tiếp thành công
Những quy định, nguyên tắc mà người tham gia hội thoại phải chấp hành thủ để cuộc giao tiếp không bị gián đoạn
Phương pháp châm về lượng có thể được diễn giải là...
Thông tin người đưa ra cần ít hơn yêu cầu mà cuộc giao tiếp đòi hỏi
Thông tin người đưa ra cần nhiều hơn yêu cầu mà cuộc giao tiếp yêu cầu
Thông tin người đưa ra cần phải trả lời đúng yêu cầu mà cuộc giao tiếp đòi hỏi
Khi giao tiếp, chúng ta
Chỉ cần đảm bảo phương pháp điều trị về lượng
Chỉ cần đảm bảo phương pháp châm cứu về chất
Cần đảm bảo các phương pháp hội thoại
Phương châm quan hệ có thể được diễn giải là ...
Cần chú ý đến quan hệ giữa người nói và người nghe
Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp và không nói lạc đề
Không cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, chỉ cần chú ý đến quan hệ giữa người nói và người nghe
Nói lan man, dây cà ra dây muống là vi phạm...
Phương chân quan hệ
Phương chân về lượng
Phương châm về chất
Để không vi phạm phương pháp điều trị, chúng ta ...
nên chọn cách diễn đạt sao cho càng ngắn càng tốt
nên chọn cách nói Mờ, mơ hồ
nên chọn cách diễn đạt sao cho dễ hiểu, rút gọn, theo dõi
Nhóm từ nào sau đây thường được liên tưởng tới khái niệm lịch sự?
ba hoa, tán phét, sứt lác, khoe khoang
nhã nhặn, tế nhị, nhã nhặn, lịch thiệp
coi thường, khinh thị, khinh rẻ
Có ... dẫn lại lời nói và ý nghĩ của một người hay một nhân vật
1 cách
2 cách
3 cách
Câu 11: Điệp ngữ là gì ?
A. Việc vận dụng sự gần âm, đồng âm để tạo ra lối diễn đạt vui nhộn, hài hước
B. Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
C. Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
D. Cả A và B đều sai
Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ nhất cách thức sử dụng từ đồng nghĩa?
A. Cần cân nhắc để chọn trong các từ đồng nghĩa những từ đúng thực tế khách quan
B. Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
C. Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ phổ biến, toàn dân, dễ hiểu nhất.
D. Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng sắc thái biểu cảm; mang tính phổ biến, toàn dân, dễ hiểu.
Từ đồng nghĩa là những từ:
A. có thể thay thế cho nhau trong mọi ngữ cảnh
B. có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
C. Có cách đọc giống nhau hoặc gần giống nhau
D. thuộc nhiều nhóm chủ điểm khác nhau
Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ nhất cách thức sử dụng từ đồng nghĩa?
A. Cần cân nhắc để chọn trong các từ đồng nghĩa những từ đúng thực tế khách quan
B. Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
C. Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ phổ biến, toàn dân, dễ hiểu nhất.
D. Cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng sắc thái biểu cảm; mang tính phổ biến, toàn dân, dễ hiểu.
Dòng nào sau đây tập hợp những nhóm từ đồng nghĩa hoàn toàn?
A. quả - trái; đắt - mắc
B. hi sinh - bỏ mạng; tặng - biếu
C. vợ - phu nhân; đàn bà - phụ nữ
D. trốn - chuồn; nhóm - bầy
Các từ đồng nghĩa với từ "trẻ em" thể hiện sắc thái coi trọng là:
A. ranh con, trẻ thơ, nhi đồng
B. thiếu nhi, trẻ em, con trẻ
C. thiếu nhi, nhãi ranh, nhóc tì
D. trẻ ranh, con trẻ, thiếu nhi
Thành ngữ nào sau đây đồng nghĩa với từ "bội bạc"?
A. Vô phép vô tắc
B. Vô ơn bạc nghĩa
C. Nhẹ dạ cả tin
D. Đãi cát tìm vàng
Từ trái nghĩa là những từ:
A. có nghĩa không giống nhau
B. có nghĩa trái ngược nhau
C. có nhiều nghĩa khác nhau
D. có cách đọc khác nhau
Nhận định nào về từ trái nghĩa sau đây là đúng?
A. Một từ chỉ trái nghĩa với một từ
B. Từ nào cũng có từ trái nghĩa với nó
C. Một từ chỉ thuộc một cặp từ trái nghĩa.
D. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Từ nào sau đây trái nghĩa với từ "nhạt" trong cụm từ "muối nhạt"?
A. ngọt
B. mặn
C. chua
D. đằm thắm
Câu thơ sau có các cặp từ trái nghĩa nào?
Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân. (Nguyễn Du)
A. tàn - nở; sầu - xuân
B. tàn - nở; đông - xuân
C. tàn - nở; dài - ngắn
D. tàn - nở; sen - cúc
Tìm một từ trái nghĩa với từ in nghiêng để hoàn thành câu thành ngữ sau: Trống đánh xuôi, kèn thổi...
A. ngược
B. vào
C. ra
D. xuống
Từ đồng âm là:
A. những từ có thể thay thế cho nhau trong mọi ngữ cảnh.
B. những từ khác nhau về âm thanh nhưng nghĩa giống hoặc gần giống nhau.
C. những từ giống nhau về âm thanh và nghĩa liên quan đến nhau.
D. những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan đến nhau.
Để tránh hiểu sai nghĩa của từ do hiện tượng đồng âm, cần chú ý vấn đề gì?
A. Cần chú ý đến lời của người nói.
B. Cần chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp.
C. Không sử dụng từ đồng âm.
D. Cần chú ý đến thái độ của người nghe.
Dòng nào sau đây nêu đúng khái niệm thành ngữ?
A. Là cụm từ tự do dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau.
B. Là cụm từ chỉ được sử dụng trong những ngữ cảnh nhất định.
C. Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
D. Là cụm từ chỉ có nghĩa đen, không có nghĩa bóng.
Thành ngữ có thể giữ những chức vụ nào trong câu?
A. Chỉ giữ vai trò chủ ngữ
B. Chỉ giữ vai trò vị ngữ
C. Chỉ giữ vai trò phụ ngữ trong cụm từ
D. Có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hoặc phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ
Trong những cụm từ sau, cụm từ nào không phải thành ngữ?
A. Bảy nổi ba chìm
B. Tắt lửa tối đèn
C. Tứ cố vô thân
D. Bắt cá nhiều lần
Điệp ngữ là gì?
A. Là biện pháp lặp lại các từ, ngữ nhằm mục đích tạo nên những ấn tượng mới mẻ.
B. Là biện pháp lặp lại một câu để câu văn dài hơn.
C. Là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc cả một câu để câu văn dài hơn.
D. Là biện pháp sử dụng từ đồng nghĩa.
Có những dạng điệp ngữ nào?
A. Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp
B. Điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ vòng
C. Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ vòng
D. Điệp ngữ cách quãng, điệp ngữ nối tiếp, điệp ngữ vòng
Chơi chữ là gì?
A. Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
B. Là lợi dụng những từ trái nghĩa để tạo ấn tượng.
C. Là lợi dụng các từ đồng nghĩa để tạo ấn tượng.
D. Là sử dụng các biện pháp tu từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu sau:
Con cá đâu anh ngồi câu đó
Biết có không mà công khó anh ơi.
A. Dùng lối nói trại âm
B. Dùng cách điệp âm
C. Dùng lối nói lái
D. Dùng từ ngữ gần nghĩa
Lối chơi chữ nào được sử dụng trong bài vè sau:
Bao giờ cho đến tháng ba
Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng
Hùm nằm cho lợn liếm lông
Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi.
A. Dùng lối nói trại âm
B. Dùng lối nói lái
C. Dùng từ trái nghĩa
D. Dùng lối nói ngược
Từ in đậm trong câu: “Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất” là thành phần gì?
Thành phần trạng ngữ
Thành phần tình thái
Thành phần phụ chú
Thành phần cảm thán
Hai câu: “Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang” sử dụng phép liên kết nào?
Phép lặp
Phép thế
Phép nối
Phép liên tưởng
