Font size
WorksheetsKinh tế vĩ mô (2)
Total questions: 134
Worksheet time: 3hrs 21mins
25. Cho tỷ lệ dự trữ chung của các ngân hàng là 10%, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 50%. NHTW bán ra 100 tỷ đồng trái phiếu chính phủ sẽ làm cho :
A. Cung tiền tăng 100 tỷ đồng
B. Cung tiền giảm 100 tỷ đồng
C. Cung tiền tăng 250 tỷ đồng
D. Cung tiền giảm 250 tỷ đồng
27. Giả sử tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi là 20% và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 10%; nếu muốn tăng cung tiền 1 tỷ đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngân hàng trung ương phải:
A. Mua 167 triệu đồng trái phiếu chính phủ
B. Mua 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ
C. Bán 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ
D. Bán 167 triệu đồng trái phiếu chính phủ
28. Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 4%; tỷ lệ dự trữ tùy ý là 6%; tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 50%; nếu muốn giảm cung tiền 100 tỷ đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngân hàng trung ương phải:
A. Mua 100 tỷ đồng trái phiếu chính phủ
B. Mua 40 tỷ đồng trái phiếu chính phủ
C. Bán 100 tỷ đồng trái phiếu chính phủ
D. Bán 40 tỷ đồng trái phiếu chính phủ
29 Giả sử tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 80%, tỷ lệ dự trữ chung so với tiền gửi là 10%. Nếu ngân hàng trung ương bán trái phiếu của chính phủ ra công chúng một lượng là 100 đvtt, lượng cung ứng tiền thay đổi là:
A. Tăng thêm 200 đvtt
B. Giảm bớt 200 đvtt
C. Giảm bớt 100 đvtt
D. Tăng thêm 100 đvtt
30. Để kích thích đầu tư thông qua công cụ lãi suất, biện pháp nào sau đây có thể được thực hiện:
A. Tăng chi tiêu đầu tư của chính phủ vào các công trình công cộng.
B. Tăng trợ cấp của chính phủ đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu hàng hóa.
C. Ngân hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở.
D. Ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
31. Khi nền kinh tế bị suy thoái, Ngân hàng trung ương nên:
A. Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
B. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
C. Tăng lãi suất chiết khấu
D. Các câu trên đều đúng
32. Nếu lãi suất trên thị trường tiền tệ cao hơn mức lãi suất cân bằng điều đó phản ánh thị trường tiền tệ xảy ra hiện tượng:
A. Thừa tiền
B. Thiếu tiền
C. Cân bằng tiền tệ
D. Không thể kết luận
33. Khi dân chúng gửi tiền vào ngân hàng càng nhiều thì:
A. Lượng tiền mạnh (tiền cơ sở) càng tăng
B. Lượng tiền cung ứng càng giảm
C. Lượng tiền giấy được phát hành càng nhiều
D. Lượng tiền cung ứng càng tăng
34. Khi NHTW bán trái phiếu chính phủ trị giá 1000 tỷ đồng thì:
A. Khối tiền cung ứng sẽ tăng thêm 1000 tỷ đồng
B. Lượng tiền mạnh (tiền cơ sở) sẽ tăng thêm 1000 tỷ đồng
C. Khối tiền cung ứng sẽ giảm nhiều hơn 1000 tỷ đồng
D. Các câu trên đều sai
38. NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đồng thời với việc bán ra trái phiếu của chính phủ thì lượng tiền của nền kinh tế sẽ:
A. Tăng
B. Giảm
C. Không đổi
D. Không đủ thông tin để kết luận
39. Giả sử tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỷ lệ dự trữ tùy ý là 1% và cung tiền là 1230 tỷ $ thì khối lượng tiền mạnh (tiền cơ sở) là:
A. 300 tỷ$
B. 240 tỷ$
C. 200 tỷ$
D. 120 tỷ$
40. Khi nền kinh tế suy thoái, NHTW nên:
A. Tăng dự trữ bắt buộc
B. Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở Không thể kết luận
C. Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
D.Tăng lãi suất chiết khấu
41. Hoạt động nào sau đây của Ngân hàng trung ương sẽ làm tăng lượng tiền mạnh:
A. Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại
B. Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
C. Tăng lãi suất chiết khấu.
D. Cho các ngân hàng thương mại vay
42. Chọn câu đúng:
DM tăng => i tăng => I giảm => AD giảm => Y giảm
DM tăng => i giảm => I tăng => AD tăng => Y tăng
SM tăng => i tăng => I tăng => AD tăng => Y tăng
SM tăng => i giảm=> I giảm => AD giảm => Y giảm
43. Trong một nền kinh tế có các hàm số sau đây (ĐVT: sản lượng là tỷ $, lãi suất là %/năm): C = 150 + 0,75Yd; I = 150 + 0,05Y – 80i; G = 250; T = 40 + 0,2Y; M = 70 + 0,15Y; X = 170; Hàm cầu tiền DM = 550 – 100i; Hàm cung tiền SM = 400 , số nhân tiền tệ bằng 4. Nếu NHTW mua vào trái phiếu chính phủ trên thị trường mở một lượng là 5 tỷ $ thì sản lượng cân bằng thay đổi một lượng bằng:
A. 64 tỷ $
B. 32 tỷ $
C. 16 tỷ $
D. Đáp án khác
44. Cho biết sản lượng cân bằng là 1200 tỷ $, sản lượng tiềm năng là 1000 tỷ $. Nếu NHTW mua vào trái phiếu chính phủ trên thị trường mở một lượng là 5 tỷ đồng, điều này là tốt hay xấu đối với nền kinh tế? Tại sao?
A. Tốt vì làm cho sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng lên
B. Tốt vì giúp hạn chế được tình trạng lạm phát
C. Không tốt vì làm cho nền kinh tế bị suy thoái
D. Không tốt vì làm cho lạm phát tăng cao
45. Cho biết sản lượng cân bằng là 1200 tỷ $, sản lượng tiềm năng là 1000 tỷ $, số nhân tổng cầu bằng 2, số nhân tiền tệ bằng 4, hàm đầu tư I = 150 + 0,05Y – 80i; hàm cầu tiền DM = 550 – 100i; Hàm cung tiền SM = 400. Để đưa sản lượng về mức sản lượng tiềm năng là 1200 tỷ $ thì Ngân hàng trung ương phải mua hay bán trái phiếu với giá trị bằng bao nhiêu:
A. Mua trái phiếu trị giá 125 tỷ $
B. Bán trái phiếu trị giá 125 tỷ $
C. Bán trái phiếu trị giá 31,32 tỷ $
D. Đáp án khác
48. Khi chính phủ tăng chi tiêu và NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở, chúng ta có thể dự tính:
A. Tổng cầu tăng nhưng lãi suất không thay đổi
B. Cả lãi suất và tổng cầu đều giảm
C. Cả tổng cầu và lãi suất đều tăng
D. Lãi suất tăng nhưng tổng cầu có thể tăng, giảm hoặc không đổi
49. Có số liệu sau ở 1 quốc gia C = 400 +0,9Yd; I = 470 – 15i; G = 900; T = 50 + 0,2Y; M = 120 + 0,12Y; X = 280; DM = 480 – 20i; SM = 420 ( lãi suất i tính bằng %, các đơn vị khác tính bằng đvtt). Lãi suất và sản lượng cân bằng là:
A. i = 3%, Y = 3066,67
B. i = 0,03%, Y = 4711,37
C. i = 3%, Y = 4600
D. i = 0,03%, Y = 4600
50. Cho các hàm sau đây (đơn vị tính: lãi suất là %, các đại lượng khác là tỷ$): SM=600; DM = 700 – 50i; I = 310 + 0,05Y – 80i; số nhân tiền tệ kM = 3, số nhân tổng cầu k = 2; sản lượng tiềm năng là 1200 tỷ$, sản lượng cân bằng là 1500 tỷ$. Tìm lượng cung tiền cần thay đổi sao cho sản lượng bằng với sản lượng tiềm năng.
A. DM1 = 93,75 tỷ$
B. DM1 = - 93,75 tỷ$
C. DM1 = - 240 tỷ$
D. Đáp án khác
1. Các điểm thuộc đường IS cho biết
A. Thị trường tiên tệ cân bằng
B. Thị trường hàng hóa cân bằng
C. Thị trường ngoại hối cân bằng
D. Thị trường chứng khoán cân bằng
2. Đường IS mô tả mối quan hệ
A. Nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất
B. Đồng biến giữa sản lượng và lãi suất
C. Nghịch biến giữa lãi suất và lượng cung tiền
D. Đồng biến giữa lãi suất và lượng cung tiền
3. Nếu nền kinh tế nằm bên trái của đường IS cho biết
A. Tổng cung lớn hơn tổng cầu
B. Tổng cầu lớn hơn tổng cung
C. Lạm phát có khuynh hướng gia tăng
D. Suy thoái kinh tế sẽ xảy ra.
4. Nếu nền kinh tế nằm bên phải của đường IS cho biết
A. Tổng cung lớn hơn tổng cầu
B. Tổng cầu lớn hơn tổng cung
C. Lạm phát có khuynh hướng gia tăng
D. Suy thoái kinh tế sẽ xảy ra.
5. Đường IS thẳng đứng cho biết
A. Đầu tư nhạy cảm nhiều với lãi suất
B. Đầu tư nhạy cảm ít với lãi suất
C. Đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất
D. Đầu tư hoàn toàn phụ thuộc vào
6. Các điểm thuộc đường LM thể hiện
A. Thị trường hàng hóa cân bằng
B. Thị trường tiền tệ cân bằng
C. Sản lượng quốc gia cân bằng
D. Cung tiền vượt quá cầu tiền
7. Nền kinh tế nằm tại điểm bên trái đường LM cho biết
A. Thị trường tiền tệ dư thừa
B. Thị trường tiền tệ thiếu hụt
C. Thị trường hàng hóa dư thừa
D. Thị trường hàng hóa thiếu hụt
8. Nền kinh tế nằm tại điểm bên phải đường LM cho biết tại đó
A. Cung tiền lớn hơn cầu tiền
B. Cung tiền nhỏ hơn cầu tiền
C. Tổng cung lớn hơn tổng cầu
D. Tổng cung bằng tổng cầu
9. Đường LM nằm ngang cho biết
A. Cầu tiền ít nhạy cảm với sản lượng
B. Cầu tiền rất nhạy cảm với sản lượng
C. Cầu tiền hoàn toàn phụ thuộc vào sản lượng
D. Cầu tiền không phụ thuộc vào sản lượng
10. Điểm cân bằng trong mô hình IS – LM thể hiện:
A. Sự cân bằng đồng thời trên hai thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ
B. Sự cân bằng đồng thời trên thị trường ngoại hối và thị trường tài chính
C. Cân bằng trên thị trường hàng hóa
D. Cân bằng trên thị trường tiền tệ
11. Yếu tố nào sau đây không làm đường IS dịch chuyển:
A. Chi tiêu của hộ gia đình tăng
B. Chi tiêu của chính phủ tăng
C. Cung tiền tăng
D. Xuất khâủ ròng tăng
12. Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường LM sang phải?
A. Chính phủ tăng chi tiêu
B. Chính phủ giảm thuế
C. Ngân hàng trung ương tăng cung ứng tiền vào nền kinh tế
D. Ngân hàng trung ương tăng lãi suất
13. Mức độ dịch chuyển của đường IS
A. Bằng sự thay đổi của tổng cầu
B. Nhỏ hơn sự thay đổi của tổng cầu
C. Gấp k lần so với sự thay đổi của tổng cầu
D. Tùy thuộc vào độ dốc của đường IS
14. Khi NHTW giảm lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho
A. Đường IS dịch chuyển song song sang trái
B. Đường IS dịch chuyển song song sang phải
C. Đường LM dịch chuyển song song sang phải
D. Đường LM dịch chuyển song song sang trái
15. Giả sử nền kinh tế của 1 quốc gia có các hàm số sau C = 100 + 0,8Yd; I = 50 – 20i; T = 100 + 0,25Y; G = 280; X = 250; M = 100 + 0,1Y. (i là lãi suất, đvt:%). Phương trình của đường IS là
A. Y = 2000 – 20i
B. Y = 1000 – 20i
C. Y = 1000 – 40i
D. Đáp án khác
16. Số tiền do ngân hàng trung ương phát hành là 150; tỷ lệ dự trữ của ngân hàng là 20%; tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 60%, hàm cầu tiền DM = 100+ 0,5Y – 20i (i: lãi suất, đvt:%) phương trình đường LM có dạng:
A. i = 10 + 0,025Y
B. i = -10 + 0,025Y
C. i = -10 – 0,025Y
D. Đáp án khác
17. Nếu chính phủ giảm thuế đồng thời ngân hàng trung ương giảm lãi suất chiết khấu sẽ làm cho:
A. Đường IS và đường LM dịch chuyển song song sang phải
B. Đường IS và đường LM dịch chuyển song song sang trái
C. Đường IS dịch chuyển song song sang phải và đường LM dịch chuyển song song sang trái
D. Đường IS dịch chuyển song song sang trái và đường IS dịch chuyển song song sang phải
24. Trong mô hình IS – LM, khi ngân hàng trung ương mua trái phái phiếu trên thị trường mở sẽ làm cho
A. Lãi suất tăng và sản lượng tăng
B. Lãi suất giảm và sản lượng giảm
C. Lãi suất giảm và sản lượng tăng
D. Lãi suất tăng và sản lượng giảm
25. Trong mô hình IS-LM, nếu thực hiện chính sách thu hẹp tài khóa sẽ làm cho
A. Sản lượng và lãi suất cùng giảm.
B. Sản lượng giảm, lãi suất tăng.
C. Sản lượng giảm lãi suất không đổi.
D. Sản lượng giảm.
26. Trong mô hình IS-LM, nếu thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp sẽ làm cho
A. Sản lượng và lãi suất cùng giảm.
B. Sản lượng giảm, lãi suất tăng.
C. Sản lượng giảm, lãi suất giảm
D. Sản lượng giảm, lãi suất tăng
27. Có các hàm số sau ở một quốc gia C = 1500 + 0,8Yd; I = 500+0,2Y – 60i; T = 100 + 0,25Y; G = 2800; X = 2500; M = 220 + 0,2Y. (i là lãi suất, đvt: %). Đầu tư tư nhân tăng 30đvtt, đồng thời chính phủ tăng chi tiêu 20 đvtt thì phương trình đường IS trong trường hợp này là:
A. Y = 17.500 – 150i
B. Y = 12.500 – 60i
C. Y = 10.500 – 50i
D. Đáp án khác
28. Trong mô hình IS – LM một sự gia tăng chi tiêu của chính phủ sẽ làm cho:
A. Sản lượng tăng và lãi suất tăng
B. Sản lượng tăng và lãi suất giảm
C. Sản lượng giảm và lãi suất giảm
D. Sản lượng giảm và lãi suất tăng
30. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Chính sách tài khóa mở rộng có thể lấn át đầu tư tư nhân
B. Lãi suất tăng sẽ làm giảm đầu tư
C. Chính sách tiền tệ thu hẹp thường được áp dụng trong điều kiện nền kinh tế đang có lạm phát cao
D. Chính sách tài khóa không có tác dụng khi đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất
32. Giả sử hàm cầu về tiền ở một mức sản lượng là DM =450 – 20i. Lượng tiền mạnh là 200, số nhân tiền tệ là 2. Vậy lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là:
A. i = 3%.
B. i = 1,5%.
C. i = 2%.
D. i = 2,5%.
1. Bản chất của chỉ số giá tiêu dùng là:
A. Chỉ số giá của khối hàng hóa sản xuất ở năm hiện hành so với năm gốc.
B. Chỉ số giá của khối hàng hóa sản xuất ở năm hiện hành so với năm trước đó.
C. Chỉ số giá của mẫu hàng hóa tiêu thụ ở năm hiện hành tính theo giá hiện hành so với năm gốc
D. Chỉ số giá của mẫu hàng hóa tiêu thụ ở năm gốc tính theo giá hiện hành so với năm gốc
2. Hoạt động của chính phủ tác động vào nền kinh tế gây ra lạm phát do cầu kéo là:
A. Chính phủ tăng thuế và giảm chi tiêu công
B. Chính phủ tăng trợ cấp cho các hộ nghèo
C. Chính phủ tăng thuế vào nguyên liệu nhập khẩu
D. Chính phủ tăng thuế khai thác tài nguyên
3. Đường cong Phillips ngắn hạn hàm ý:
A. Sản lượng tăng làm lạm phát tăng.
B. Sản lượng tăng làm thất nghiệp giảm.
C. Thất nghiệp giảm thì lạm phát tăng.
D. Thất nghiệp giảm thì lạm phát giảm.
4. Hiện tượng giảm lạm phát xảy ra khi:
A. Chỉ số CPI năm nay lớn hơn năm trước
B. Tỷ lệ lạm phát thực nhỏ hơn lạm phát dự kiến
C. Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước
D. Tỷ lệ lạm phát năm nay lớn hơn tỷ lệ lạm phát năm trước
5. Giải pháp mà chính phủ làm giảm lạm phát trong ngắn hạn là:
A. Tăng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
B. Giảm chi tiêu hàng hóa và dịch vụ
C. Giảm thuế xuất khẩu
D. Tăng chi chuyển nhượng.
6. Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra do:
A. Sự giảm sút của đầu tư tư nhân
B. Chính phủ tăng chi tiêu
C. Giá dầu trên thị trường thế giới tăng cao
D. Ngân hàng trung ương giảm cung tiền
7. Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên bao gồm:
A. Thất nghiệp cọ xát và thất nghiệp cơ cấu
B. Thất nghiệp chu kỳ và thất nghiệp cơ cấu
C. Thất nghiệp cọ xát và thất nghiệp chu kỳ
D. Thất nghiệp chu kỳ và nghỉ việc do thời vụ
8. Một số người bước vào tuổi lao động nhưng chưa muốn tìm việc làm được xếp vào:
A. Thất nghiệp cọ xát
B. Thất nghiệp chu kỳ
C. Thất nghiệp cơ cấu
D. Không thất nghiệp
9. Một thanh niên sau một thời gian dài vẫn không thể tìm được một công việc thích hợp nên quyết định không tìm việc nữa. Thanh niên này được xếp vào nhóm:
A. Thất nghiệp cọ xát
B. Lực lượng lao động
C. Ngoài lực lượng lao động
D. Thất nghiệp cơ cấu
10. Một cá nhân có khoản vay với lãi suất là 11% và đang dự đoán tỷ lệ lạm phát là 6%. Lãi suất thực kỳ vọng của cá nhân này về khoản vay là:
11%
9%
6%
5%
11. Hiện tượng thiểu phát xảy ra khi:
A. Chỉ số CPI năm nay nhỏ hơn năm trước, tỷ lệ lạm phát âm
B. Tỷ lệ lạm phát thực nhỏ hơn lạm phát dự đoán
C. Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước
D. Tỷ lệ lạm phát năm nay lớn hơn tỷ lệ lạm phát năm trước
12. Một công nhân ngành thép bị mất việc do ngành thép đang bị thu hẹp vì đối mặt với sự cạnh tranh từ nước ngoài. Công nhân này bị mất việc được xếp vào:
A. Thất nghiệp cọ xát
B. Thất nghiệp chu kỳ
C. Thất nghiệp cơ cấu
D. Không thất nghiệp
13. Hiện tượng giảm phát xảy ra khi:
A. Tỷ lệ lạm phát thực nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát dự đoán
B. Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước
C. Chỉ số giá năm nay nhỏ hơn chỉ số giá năm trước
D. Chỉ số giá năm nay bằng chỉ số giá năm trước.
14. Chỉ số giá tiêu dùng của năm 2010 và năm 2011 lần lượt là 120 và 130. Tỷ lệ lạm phát năm 2011 là:
A. 8,33%.
B. 7,67%.
C. 6,67%.
D. 6,33%.
15. Tiền lương thực bằng
A. Tiền lương danh nghĩa chia cho tỷ lệ lạm phát
B. Tiền lương danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát
C. Tiền lương thực nhận ở nơi làm việc
D. Tiền lương danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát
16. Do suy thoái nền kinh tế mà các công ty làm ăn thua lỗ buộc phải sa thải bớt một số lượng công nhân. Số lượng công nhân bị sa thải không có việc làm được gọi là:
A. Thất nghiệp cơ cấu
B. Thất nghiệp tạm thời
C. Thất nghiệp tự nhiên
D. Thất nghiệp chu kỳ
17. Giả sử, chỉ số giá sản xuất năm 2021: 150, chỉ số giá sản xuất năm 2020: 120 (Chọn năm 2010 làm năm cơ sở). Tỷ lệ lạm phát của năm 2021:
50 %
35 %
30 %
25 %
18. Chính phủ thường không phải đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp khi:
A. Nền kinh tế toàn dụng
B. Nền kinh tề đang có lạm phát cao
C. Nền kinh tế đang suy thoái
D. Nền kinh tế đang tăng trưởng
19. Giả sử, một sinh viên A mới tốt nghiệp đang tìm việc làm và một thợ cơ khí B bị mất việc làm do nhà máy lắp ráp ô tô đã được tự động hóa thì cả A và B xếp vào dạng:
A. Thất nghiệp tự nhiên
B. Thất nghiệp cọ xát
C. Thất nghiệp cơ cấu
D. Thất nghiệp chu kỳ
20. Hoạt động nào sau đây rất có thể sẽ có lợi nếu lạm phát cao hơn so với dự kiến trong vài năm tới?
A. Một người đang nắm giữ một trái phiếu kho bạc nhà nước
B. Một gia đình vừa mua một ngôi nhà mới trả góp qua ngân hàng
C. Một người đã nghỉ hưu với một lương hưu cố định
D. Một gia đình đang dự định mua một căn hộ mới
21. Giả sử, hệ thống ngân hàng dự đoán tỷ lạm phát hàng năm là 3% và muốn nhận được lãi suất thực từ 4% thì mức lãi suất tối thiểu mà các ngân hàng cho vay là:
3%
4%
7%
8%
22. Khi tính chỉ số giá tiêu dùng (CPI) các hàng hóa hay dịch vụ thường không được đưa vào giỏ hàng hóa mẫu:
A. Dịch vụ khám chữa bệnh
B. Dịch vụ du lịch
C. Quần áo, giày dép
D. Điện, nước sinh hoạt.
24. Người nào dưới đây được xếp vào thất nghiệp?
A. Sinh viên hệ tập trung đang đi tìm việc
B. Những người nội trợ
C. Bộ đội xuất ngũ hoàn toàn có khả năng lao động đang đi tìm việc
D. Người đang làm việc bán thời gian trong thời gian xin việc chính
25. Những người nghỉ việc có tính thời vụ được xếp vào:
A. Thất nghiệp cọ xát
B. Thất nghiệp chu kỳ
C. Thất nghiệp cơ cấu
D. Không thất nghiệp
26. Phương trình Fisher hàm ý:
A. Lạm phát tăng làm lãi suất thực giảm khi lãi suất danh nghĩa không đổi.
B. Lãi suất thực giảm làm lãi suất danh nghĩa tăng khi lạm phát tăng.
C. Lãi suất danh nghĩa tăng thì lạm phát giảm.
D. Lãi suất thực tăng làm lạm phát tăng khi lãi suất danh nghĩa không đổi.
27. Giả sử, dân số trong độ tuổi lao động của một quốc gia là 100 triệu người. Nếu 25 triệu người trong số đó không thuộc lực lượng lao động thì:
A. Tỷ lệ thất nghiệp là 25%
B. Tỷ lệ thất nghiệp là 30%
C. Thất nghiệp là 25 triệu người
D. Lực lượng lao động là 75 triệu người
29. Thất nghiệp cơ cấu xuất hiện do:
A. Điều kiện thời tiết thay đổi
B. Người tìm việc phải chịu chi phí giao dịch
C. Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ do hoạch định sai
D. Nền kinh tế vận động theo chu kỳ tăng trưởng quá nhanh hoặc khủng hoảng.
30. Trên hệ trục tọa độ, khi trục hoành biểu thị tỷ lệ thất nghiệp và trục tung biểu thị tỷ lệ lạm phát. Trong ngắn hạn, một điểm di chuyển từ trái sang phải dọc theo đường cong Phillips thì:
A. Lạm phát tăng, thất nghiệp giảm
B. Lạm phát giảm, thất nghiệp tăng.
C. Lạm phát giảm, thất nghiệp giảm
D. Lạm phát tăng, thất nghiệp tăng.
31. Giả sử, tổng dân số của một quốc gia là 240 triệu người. Trong đó, số người ngoài độ tuổi lao động chiếm 25%; số người không thích tìm việc là 12 triệu và số người đang có việc làm là 147 triệu. Tỷ lệ thất nghiệp là:
A. 11%
B. 11,5%
C. 12%
D. 12,5%
Thị trường mà ở đó đồng tiền của nước này được trao đổi với đồng tiền của nước khác được
gọi là:
Thị trường tiền tệ.
Thị trường vốn.
Thị trường chứng khoán.
Thị trường ngoại hối.
Tỷ giá hối đoái là:
Tỷ số phản ánh giá cả đồng tiền của 2 quốc gia.
Tỷ số phản ánh số lượng ngoại tệ nhận được khi đổi 1 đơn vị nội tệ.
Tỷ số phản ánh số lượng nội tệ nhận được khi đổi 1 đơn vị ngoại tệ.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến:
Cán cân thương mại.
Cán cân thanh toán.
Sản lượng quốc gia.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ sẽ làm
cho:
Nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu tăng.
Xuất khẩu và nhập khẩu tăng.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Đầu năm tỷ giá giữa tiền đồng VN và USD là e = 16.000 VND/USD. Vốn đầu năm bằng tiền
đồng VN là 1.600.000 VND. Đầu năm gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ có lãi suất là 5%/năm. Cuối
năm tỷ giá thay đổi là e = 17.000 VND/USD. Vậy lãi kiếm được trong năm là:
185.000 VND.
100.000 VND.
85.000 VND.
Các lựa chọn trên đều sai.
Thông tin về tỷ giá hối đoái giữa đồng dollar Mỹ và đồng mark Đức dưới đây có ý nghĩa gì?
Thứ Năm: 1 mark Đức = 0,5 dollar Mỹ
Thứ Sáu hôm sau: 1 dollar Mỹ = 2,1 mark Đức
Đồng dollar Mỹ tăng giá so với đồng mark Đức.
Đồng mark Đức tăng giá so với đồng dollar Mỹ.
Đồng dollar Mỹ mất giá so với đồng mark Đức.
Đồng dollar Mỹ tăng giá so với đồng mark Đức.
Đồng mark Đức tăng giá so với đồng dollar Mỹ.
Tỷ giá hối đoái thực:
Một thước đo lường giá tương đối của đồng tiền giữa các nước khác nhau.
Một hệ thống tỷ giá do chính phủ kiểm soát.
Một hệ thống tỷ giá hối đoái dựa vào thị trường.
Một thước đo lường giá tương đối của hh-dv từ các nước khác nhau khi chúng được tính theo 1 đồng
tiền chung.
Tỷ giá hối đoái thực được quyết định bởi:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
Giá hàng nước ngoài.
Giá hàng trong nước.
Tất cả đáp án trên
Tỷ giá hối đoái thực cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là:
Nội tệ được đánh giá quá cao, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao.
Nội tệ được đánh giá quá cao, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp.
Nội tệ được đánh giá thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao.
Nội tệ được đánh giá thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp.
Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Không thể kết luận.
Khi tỷ giá hối đoái tăng, giá trị đồng nội tệ giảm so với đồng ngoại tệ thì trên thị trường ngoại hối:
Lượng cung ngoại tệ giảm, lượng cầu ngoại tệ giảm.
Lượng cung ngoại tệ tăng, lượng cầu ngoại tệ tăng.
Lượng cung ngoại tệ tăng, lượng cầu ngoại tệ giảm.
Lượng cung ngoại tệ giảm, lượng cầu ngoại tệ tăng.
12.Tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho:
Xuất khẩu tăng.
Nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu giảm.
Không thể kết luận.
13.Phá giá tiền tệ là:
Làm giảm giá nội tệ.
NHTW phải mua ngoại tệ vào.
Có thể dẫn đến lạm phát.
Các lựa chọn trên đều đúng.
14.Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi:
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối.
Dự trữ ngoại tệ quốc gia tăng khi tỷ giá giảm.
Dự trữ ngoại tệ quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối.
Dự trữ ngoại tệ quốc gia giảm khi tỷ giá tăng.
15.Các tài khoản của cán cân thanh toán là:
Tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, sai số thống kê.
Tài khoản vãng lai, tài khoản tài trợ chính thức, tài khoản dự trữ.
Tài khoản tài trợ chính thức, tài khoản vốn, tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
Các lựa chọn trên đều đúng.
16.Cán cân thanh toán của 1 quốc gia thay đổi khi:
Lãi suất trong nước thay đổi.
Sản lượng quốc gia thay đổi.
Tỷ giá hối đoái thay đổi.
Các lựa chọn trên đều đúng.
17.Tài khoản vãng lai:
Ghi chép những giao dịch quốc tế về hh-dv và các khoản thu nhập ròng khác từ nước ngoài.
Ghi chép những giao dịch quốc tế về tài sản vốn.
Ghi chép 1 cách có hệ thống những giao dịch giữa dân cư 1 nước với phần còn lại của thế giới.
Phản ánh giá trao đổi giữa hai đồng tiền.
18.Tài khoản vốn:
Ghi chép những giao dịch quốc tế về hh-dv và các khoản thu nhập ròng khác từ nước ngoài
Ghi chép những giao dịch quốc tế về tài sản vốn.
Ghi chép 1 cách có hệ thống những giao dịch giữa dân cư 1 nước với phần còn lại của thế giới.
Phản ánh giá trao đổi giữa hai đồng tiền.
19.Trong cán cân thanh toán của 1 quốc gia, nợ nước ngoài được ghi vào:
Sai số thống kê.
Tài khoản vốn.
Tài khoản vãng lai.
Tài trợ chính thức.
19.Trong cán cân thanh toán của 1 quốc gia, nợ nước ngoài được ghi vào:
Sai số thống kê.
Tài khoản vốn.
Tài khoản vãng lai.
Tài trợ chính thức.
20.Tìm câu sai trong các câu sau đây :
Tỷ giá hối đoái tăng sẽ có tác dụng đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu.
Trên thị trường ngoại hối, nguồn cung ngoại tệ sinh ra chủ yếu là do xuất khẩu và đầu tư của nước ngoài.
Tỷ giá hối đoái phản ánh số lượng nội tệ nhận được khi đổi một đơn vị ngoại tệ.
Trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán có xuất khẩu ròng và đầu tư ròng.
21.Những yếu tố nào sau đây có thể làm thâm hụt cán cân thương mại của một nước?
Đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ.
Sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng.
Các lựa chọn trên đều sai.
22.Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu lãi suất trong nước tăng lên thì:
Vốn có xu hướng chảy ra nước ngoài.
Vốn có xu hướng chảy vào trong nước.
Không có sự di chuyển vốn giữa các nước.
Các lựa chọn trên đều sai.
23.Trong điều kiện lãi suất trong nước và nước ngoài như nhau và không thay đổi, khi tỷ giá hối đoái tăng lên thì:
Vốn có xu hướng chảy ra nước ngoài.
Vốn có xu hướng chạy vào trong nước.
Vốn không có lưu động giữa các nước.
Các lựa chọn trên đều sai.
24.Tìm câu đúng trong các câu sau đây:
Cán cân thương mại là tổng các luồng ngoại tệ đi vào và đi ra của 1 quốc gia.
Trong điều kiện lãi suất không đổi, nếu tỷ giá hối đoái tăng, vốn sẽ chảy vào trong nước.
Nợ nước ngoài nằm trong tài khoản vãng lai.
Xuất khẩu ròng nằm trong tài khoản vãng lai.
25.Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi, thặng dư cán cân thanh toán sẽ làm cho:
Lượng cung tiền tăng lên.
Thừa ngoại tệ trên thị trường.
Lượng dự trữ ngoại tệ tăng lên.
Tỷ giá hối đoái tăng lên.
26.Khi cán cân thanh toán thâm hụt, trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, tỷ giá có xu hướng:
Tăng lên.
Giảm xuống.
Không đổi.
Không xác định.
27.Trong cơ chế tỷ giá cố định, thâm hụt cán cân thanh toán sẽ làm cho lượng cung tiền trong nước:
Giảm xuống.
Tăng lên.
Không đổi.
Không xác định.
28.Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, thặng dư cán cân thanh toán sẽ làm:
Giảm lượng cung tiền.
Cung tiền không bị ảnh hưởng.
Tăng lượng cung tiền.
Lượng cung tiền tăng chính xác bằng lượng thặng dư.
29.Thay đổi nào sau đây không làm tăng xuất khẩu ròng của Việt Nam?
VND giảm giá.
Thu nhập của các bạn hàng thương mại với Việt Nam tăng.
Tiền tệ của các bạn hàng thương mại với Việt Nam giảm giá.
Các bạn hàng thương mại với Việt Nam dỡ bỏ hàng rào thuế quan.
Câu 30.Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt Nam sẽ:
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán.
Tăng xuất khẩu ròng.
Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài.
Các lựa chọn trên đều đúng.
31.Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp
phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ:
Tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt.
Tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt.
Xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt.
Ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt.
32.Đường BP được định nghĩa là một đường tập hợp những phối hợp giữa lãi suất và sản lượng mà ở đó:
Thị trường hàng hóa cân bằng.
Thị trường tiền tệ cân bằng.
Cán cân thương mại cân bằng.
Cán cân thanh toán cân bằng.
33.Cho các hàm số sau: tài khoản vốn: K = -1.000 + 200r; xuất khẩu: X = 200; nhập khẩu: Z =
100 + 0,2Y. Đường BP có dạng:
Y = -4.500 +100r
Y = -4.500 +1.000r
Y = -450 +1.000r
Y = -450 +100r
34.Khi lượng ngoại tệ đi vào tăng lên còn lượng ngoại tệ đi ra không đổi thì:
Đường BP dịch chuyển sang phải.
Đường BP dịch chuyển sang trái.
Đường BP không dịch chuyển.
Đường BP dịch chuyển sang phải rồi quay trở lại vị trí lúc đầu.
35.Điểm cân bằng bên trong nằm phía trên đường BP thì tại đó:
Lượng ngoại tệ đi vào lớn hơn lượng ngoại tệ đi ra.
Lượng ngoại tệ đi ra lớn hơn lượng ngoại tệ đi vào.
Cán cân thanh toán thâm hụt.
Các lựa chọn trên đều sai.
37.Tỷ giá ban đầu là e*, doanh nghiệp trong nước tăng nhập khẩu làm tỷ giá tăng lên, NHTW
can thiệp bằng cách bán ngoại tệ để duy trì e*. Như vậy:
Đường IS và đường LM dịch chuyển sang phải.
Đường IS và đường LM dịch chuyển sang trái.
Đường IS dịch chuyển sang phải và đường LM dịch chuyển sang trái.
Đường IS dịch chuyển sang trái và đường LM dịch chuyển sang phải.
38.Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho
thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp là:
Làm tăng GDP của Việt Nam.
Làm cho đồng tiền Việt Nam giảm giá so với ngoại tệ.
Làm tăng dự trữ ngoại tệ của Việt Nam.
Các lựa chọn trên đều đúng.
39.Trong cơ chế tỷ giá cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ thì NHTW phải:
Dùng ngoại tệ mua nội tệ.
Dùng nội tệ mua ngoại tệ.
Không can thiệp vào thị trường ngoại hối.
Các lựa chọn trên đều sai.
40.Chính sách phá giá đồng tiền sẽ làm cho:
Cán cân tài khoản vãng lai được cải thiện ngay tức thì.
Tăng khả năng cạnh tranh lâu dài của nền kinh tế.
Hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn.
Tiền lương thực tế giảm trong quá trình điều chỉnh.
41.Trong nền kinh tế mở, cơ thế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, nếu chính phủ tăng chi ngân sách sẽ dẫn đến:
Cán cân thương mại xấu đi.
Đồng nội tệ tăng giá.
Lãi suất và sản lượng đều tăng.
Các lựa chọn trên đều đúng.
42.Trong nền kinh tế nhỏ, mở, tỷ giá hối đoái cố định, luồng vốn vận động hoàn toàn tự do, một sự gia tăng chi tiêu ngân sách có tác động ngắn hạn là:
Lãi suất và sản lượng đều tăng.
Lãi suất giảm, sản lượng tăng.
Lãi suất cao hơn lãi suất thế giới, sản lượng giảm.
Lãi suất cân bằng lãi suất thế giới, sản lượng tăng.
43.Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở, nhỏ, vốn tự do luân chuyển tỷ giá hối đoái cố định mạnh hơn tác động của nó trong nền kinh tế đóng vì:
Sản lượng tăng.
Hạn chế được tình trạng thâm hụt ngân sách.
Hạn chế được tình trạng tháo lui (lấn át) đầu tư tư nhân.
Hạn chế lạm phát.
44.Trong nền kinh tế nhỏ, mở, luồng vốn vận động hoàn toàn tự do, chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì:
Sản lượng không tăng lên.
Cán cân thương mại xấu đi.
Có sự tháo lui đầu tư.
Các lựa chọn trên đều đúng.
45.Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, khi cán cân thanh toán thặng dư, để duy trì tỷ giá hối
đoái như chính phủ ấn định thì:
NHTW sẽ tung nội tệ mua lượng ngoại tệ dư thừa.
Dự trữ ngoại tệ của NHTW tăng lên.
Lượng cung tiền trong nền kinh tế tăng lên.
Các lựa chọn trên đều đúng.
46.Trong nền kinh tế mở, với cơ thế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn, NHTW áp dụng chính sách mở rộng tiền tệ sẽ dẫn đến:
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
Lượng cung ngoại tệ tăng, lượng cầu ngoại tệ giảm.
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
47.Trong nền kinh tế mở, nhỏ với cơ thế tỷ giá thả nổi hoàn toàn và mức giá cố định, nếu NHTW
tăng cung tiền thì tại điểm cân bằng mới:
Lãi suất không đổi và mức đầu tư tăng lên.
Giá đồng bản tệ giảm và xuất khẩu ròng tăng.
Lãi suất giảm và mức đầu tư không tăng.
Giá bản tệ giảm nhưng mức đầu tư không tăng.
48.Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá linh
hoạt là:
Sản lượng tăng.
Thặng dự hoặc giảm thâm hụt thương mại.
Đồng nội tệ giảm giá.
Các lựa chọn trên đều đúng.
49.Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp trong nền kinh tế mở, nhỏ, vốn luân chuyển tự do, tỷ giá linh hoạt là:
Sản lượng giảm, lãi suất trở về mức cũ.
Cán cân thương mại thâm hụt hơn trước.
Đồng nội tệ tăng giá.
Các lựa chọn trên đều đúng.
50.Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở, nhỏ, vốn tự do luân chuyển, tỷ giá hối đoái cố định là:
Lãi suất cân bằng với lãi suất thế giới, sản lượng tăng.
Lãi suất nhỏ hơn lãi suất thế giới, sản lượng tăng.
Lãi suất và sản lượng trở về mức cũ.
Các lựa chọn trên đều sai.
51.Với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, vốn luân chuyển tự do, chính sách tiền tệ trong điều kiện
kinh tế mở so với chính sách này trong điều kiện kinh tế đóng là:
Hiệu quả hơn.
Kém hiệu quả hơn.
Tương đương nhau.
Không thể so sánh.
52.Trong điều kiện kinh tế mở, nhỏ, vốn tự do luân chuyển, các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt gì so với tác động của chúng trong cơ chế tỷ giá thả nổi?
Chính phủ can thiệp thị trường ngoại hối để cố định tỷ giá.
Chính sách tiền tệ sẽ bị ảnh hưởng nếu muốn cố định tỷ giá.
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
53.Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định với sự lưu thông hoàn hảo vốn:
Chính sách tiền tệ có hiệu lực trong ngắn hạn.
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đều có tác dụng.
Chính sách tiền tệ không có hiệu lực trong ngắn hạn.
Chính sách tài khóa không có hiệu lực trong ngắn hạn.
54.Trong nền kinh tế nhỏ, mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, vốn tự do luân chuyển thì:
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ có tác dụng mạnh.
Chính sách tài khóa không có tác dụng, chính sách tiền tệ tác dụng mạnh.
Chính sách tài khóa tác dụng mạnh, chính sách tiền tệ không có tác dụng.
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đều không có tác dụng.
Một nền kinh tế có các số liệu sau:
C = 200 + 0,75Yd X = 430
I = 100 + 0,2Y – 10r Z = 200 + 0,05Y
T = 40 +0,2Y SM = 650
G = 500 LM = 200 + 0,2Y – 20r
K = -1.000 +100r
55.Phương trình đường IS là:
Y = 4.000 - 400r
Y = - 4.000 - 40r
Y = 4.000 - 40r
Y = 4.000 + 40r
Một nền kinh tế có các số liệu sau:
C = 200 + 0,75Yd X = 430
I = 100 + 0,2Y – 10r Z = 200 + 0,05Y
T = 40 +0,2Y SM = 650
G = 500 LM = 200 + 0,2Y – 20r
K = -1.000 +100r
56.Phương trình đường LM là:
r = -22,5 + 0,01Y
r = -22,5 + 0,1Y
r = 22,5 + 0,01Y
r = 22,5 + 0,1Y
C = 200 + 0,75Yd X = 430
I = 100 + 0,2Y – 10r Z = 200 + 0,05Y
T = 40 +0,2Y SM = 650
G = 500 LM = 200 + 0,2Y – 20r
K = -1.000 +100r
57.Sản lượng và lãi suất cân bằng bên trong:
Y = 3.200; r =15,5(%)
Y = 3.000; r = 11,5(%)
Y = 3.800; r = 14,5(%)
Y = 3.500; r = 12,5(%)
C = 200 + 0,75Yd X = 430
I = 100 + 0,2Y – 10r Z = 200 + 0,05Y
T = 40 +0,2Y SM = 650
G = 500 LM = 200 + 0,2Y – 20r
K = -1.000 +100r
58.Đầu tư tại mức sản lượng cân bằng là:
675
635
765
563
C = 200 + 0,75Yd X = 430
I = 100 + 0,2Y – 10r Z = 200 + 0,05Y
T = 40 +0,2Y SM = 650
G = 500 LM = 200 + 0,2Y – 20r
K = -1.000 +100r
59.Phương trình đường BP là:
Y = - 15.400 - 2.000r
Y = - 15.400 + 2.000r
Y = 5.400 + 200r
Y = 5.400 - 200r
C = 200 + 0,75Yd X = 430
I = 100 + 0,2Y – 10r Z = 200 + 0,05Y
T = 40 +0,2Y SM = 650
G = 500 LM = 200 + 0,2Y – 20r
K = -1.000 +100r
60.Tại mức sản lượng cân bằng bên trong của nền kinh tế, tình hình cán cân thanh toán như thế
nào?
Thâm hụt
Thặng dư
Cân bằng
Không xác định được.
