Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 240
Worksheet time: 60hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Những ai được chuyển tiền trong giao dịch trợ cấp thân nhân? Chọn đáp án sai
a)
Bố-con ruột
b)
Anh-em ruột
c)
Hàng xóm
d)
Vợ-chồng
2.
LPBank có được lợi ích gì khi thực hiện dịch vụ CTQT KHCN
a)
Phí CTQT
b)
Lợi nhuận mua bán ngoại tệ
c)
Phí CTQT và Lợi nhuận mua bán ngoại tệ
d)
Không đáp án nào đúng
3.
Mức phí phát hành Lệnh chuyển tiền theo biểu phí là bao nhiêu?
a)
0.1% * số tiền chuyển, min 10 USD
b)
0.2% * số tiền chuyển, min 10 USD
c)
0.3% * số tiền chuyển, min 10 USD
d)
0.4% * số tiền chuyển, min 10 USD
4.
Tại LPBank, đơn vị nào ban hành quy định sản phẩm CTQT - KHCN
a)
Khối Thanh toán
b)
Khối Sản phẩm
c)
Khối Nguồn vốn
d)
Khối Pháp chế và QLRR
5.
LPBank đóng vai trò là ngân hàng gì khi LPBank là ngân hàng tiếp nhận hồ sơ chuyển tiền đi nước ngoài của KHCN?
a)
Ngân hàng chuyển tiền
b)
Ngân hàng nhận tiền
c)
Ngân hàng trung gian
d)
Ngân hàng hoàn trả
6.
Trong giao dịch chuyển tiền quốc tế KHCN, đơn vị nào trực tiếp nhận hồ sơ chuyển tiền từ khách hàng?
a)
Khối Thanh toán
b)
Đơn vị kinh doanh
c)
Khối Sản phẩm
d)
Khối Ngân hàng Bưu điện
7.
GBP là đồng tiền của quốc gia nào?
a)
Trung Quốc
b)
Vương quốc Anh
c)
Thái Lan
d)
Pháp
8.
Khách hàng chuyển tiền ra nước ngoài cần cung cấp hồ sơ chứng từ để làm gì?
a)
Để chứng minh khách hàng có tiền để chuyển
b)
Để chứng minh mục đích chuyển tiền và nguồn tiền chuyển đi là hợp pháp
c)
Khách hàng không cần cung cấp hồ sơ chứng từ
d)
Không đáp án nào đúng
9.
Theo quy định sản phẩm CTQT dành cho người cư trú là công dân Việt Nam số 1136A/2023/QĐ-Lienvietpostbank ngày 15 tháng 02 năm 2023, hạn mức tối đa nhận tiền trợ cấp thân nhân trong 01 năm đối với người hưởng trợ cấp thân nhân tại nước ngoài là:
a)
100.000 USD/người nhận/01 năm
b)
150.000 USD/người nhận/01 năm
c)
250.000 USD/người nhận/01 năm
d)
Không vượt quá thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành của nước nơi người được trợ cấp đang sinh sống tại thời điểm gần nhất.
10.
Các mục đích trong Quy định giao dịch tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh số 5301/2023/QĐ-Lienvietpostbank ngày 30/03/2023 bao gồm:
a)
Học tập
b)
Chữa bệnh
c)
Công tác, du lịch, thăm viếng
d)
Tất cả các đáp án trên
11.
Theo quy định sản phẩm CTQT dành cho người Việt Nam không cư trú và người nước ngoài số 1138A/2023/QĐ-Lienvietpostbank ngày 15/02/2023, Người nước ngoài:
a)
Là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
b)
Là những người có quốc tịch Việt Nam.
c)
Là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
d)
Không đáp án nào đúng
12.
ĐVKD làm việc với đơn vị nào tại Hội sở để chốt tỷ giá ngoại tệ cho KHCN?
a)
Khối Sản phẩm
b)
Khối Thanh toán
c)
Khối KHCL
d)
Khối Nguồn vốn
13.
KHCN khi thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài tại LPBank sẽ chịu những loại phí nào?
a)
Phí phát hành lệnh chuyển tiền; Điện phí
b)
Phí Ngân hàng Đại lý
c)
Phí phát hành lệnh chuyển tiền, Điện phí, Phí của Ngân hàng đại lý (trong trường hợp khách hàng chọn phí ngân hàng nước ngoài)
d)
Điện phí, Phí Ngân hàng Đại lý, Phí báo có của Ngân hàng thụ hưởng
14.
Trong giao dịch chuyển tiền định cư, nếu visa/thẻ cư trú/giấy tờ cư trú của KH hết hạn thì:
a)
ĐVKD từ chối thực hiện giao dịch với khách hàng
b)
ĐKDV kiểm tra dấu xuất nhập cảnh trên hộ chiếu xác nhận khách hàng vẫn đang cư trú hợp pháp tại nước ngoài và sử dụng giấy tờ hết hạn của khách hàng để thực hiện giao dịch
c)
ĐVKD sử dụng visa/thẻ cư trú/giấy tờ cư trú hết hạn và cho khách hàng nợ hồ sơ bổ sung sau ngay khi visa/thẻ cư trú/giấy tờ cư trú được gia hạn thành công
d)
Yêu cầu KH xuất trình văn bản gia hạn thời gian cư trú tại nước ngoài phù hợp với quy định của luật cư trú của nước sở tại, thời hạn visa/thẻ cư trú/giấy tờ cư trú của người nhận được xác định theo thời gian trên giấy tờ gia hạn.
15.
Các mục đích trong chuyển tiền quốc tế dành cho khách hàng cá nhân tại LPBank bao gồm:
a)
Chuyển tiền du học, khám chữa bệnh, công tác, du lịch nước nước ngoài, thanh toán phí, lệ phí.
b)
Chuyển tiền du học, khám chữa bệnh, công tác, du lịch nước ngoài, thanh toán phí/lệ phí, chuyển tiền trợ cấp thân nhân, định cư, thừa kế, chuyển tiền của người VN không cư trú, người nước ngoài, chuyển tiền liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa.
c)
Chuyển tiền du học, trợ cấp thân nhân, chuyển tiền định cư, cho tặng.
d)
Chuyển tiền du học, trợ cấp thân nhân cho người VN sinh sống hợp pháp tại nước ngoài, chuyển tiền định cư đối với người nước ngoài sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
16.
Theo quy định sản phẩm CTQT dành cho người cư trú là công dân Việt Nam số 1136A/2023/QĐ-Lienvietpostbank ngày 15 tháng 02 năm 2023, đối tượng khách hàng nào được phép nhận trợ cấp thân nhân:
a)
Cá nhân đang học tập hợp pháp tại nước ngoài
b)
Cá nhân đang chữa bệnh, du lịch/thăm viếng tại nước ngoài
c)
Cá nhân đang công tác tại nước ngoài
d)
Cá nhân đang sinh sống hợp pháp (không bao gồm các cá nhân đang học tập, chữa bệnh, công tác, du lịch, thăm viếng) tại nước ngoài
17.
Đối với Visa/Thẻ cư trú có thời hạn từ ngày 24/03/2022 đến ngày 26/03/2023, thời hạn cư trú hợp pháp tại nước ngoài được xác định là:
a)
Từ 12 tháng trở lên
b)
Từ 3 tháng đến dưới 12 tháng
c)
Dưới 3 tháng
d)
Không xác định được
18.
Hồ sơ chứng minh nguồn tiền từ lương/thưởng/phụ cấp của người Nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam bao gồm:
a)
Giấy phép lao động (đối với ngành nghề thuộc diện phải cấp giấy phép)
b)
Hợp đồng lao động
c)
Văn bản chứng minh thu nhập: Bảng lương, sao kê tài khoản nhận lương,…
d)
Giấy phép lao động (đối với ngành nghề thuộc diện phải cấp giấy phép), Hợp đồng lao động , Văn bản chứng minh thu nhập: Bảng lương, sao kê tài khoản nhận lương,…
19.
Theo quy định sản phẩm CTQT dành cho người cư trú là công dân Việt Nam số 1136A/2023/QĐ-LienvietpostBank ngày 15 tháng 02 năm 2023, đối tượng chuyển tiền với sản phẩm chuyển tiền du học là:
a)
Du học sinh/Thân nhân của du học sinh
b)
Du học sinh/Thân nhân của du học sinh/Người đại diện theo pháp luật của du học sinh
c)
Du học sinh/Thân nhân của du học sinh/Người đại diện theo pháp luật của du học sinh
d)
(i)Du học sinh/(ii)Thân nhân của du học sinh/(iii)Người đại diện theo pháp luật của du học sinh/Cá nhân người được (i), (ii), (iii) ủy quyền.
20.
Khách hàng cá nhân muốn thanh toán hóa đơn mua hàng online từ nước ngoài về Việt Nam thì có thể chuyển tiền theo mục đích nào?
a)
Chuyển tiền thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu
b)
Chuyển tiền sinh hoạt phí
c)
Chuyển tiền phí, lệ phí
d)
Khách hàng không được chuyển tiền để thanh toán hóa đơn mua hàng online
21.
Theo quy định sản phẩm CTQT dành cho người cư trú là công dân Việt Nam số 1136A/2023/QĐ-Lienvietpostbank ngày 15 tháng 02 năm 2023, để chuyển tiền trợ cấp thân nhân, khách hàng cần cung cấp các hồ sơ:
a)
Giấy tờ tùy thân của người chuyển tiền; Giấy tờ chứng minh MQH thân nhân giữa người chuyển tiền - người nhận tiền
b)
Giấy tờ chứng minh người hưởng trợ cấp đang ở hợp pháp tại NN
c)
VB UQ hợp pháp nếu thân nhân không thực hiện CT
d)
Giấy tờ tùy thân của người chuyển tiền; Giấy tờ chứng minh MQH thân nhân giữa người chuyển tiền - người nhận tiền; Giấy tờ chứng minh người hưởng đang ở hợp pháp tại NN; Hộ chiếu người nhận (ngoại trừ các trường hợp KH không thể xuất trình hộ chiếu như hộ chiếu hết hạn hoặc vì các lý do bất khả kháng khác); VB ủy quyền hợp pháp (nếu có)
22.
Điều kiện bắt buộc để khách hàng được miễn/giảm phí phát hành lệnh đối với giao dịch chuyển tiền quốc tế KHCN theo Thông báo số 283/2023/TB-Lienvietpostbank ngày 11/01/2023:
a)
Khách hàng cần đáp ứng điều kiện về giá trị giao dịch tối thiểu
b)
Khách hàng cần đáp ứng điều kiện về biên lợi nhuận tối thiểu (Tỷ giá bán cho khách hàng - Tỷ giá mua của Hội sở)
c)
Khách hàng cần đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện về giá trị giao dịch tối thiểu và biên lợi nhuận tối thiểu
d)
Khách hàng đáp ứng 1 trong 02 điều kiện về giá trị giao dịch tối thiểu và biên lợi nhuận tối thiểu
23.
Chọn phương án sai: Việc ủy quyền trong giao dịch CTQT dành cho KHCN tại LPBank được thực hiện như thế nào?
a)
Việc ủy quyền trong giao dịch CTQT dành cho KHCN tại LPBank chỉ được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam/nước ngoài và văn bản ủy quyền được công chứng/chứng thực chữ ký.
b)
Uỷ quyền trước sự chứng kiến của ĐVKD tại LPBank, có xác nhận của cấp thẩm quyền từ Kiểm soát viên cấp phòng trở lên.
c)
Ủy quyền tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam và bản ủy quyền được công chứng/chứng thực chữ ký.
d)
Ủy quyền tại cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài và bản ủy quyền được công chứng/chứng thực chữ ký.
24.
Theo quy định sản phẩm CTQT dành cho người cư trú là công dân Việt Nam số 1136A/2023/QĐ-Lienvietpostbank ngày 15 tháng 02 năm 2023, mục đích chuyển tiền nào không cần kiểm soát hạn mức theo GDP bình quân?
a)
Du lịch, thăm viếng
b)
Trợ cấp thân nhân
c)
Định cư
d)
Sinh hoạt phí của du học sinh
25.
Theo quy định sản phẩm CTQT dành cho người cư trú là công dân Việt Nam số 1136A/2023/QĐ-Lienvietpostbank ngày 15 tháng 02 năm 2023, hạn mức tối đa nhận tiền học phí đối với du học sinh là:
a)
25.000 USD/người nhận/năm
b)
150.000 USD/người nhận/năm
c)
Theo thực tế hóa đơn/thông báo đóng học phí
d)
250.000 USD/người nhận/năm
26.
Khi KHCNUT đủ điều kiện phân hạng Dịch vụ KHCNUT theo số dư bình quân thì hiệu lực hội viên (không bao gồm phân hạng Tiềm năng) có thời gian trong vòng bao nhiêu lâu?
a)
Hiệu lực 12 tháng
b)
Hiệu lực 6 tháng
c)
Hiệu lực 8 tháng
d)
Hiệu lực 3 tháng
27.
Khi KHCNUT đủ điều kiện phân hạng Dịch vụ KHCNUT theo số dư thời điểm thì hiệu lực hội viên có thời gian trong vòng bao nhiêu lâu?
a)
Hiệu lực 12 tháng
b)
Hiệu lực 3 tháng
c)
Hiệu lực 8 tháng
d)
Hiệu lực 6 tháng
28.
KHCNUT định danh theo tiêu chí số dư bình quân căn cứ vào điều kiện nào dưới đây?
a)
Dựa trên số dư huy động khách hàng đóng góp tại Ngân hàng trong kỳ xếp loại của khách hàng
b)
Dự trên số dư tiền gửi CKH bình quân khách hàng đóng góp tại Ngân hàng
c)
Dựa trên số dư huy động bình quân khách hàng đóng góp tại Ngân hàng trong kỳ xếp loại của khách hàng và không phát sinh nợ nhóm 03 trở lên tại thời điểm vào hạng
d)
Dựa trên số dư huy động thời điểm khách hàng đóng góp tại Ngân hàng trong kỳ xếp loại của khách hàng
29.
Công thức xác định KHCNUT vào hạng theo tiêu chí số dư bình quân được xác định như thế nào?
a)
Tổng số dư quy đổi các ngày trong tháng/số ngày thực tế của tháng
b)
Tổng số dư các ngày trong tháng/số ngày thực tế của tháng
c)
Tổng số dư quy đổi các ngày trong kỳ đánh giá/183 ngày
d)
Tổng số dư quy đổi các ngày trong kỳ đánh giá/số ngày thực tế trong 6 tháng gần nhất trong kỳ đánh giá
30.
KHCNUT định danh theo tiêu chí số dư thời điểm căn cứ vào điều kiện nào dưới đây?
a)
Dựa trên số dư huy động bình quân của khách hàng trong 03 tháng gần nhất
b)
Dựa trên số dư huy động thời điểm của khách hàng trong 03 tháng gần nhất
c)
Dựa trên số dư huy động bình quân + thời điểm của khách hàng trong 03 tháng gần nhất
d)
Dựa trên số dư tại thời điểm phát sinh sản phẩm huy động CKH/GTCG/HĐTG/TPDN theo nguyên tắc tỷ lệ quy đổi giữa số tiền và kỳ hạn phải đạt tối thiểu bằng với điều kiện số dư bình quân CKH
31.
Công thức xác định KHCNUT vào hạng theo tiêu chí số dư thời điểm được xác định như thế nào?
a)
Số dư tiền gửi của (STK/GTCG/TPDN x Kỳ hạn STK/GTCG/TPDN)/số tháng tính bình quân tiền gửi CKH của tiêu chí bình quân
b)
Số dư tiền gửi của sổ tiết kiệm/số tháng tính bình quân tiền gửi CKH của tiêu chí bình quân
c)
Số dư tiền gửi của (STK/TPDN x Kỳ hạn STK/TPDN)/số tháng tính bình quân tiền gửi CKH của tiêu chí bình quân
d)
Số dư tiền gửi của sổ tiết kiệm/số tháng tính bình quân tiền gửi KKH của tiêu chí bình quân
32.
Sản phẩm áp dụng với KHCNUT định danh theo tiêu chí số dư thời điểm áp dụng như thế nào?
a)
Áp dụng với món tiết kiệm tái tục và tiết kiệm gửi mới
b)
Áp dụng với món tiết kiệm tái tục
c)
Áp dụng với các sản phẩm huy động CKH/GTCG/TPDN gửi mới kỳ hạn 1 tháng trở lên
d)
Áp dụng với món tiết kiệm không kỳ hạn
33.
Mức lãi suất cộng thêm đối với KHCNUT áp dụng với những sản phẩm tiết kiệm nào dưới đây?
a)
Tiết kiệm thường, Tiết kiệm lẻ ngày, Tiết kiệm Priority, Tiết kiệm bậc thang
b)
Tiết kiệm thường, Tiết kiệm An nhàn tuổi hưu, Tiết kiệm bậc thang, Tiết kiệm Priority
c)
Tiết kiệm thường, Tiết kiệm Priority, Tiết kiệm bậc thang, Tiết kiệm Đa kỳ hạn, Tiết kiệm An nhàn tuổi hưu
d)
Tiết kiệm thường, Tiết kiệm lẻ ngày, Tiết kiệm bậc thang, Tiết kiệm Priority, Tiền gửi có kỳ hạn thường, Tiết kiệm rút gốc linh hoạt và Tiền gửi linh hoạt
34.
Nguyên tắc đánh giá xếp hạng Khách hàng theo tiêu chí số dư thời điểm được xác định như thế nào?
a)
Sau 01 vòng đánh giá tương ứng 12 tháng của thời gian hiệu lực Hội viên theo tiêu chí thời điểm đạt đủ điều kiện, khách hàng sẽ được điều chỉnh điều kiện xếp hạng và kỳ xếp loại của khách hàng theo tiêu chí số dư bình quân
b)
Sau 01 vòng đánh giá phân hạng tương ứng 06 tháng của thời gian hiệu lực Hội viên theo tiêu chí thời điểm đạt đủ điều kiện, khách hàng sẽ được điều chỉnh điều kiện xếp hạng và kỳ xếp loại của khách hàng theo tiêu chí số dư bình quân
c)
Sau 12 tháng đánh giá tương ứng 12 tháng của thời gian hiệu lực Hội viên từ phân hạng Bạc trở lên
d)
Sau 06 tháng đánh giá tương ứng 12 tháng của thời gian hiệu lực Hội viên phân hạng Tiềm năng
35.
Quy trình ghi nhận phân hạng KHCNUT theo số dư thời điểm được thực hiện như thế nào (không áp dụng với các trường hợp ngoại lệ)?
a)
1.ĐVKD mở STK/GTCG/HĐTG/TPDN trên hệ thống Corebanking
2.Khai báo ghi nhận phân hạng trên LVBis kể từ ngày T+1
3.Phê duyệt ghi nhận phân hạng trên LVBis trong tối đa 30 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch
b)
1.ĐVKD mở STK/GTCG/HĐTG/TPDN trên hệ thống Corebanking
2.Gửi báo cáo số dư thời điểm về email kspsupport@lienvietpostbank.com.vn
3.Nhận xác nhận phân hạng từ ĐVCQ
c)
1.ĐVKD mở STK trên hệ thống Corebanking
2.Khai báo ghi nhận phân hạng trên LVBis ngày T+1
3.Phê duyệt ghi nhận phân hạng trên LVBis
4.Gửi báo cáo số dư thời điểm về email kspsupport@lienvietpostbank.com.vn
d)
1.ĐVKD mở STK/GTCG/HĐTG/TPDN trên hệ thống Corebanking
2.Gửi báo cáo số dư thời điểm về email kspsupport@lienvietpostbank.com.vn
36.
Việc khai báo món gửi mới của KHCNUT theo tiêu chí số dư thời điểm được thực hiện tại module nào trên Phần mềm Quản lý KHCNUT hệ thống LVBis?
a)
Màn hình Ghi nhận và Báo cáo phân hạng
b)
Màn hình Ghi nhận thông tin phân hạng
c)
Màn hình Tra cứu và Ghi nhận phân hạng
d)
Màn hình Tính toán hạng dự kiến Khách hàng
37.
Việc giữ hạng và nâng hạng hội viên KHCNUT được thực hiện khi nào?
a)
Hàng tháng
b)
Hàng năm
c)
Hàng quý
d)
Khi hết hạn Hội viên
38.
Với việc giữ và nâng hạng, ngày vào hạng của Hội viên được xác định như thế nào?
a)
Ngày vào hạng của Hội viên giữ nguyên như ban đầu khi khách hàng được xếp hạng theo các sản phẩm CKH trước đó không thay đổi
b)
Ngày vào hạng của Hội viên được xác định kể từ ngày khách hàng phát sinh theo sản phẩm tiết kiệm gửi mới
c)
Ngày vào hạng của Hội viên được xác định kể từ ngày khách hàng được giữ hoặc nâng hạng theo sản phẩm tiết kiệm gửi mới
d)
Ngày vào hạng của Hội viên giữ nguyên như ban đầu khi khách hàng được xếp hạng theo các sản phẩm CKH/GTCG/HĐTG/TPDN
39.
Thời gian cập nhật danh sách KHCNUT trên hệ thống LVBis là ngày nào?
a)
Chậm nhất ngày mùng 5 hàng tháng
b)
Ngày cuối cùng của tháng
c)
Theo thực tế triển khai thực tế
d)
Chậm nhất ngày mùng 5 hàng tháng. Trường hợp các thời điểm xử lí việc đánh giá Hội viên rơi vào ngày Lễ/tết hoặc Thứ 7/Chủ nhật hoặc các trường hợp không thể thực hiện đúng thời hạn vì lí do khách quan bất khả kháng, quy trình sẽ được xử lí vào ngày làm việc kế tiếp.
40.
Màn hình nhận diện phân hạng KHCNUT là màn hình nào trên hệ thống Corebanking?
a)
Màn hình CIF KH
b)
Màn hình tài khoản thanh toán
c)
Màn hình mở sổ tiết kiệm
d)
Màn hình mở khoản vay
41.
Nguyên tắc phân bổ KHCNUT về ĐVKD theo tiêu chí số dư bình quân được xác định theo nguyên tắc ưu tiên lần lượt như thế nào?
a)
1.Thời gian giao dịch tiết kiệm gần nhất
2.Tổng số dư bình quân thời điểm cao nhất
3.Nhu cầu KH
b)
1.Tổng số dư bình quân
2.Nơi mở CIF đầu tiên
3.Thời gian giao dịch tiết kiệm gần nhất
4.Nhu cầu KH
c)
1.Tổng số dư bình quân cao nhất
2.Thời điểm giao dịch gần nhất
3.Nơi phát sinh tiết kiệm tại quầy
4.Nhu cầu KH
d)
1.Nơi mở CIF đầu tiên
2.Thời gian giao dịch tiết kiệm gần nhất,
3.Nơi phát sinh tiết kiệm tại quầy
4.Nhu cầu KH
42.
Nguyên tắc phân bổ KHCNUT về ĐVKD theo tiêu chí số dư thời điểm được xác định theo nguyên tắc ưu tiên lần lượt như thế nào?
a)
Phân bổ về đơn vị gửi báo cáo số dư thời điểm tới ĐVCQ lần đầu tiên
b)
1.Tổng số dư thời điểm cao nhất
2.Phát sinh giao dịch đầu tiên trên hệ thống Corebanking
c)
1.Tổng số dư phân hạng cao nhất
2.Phát sinh giao dịch tại quầy
3.Phát sinh giao dịch đầu tiên trên hệ thống Corebanking
d)
1.Tổng số dư phân hạng cao nhất
2.Phát sinh giao dịch tại quầy, phát sinh giao dịch đầu tiên trên hệ thống LVBIS
43.
Chương trình chăm sóc sinh nhật KHCNUT áp dụng với những phân hạng nào dưới đây?
a)
Từ Hạng Titan trở lên
b)
Từ Hạng Bạc trở lên
c)
Hạng Vàng, Hạng Bạch Kim và Hạng Kim Cường
d)
Hạng Titan, Hạng Vàng và Hạng Bạch Kim
44.
Đơn vị nào thực hiện gắn mã nhận diện phân hạng KHCNUT trên hệ thống Corebanking?
a)
Khối Công nghệ thông tin
b)
Khối Sản phẩm, Khối Công nghệ thông tin và Đơn vị kinh doanh
c)
Đơn vị kinh doanh
d)
Khối Sản phẩm và Khối Công nghệ thông tin
45.
Đơn vị kinh doanh sử dụng mẫu biểu 01 Tờ trình Khách hàng đặc biệt và gửi về Khối Sản phẩm trong những trường hợp ngoại lệ nào dưới đây?
a)
Món gửi mới đã quá hạn nhập liệu trên hệ thống LVBis
b)
Phát sinh Tiết kiệm Hoa Trạng nguyên
c)
Món gửi mới đã quá hạn nhập liệu trên hệ thống LVBis, phát sinh Tiết kiệm Hoa Trạng Nguyên, Điều chuyển chăm sóc Khách hàng
d)
Điều chuyển chăm sóc Khách hàng
46.
Thời gian khai báo món gửi mới của Khách hàng theo tiêu chí số dư thời điểm trên hệ thống LVBis quy định như thế nào?
a)
Ngày T+1 và không quá 30 ngày kể từ ngày Khách hàng phát sinh tiết kiệm
b)
Không quá 30 ngày kể từ ngày Khách hàng phát sinh tiết kiệm
c)
Các ngày trong tháng
d)
Vô thời hạn
47.
Khách hàng A là KHCNUT hạng Kim Cương có nhu cầu gửi thêm 1,500,000 VND, sản phẩm tiết kiệm bậc thang, kỳ hạn 60 tháng. Vậy theo Thông báo về lãi suất huy động vốn VND dành cho KHCNUT, margin huy động CKH VND áp dụng với Khách hàng là bao nhiêu?
a)
Tối đa (+) 0.5% năm
b)
Không áp dụng margin ưu đãi với kỳ hạn 60 tháng
c)
Tối đa (+) 0.2% năm
d)
Tối đa (+) 0.1% năm
48.
Khách hàng A đang được định danh là KHCNUT phân hạng Vàng (theo tiêu chí số dư bình quân) và số tháng hiệu lực hội viên còn lại là 03 tháng. Đến kỳ đánh giá phân hạng Khách hàng, số dư bình quân tiền gửi CKH & KKH vẫn đủ điều kiện hạng Vàng tuy nhiên hệ thống thông báo Khách hàng phát sinh nợ xấu nhóm 3. Vậy lúc này Khách hàng sẽ được xếp hạng theo phân hạng nào dưới đây?
a)
Khách hàng sẽ bị loại khỏi Dịch vụ KHCNUT ngay tại thời điểm đánh giá đó
b)
Khách hàng được giữ nguyên hạng Vàng
c)
Khách hàng sẽ bị hạ 1 bậc phân hạng xuống hạng Titan ngay tại thời điểm đó
d)
Khách hàng được giữ nguyên hạng Vàng và sẽ hạ hạng ở kỳ đánh giá phân hạng của tháng tiếp đó
49.
Ngày 12/05/2023 Khách hàng gửi 500,000,000 VND Tiết kiệm bậc thang kỳ hạn 06 tháng tại chi nhánh A và 50,000,000 VND kỳ hạn 3 tháng Tiết kiệm thường tuy nhiên chưa được định danh KHCNUT trên hệ thống LVBis. Đến ngày 02/07/2023, Khách hàng gửi thêm 300,000,000 VND kỳ hạn 12 tháng tại Chi nhánh B, và Chi nhánh thực hiện khai báo món gửi mới của KH trên hệ thống LVBis. Vậy Đơn vị chăm sóc Khách hàng là đơn vị nào dưới đây?
a)
Chi nhánh B
b)
Đơn vị mở CIF cho Khách hàng
c)
Khách hàng chưa đủ điều kiện vào phân hạng hội viên KHCNUT
d)
Chi nhánh A
50.
Khách hàng A là KHCNUT phân hạng Kim Cương đến chi nhánh B giao dịch nộp 200,000,000 VND vào TKTT (Khách hàng không có nhu cầu gửi tiết kiệm và đang rất vội). Tại thời điểm đó tất cả các quầy giao dịch thông thường và quầy giao dịch KHCNUT đều đang xử lý giao dịch cho các Khách hàng khác. Vậy trong trường hợp này cán bộ bán hàng tại ĐVKD nên xử lý như thế nào?
a)
Cán bộ bán hàng mời khách hàng A đến quầy giao dịch KHCNUT để thực hiện giao dịch ngay
b)
Cán bộ bán hàng mời khách hàng A sang phòng Giám đốc chi nhánh và thực hiện giao dịch tại đó
c)
Cán bộ bán hàng mời khách hàng A đến quầy giao dịch KHCNUT để thực hiện giao dịch ngay
d)
Cán bộ bán hàng mời khách hàng A đến khu vực ngồi chờ và ngay khi quầy giao dịch thông thường hoặc quầy giao dịch KHCNUT kết thúc, mời khách hàng A chuyển sang để thực hiện giao dịch ngay
51.
Khách hàng A là Khách hàng mới, phát sinh 1,250,000,000 VND Tiết kiệm An nhàn tuổi hưu kỳ hạn 15 tháng ngày 16/06/2023. Vậy theo Quy định của Ngân hàng, lãi suất của Khách hàng được áp dụng theo phân hạng nào dưới đây?
a)
Lãi suất KHCN thường
b)
Lãi suất KHCNUT hạng Titan
c)
Lãi suất KHCNUT hạng Vàng
d)
Lãi suất KHCNUT hạng Bạch Kim
52.
Khách hàng A là KHCNUT hiện hữu phân hạng Titan và đã được định danh trên hệ thống. Ngày 01/06/2023, Khách hàng gửi thêm 2,000,000,000 VND kỳ hạn 12 tháng sản phẩm Tiết kiệm thường. Vào ngày T+5 đơn vị thực hiện khai báo và định danh KHCNUT trên hệ thống LVBis. Vậy theo Quy định của Ngân hàng, phân hạng mới của Khách hàng trên hệ thống là phân hạng nào dưới đây?
a)
Hạng Kim Cương
b)
Hạng Bạch Kim
c)
Hạng Vàng
d)
Hạng Titan
53.
Khách hàng A là KHCNUT hiện hữu hạng Tiềm năng đã gửi 200,000,000 VND kỳ hạn 12 tháng ngày 03/06/2023 (đã được định danh trên hệ thống). Ngày 05/07/2023, Khách hàng gửi thêm 350,000,000 VND kỳ hạn 12 tháng. Vào ngày T+1 đơn vị thực hiện khai báo và định danh KHCNUT trên hệ thống LVBis.Vậy theo Quy định của Ngân hàng, phân hạng mới của Khách hàng trên hệ thống là phân hạng nào dưới đây?
a)
Hạng Bạc
b)
Hạng Titan
c)
Hạng Tiềm năng
d)
Không đủ điều kiện xếp hạng KHCNUT
54.
Khách hàng A được định danh KHCNUT hạng Titan theo tiêu chí số dư thời điểm trên hệ thống. Ngày vào hạng là ngày 06/12/2022, ngày hết hạng là ngày 06/06/2023. Tại ngày 10/02/2023 Khách hàng phát sinh thêm sổ Tiết kiệm Hoa Trạng Nguyên 300,000.000 VND kỳ hạn 1 năm, vậy ngày vào hạng của Khách hàng là ngày nào dưới đây?
a)
06/12/2022
b)
06/12/2023
c)
10/02/2022
d)
10/8/2023
55.
Khách hàng A gửi 500,000,000 VND kỳ hạn 06 tháng ngày 04/06/2023 và chưa được định danh KHCNUT trên hệ thống LVBis. Đến ngày 06/07/2023 Khách hàng phát sinh thêm 01 STK 250,000,000 VND kỳ hạn 06 tháng. Sau đó, ngày 08/07/2023 đơn vị thực hiện khai báo và định danh KHCNUT trên hệ thống LVBis. Vậy theo Quy định của Ngân hàng, phân hạng mới của Khách hàng trên hệ thống là phân hạng nào dưới đây?
a)
Hạng Tiềm năng
b)
Hạng Bạc
c)
Hạng Titan
d)
Không đủ điều kiện xếp hạng KHCNUT
56.
Khách hàng phát sinh 03 sổ tiết kiệm thường trong cùng một ngày, STK 01 gửi 100,000,000 VND kỳ hạn 06 tháng, STK 02 gửi 150,000,000 VND kỳ hạn 01 tháng và STK 03 gửi 200,000,000 VND kỳ hạn 12 tháng. Vào ngày T+1 đơn vị thực hiện khai báo và định danh KHCNUT trên hệ thống LVBis. Vậy theo Quy định của Ngân hàng, phân hạng của Khách hàng là phân hạng nào sau đây?
a)
Hạng Titan
b)
Hạng Bạc
c)
Hạng Vàng
d)
Hạng Tiềm năng
57.
Khách hàng đã được định danh KHCNUT hạng Titan trên hệ thống LVBis. Đến ngày 20/06/2023, Khách hàng gửi thêm 1,000,000,000 VND Tiết kiệm An nhàn tuổi hưu kỳ hạn 18 tháng. Vậy theo Quy định của Ngân hàng, lãi suất của Khách hàng áp dụng theo phân hạng nào dưới đây?
a)
Lãi suất KHCN thường
b)
Lãi suất KHCNUT hạng Vàng
c)
Lãi suất KHCNUT hạng Titan
d)
Lãi suất KHCNUT hạng Bạc
58.
Khách hàng A gửi 1,500,000,000 VND Tiết kiệm thường kỳ hạn 12 tháng ngày 03/06/2023 và được định danh là KHCNUT hạng Vàng. Đến ngày 30/06/2023 Khách hàng gửi thêm 3,500,000,000 VND kỳ hạn 01 tuần. Vậy lãi suất của Khách hàng áp dụng theo phân hạng nào dưới đây?
a)
Lãi suất KHCNUT hạng Bạch Kim
b)
Lãi suất KHCNUT hạng Vàng
c)
Lãi suất KHCN thường
d)
Lãi suất KHCNUT hạng Kim Cương
59.
Sản phẩm áp dụng với KHCNUT định danh theo tiêu chí số dư thời điểm áp dụng như thế nào?
a)
Ngày vào hạng của Khách hàng được điều chỉnh theo ngày phát sinh hợp đồng Trái phiếu doanh nghiệp
b)
Ngày vào hạng của Khách hàng là ngày khi ĐVKD thực hiện gửi báo cáo ghi nhận sản phẩm Trái phiếu doanh nghiệp theo số dư thời điểm
c)
Ngày vào hạng của Khách hàng không thay đổi
d)
Ngày vào hạng của Khách hàng không thay đổi, giữ nguyên như lần đầu xếp hạng đầu tiên theo sản phẩm tiết kiệm
60.
Ngày 25/06/2023, Khách hàng A phát sinh STK 1 300,000,000 VND kỳ hạn 9 tháng và STK 2 500,000,000 VND kỳ hạn 3 tháng sản phẩm Tiết kiệm bậc thang tương ứng lãi suất hạng Tiềm năng mỗi sổ. Vậy theo quy định của Ngân hàng, phân hạng của Khách hàng áp dụng với STK thứ 3 là phân hạng nào dưới đây
a)
Hạng Vàng
b)
Hạng Titan
c)
Hạng Bạc
d)
Hạng Tiềm năng
61.
Khách hàng A gửi 01 STK 200,000,000 VND kỳ hạn 03 tháng, ngày gửi 01/05/2023 nhưng chưa được định danh KHCNUT. Trường hợp Khách hàng không đến gia hạn/tất toán/thay đổi hình thức gửi tiết kiệm, STK của Khách hàng sẽ được tái tục, vậy theo Quy định của Ngân hàng, lãi suất kỳ tính lãi tiếp theo của Khách hàng được áp dụng theo mức lãi suất của phân hạng nào dưới đây?
a)
Lãi suất KHCNUT hạng Tiềm năng
b)
Lãi suất KHCNUT hạng Bạc
c)
Lãi suất KHCNUT hạng Titan
d)
Lãi suất của KHCN thường do KH chưa được định danh KHCNUT tại STK kỳ trước đó
62.
Web chuyển động là kênh truyền thông đến đối tượng nào
a)
CBNV LPBank
b)
Khách hàng của LPBank
63.
Các kênh truyền thông bên ngoài mà LPBank đã và đang sử dụng để quảng bá sản phẩm dịch vụ bao gồm không giới hạn những kênh sau
a)
Hệ thống POSM
b)
Hệ thống POSM
Quảng cáo ngoài trời
c)
Hệ thống POSM
Quảng cáo ngoài trời
Website
d)
Hệ thống POSM
Quảng cáo ngoài trời
Website
Các nền tảng xã hội...
64.
Các ấn phẩm ĐVKD dùng để giới thiệu SPDV đến Khách hàng là
a)
Tờ rơi
b)
Tờ rơi
Brochure
c)
Tờ rơi
Brochure
Thư ngỏ
d)
Tờ rơi
Brochure
Thư ngỏ
Clip giới thiệu SPDV
....
65.
Hiện nay, LPBank có những trang Web truyền thông nội bộ nào?
a)
Web Chuyển động
b)
Web Nhà mình
c)
Cả 2 đáp án
66.
Khi triển khai 1 chiến dịch marketing lớn, các ĐVKD sử dụng hình thức nào để quảng bá SP/DV rộng rãi đến khách hàng tại địa bàn và thu thập data khách hàng để tư vấn và chăm sóc?
a)
Phát tờ rơi
b)
Roadshow kèm phát tờ rơi
c)
Roadshow kèm phát tờ rơi và thu thập data khách hàng
67.
POSM là gì?
a)
Là tờ rơi
b)
Là banner
c)
Là standee
d)
POSM hay Point Of Sales Material được hiểu là những vật phẩm quảng cáo SP/DV tại điểm giao dịch của ngân hàng bao gồm:
- Tờ rơi
- Standee
- Wobbler
- Thả trần
- Poster
- Banner
....
68.
Các ĐVKD cần phải thực hiện gỡ bỏ các ấn phẩm của SP/DV/CTKM vào thời điểm nào?
a)
Gỡ trước ngày hết hạn chương trình 5 ngày
b)
Gỡ sau ngày hết hạn chương trình 1 ngày
c)
Gỡ vào thời điểm sau giờ làm việc của ngày hết hạn chương trình
69.
Đơn vị nào chịu trách nhiệm về nhận diện thương hiệu ngân hàng?
a)
Khối Sản Phẩm
b)
Khối Văn Phòng
c)
Khối Ngân hàng số
70.
Kênh chính thức của Phòng MKT & CLDV tiếp nhận các yêu cầu hỗ trợ của ĐVKD là kênh nào?
a)
Điện thoại
b)
Tin nhắn
c)
Hệ thống KSPsupport
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
71.
Hình thức tiếp thị các ĐVKD thực hiện bằng cách chạy xe dọc các tuyến phố kèm treo cờ/banner quảng bá thương hiệu/CT khuyến mại của LPBank gọi là gì ?
a)
Roadshow
b)
Phát tờ rơi
c)
Tổ chức hội thảo
d)
Tài trợ từ thiện
72.
ĐVKD có cần xin phép/thông báo tới cục xúc tiến/sở công thương các Tỉnh khi triển khai các hội thảo tư vấn sản phẩm không?
a)
Không
b)
Có
73.
Poster tranh kính quảng cáo SP tại các ĐVKD là thuộc hạng mục gì?
a)
POSM
b)
Công cụ bán hàng
c)
Tài liệu bán hàng
d)
Hồ sơ thủ tục
74.
Kênh LCD được HO quản lý vận hành trình chiếu SPDV hay ĐVKD quản lý ?
a)
HO
b)
ĐVKD
75.
Đơn vị nào tại HO là đầu mối quản lý vận hành hệ thống LCD?
a)
Khối Văn Phòng
b)
Khối Sản phẩm
c)
Khối CNTT
d)
Khối NHS
76.
ĐVKD có được phép triển khai các chương trình marketing tại địa phương không?
a)
Có
b)
Không
77.
Đối tượng nào có thể truy cập, đăng nhập sử dụng Web Chuyển động
a)
Càn bộ nhân viên tại HO
b)
Cán bộ nhân viên tại các ĐVKD
c)
Cán bộ nhân viên toàn hệ thống LPBank
d)
Cán bộ nhân viên toàn hệ thống LPBank (không bao gồm bảo vệ, nhân viên lễ tân, tạp vụ)
78.
Đơn vị nào là đơn vị đầu mối quản lý trang website LPBank
a)
Khối Sản phẩm
b)
Khối Ngân hàng Số
c)
Khối Văn Phòng
d)
Văn phòng chuyển đổi
79.
Đơn vị nào đầu mối quản lý và vận hành Fanpage của ĐVKD
a)
Khối Sản phẩm
b)
Khối Văn Phòng
c)
ĐVKD
d)
Khối Ngân hàng Số
80.
Các phương thức thu thập data khách hàng tiềm năng tại CN?
a)
Phát tờ rơi
b)
Tổ chức hội thảo
c)
Mua dữ liệu từ các nguồn tiềm năng (cục thuế, chủ đầu tư các dự án,…)
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
81.
Đâu là nguyên nhân dẫn đến việc triển khai các hoạt động tiếp thị phát tờ rơi không hiệu quả?
a)
Không lựa chọn địa bàn có KH tiềm năng phù hợp
b)
Không thu thập data KH
c)
Không chăm sóc và follow up KH
d)
Tất cả phương án đều đúng
82.
Các hình thức tiếp thị truyền thông mà ĐVKD thể thực hiện tại địa phương để quảng bá SP/CT mới?
a)
Trưng bày hệ thống ấn phẩm tại quầy theo hướng dẫn HO (tờ rơi, poster, banner..); Quảng cáo báo/ đài địa phương; Thực hiện roadshow tại các địa điểm đông dân cư; Phát tờ rơi tại các điểm chợ, trường học...
b)
Chia sẻ các nội dung QC (hình ảnh/Video) do HO cung cấp trên các hội nhóm Zalo/Viber/Facebook; Post Facebook của ĐVKD;
c)
Gọi điện/nhắn tin cho KH tiềm năng ...
d)
Tất cả phương án đều đúng
83.
Tiền gửi tiết kiệm được phân loại theo kỳ hạn gửi tiền bao gồm:
a)
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
b)
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm thường
c)
Tiền gửi tiết kiệm thường và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
d)
Tiền gửi tiết kiệm thường, tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tiền gửi tiết kiệm bậc thang, tiền gửi tiết kiệm gửi góp
84.
Khách hàng CN nước ngoài có STK đến hạn và có nhu cầu tái tục Sổ tiết kiệm. Phát biểu nào dưới đây là chính xác nhất.
a)
GDV yêu cầu Khách hàng cung cấp giấy tờ chứng minh đã cư trú tại VN trên 12 tháng mới được gửi tiết kiệm.
b)
GDV thông tin cho KH biết về việc KH nước ngoài chỉ được gửi tiết kiệm bằng VNĐ
c)
Theo quy định của Ngân hàng KH là người nước ngoài sẽ không được gửi tiết kiệm tại Ngân hàng. Do vậy GDV tư vấn Khách hàng gửi tiền dưới hình thức Hợp đồng tiền gửi.
d)
GDV thông tin cho KH biết về việc KH nước ngoài chỉ được gửi tiết kiệm bằng USD
85.
Khách hàng A là người đại diện theo Pháp luật của Khách hàng B, Khách hàng A có nhu cầu ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch liên quan đến STK của Khách hàng B tại Ngân hàng ?
a)
Khách hàng A không được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch liên quan đến STK của Khách hàng B tại Ngân hàng
b)
Được ủy quyền, tuy nhiên phải có sự đồng ý của chủ tài khoản
c)
Khách hàng A được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch liên quan đến STK của Khách hàng B tại Ngân hàng
d)
Khi Khách hàng B đủ 18 tuôi thì Khách hàng B được ủy quyền cho người khác thực hiện các giao dịch liên quan đến STK của Khách hàng B tại Ngân hàng
86.
Đối với STK mở tại quầy, nếu khách hàng muốn tất toán STK thì có thể thực hiện ở đâu?
a)
Khách hàng có thể đến bất kỳ ĐVKD nào cùng địa bàn với ĐVKD trong hệ thống LPBank
b)
Khách hàng phải đến đúng ĐVKD khách hàng mở STK lần đầu.
c)
Khách hàng có thể đến bất kỳ ĐVKD nào trong hệ thống LPBank
d)
Khách hàng chỉ có thể tất toán tại các ĐVKD đã đăng ký tại thời điểm mở tài khoản
87.
Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của công dân Việt Nam là người cư trú gửi tiết kiệm bằng tiền mặt được chi trả như thế nào ?
a)
Có thể chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ cho Khách hàng bằng tiền mặt
b)
Bắt buộc chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ cho Khách hàng bằng tiền mặt
c)
Bắt buộc chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính người gửi tiền
d)
Có thể chi trả gốc và lãi tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính người gửi tiền
88.
Quy trình thực hiện của GDV trong trường hợp Khách hàng gửi tiết kiệm bằng tiền mặt ?
a)
Tư vấn sản phẩm, Hướng dẫn Khách hàng điền mẫu biểu
b)
Tư vấn sản phẩm, kiểm tra chứng từ và xác nhận yêu cầu của Khách hàng
c)
Tư vấn sản phẩm, Hướng dẫn Khách hàng điền mẫu biểu;
d)
Tư vấn sản phẩm, Hướng dẫn Khách hàng điền mẫu biểu; Kiểm tra GTXM còn hiệu lực, chứng từ và xác nhận yêu cầu của Khách hàng; Thu tiền, kiểm đếm, cất tiền, thực hiện mở sổ tiết kiệm cho Khách hàng.
89.
Khi KH muốn báo mất, hư hỏng STK thì có thể thực hiện ở đâu?
a)
Khách hàng phải đến đúng ĐVKD khách hàng mở STK đó.
b)
Khách hàng có thể đến bất kỳ ĐVKD nào trong hệ thống LPBank
c)
Khách hàng có thể gọi điện thoại đến tổng đài 1800 57 77 58 để báo.
d)
Khách hàng đến Công an Phường/Xã nơi khách hàng cư trú
90.
Hiện tại, ngân hàng nhận gửi tiết kiệm bằng những loại tiền nào ?
a)
VND, USD, các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi khác do TGĐ ban hành/phê duyệt trong từng thời kỳ
b)
VND, EUR
c)
USD, EUR
d)
VND
91.
Trường hợp sổ tiết kiệm của KH đến hạn vào ngày 11/03/2018 (ngày chủ nhật). Khách hàng có thể tất toán vào ngày làm việc liền trước (ngày thứ bảy 10/03/2018) không?
a)
Không được phép tất toán
b)
Được phép tất toán và hưởng lãi suất KKH thấp nhất tại thời điểm rút
c)
Được phép tất toán. Giám đốc ĐVKD tự quyết định lãi suất áp dụng cho Khách hàng đảm bảo không cao hơn lãi suất đang áp dụng cho tài khoản tiết kiệm
d)
Được phép tất toán và hưởng lãi suất CKH cho số ngày kể từ ngày mở đến ngày tất toán.
92.
Khách hàng Bùi Lan Anh là công dân Việt Nam và là người không cư trú có gửi tiết kiệm bằng tiền mặt VNĐ tại Ngân hàng, đến ngày đáo hạn Khách hàng có nhu cầu nhận gốc, lãi vào tài khoản thanh toán, GDV thực hiện như sau:
a)
Thông báo cho Khách hàng bắt buộc nhận gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt
b)
Thông báo cho Khách hàng có thể nhận gốc lãi vào tài khoản thanh toán VNĐ của chính Khách hàng mở tại Ngân hàng
c)
Thông báo cho Khách hàng chỉ có thể nhận gốc lãi vào tài khoản thanh toán VNĐ của người khác mở tại Ngân hàng
d)
Thông báo cho Khách hàng chỉ nhận lãi vào tài khoản thanh toán VNĐ của chính Khách hàng mở tại Ngân hàng
93.
Người chưa thành niên dưới 15 tuổi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự nước CHXHCN Việt Nam và không có tài sản riêng có thể tham gia gửi tiết kiệm tại LPBank không?
a)
Không
b)
Có, nhưng phải cung cấp đồng thời giấy Ủy quyền của Người giám hộ hoặc Người đại diện theo Pháp luật
c)
Có, nhưng phải cung cấp đồng thời giấy tờ chứng minh nguồn gốc của nguồn tiền
d)
Có, nhưng chỉ được thực hiện thông qua Người giám hộ hoặc Người đại diện theo Pháp luật
94.
Quy định về mức tiền chẵn trong các giao dịch gửi tiền có kỳ hạn
a)
Đối với VND: chẵn đến hàng chục nghìn đồng; Đối với USD chẵn tới hàng Đơn vị USD
b)
Đối với VND: chẵn đến hàng chục nghìn đồng; Đối với USD chẵn tới hàng Đơn vị USD (Trừ trường hợp thực hiện bằng chuyển khoản hoặc tái tục Sổ tiết kiệm)
c)
Chẵn tới hàng chục nghìn đồng hoặc hàng chục Đơn vị USD
d)
Chẵn tới hàng Đơn vị đồng hoặc USD
95.
Ngày bắt đầu của kỳ hạn mới của tài khoản tiết kiệm được tái tục là ngày nào?
a)
Ngày đáo hạn kỳ hạn cũ của tài khoản tiền gửi tiết kiệm đó bất kể ngày đó rơi vào ngày làm việc hay ngày nghỉ của Ngân hàng
b)
Ngày sau liền kề ngày đáo hạn kỳ hạn cũ
c)
Tùy theo thỏa thuận với KH
d)
Không có đáp án nào đúng
96.
Khách hàng Đinh Văn Thắng có gửi Hợp đồng tiền gửi (HĐTG) tại Ngân hàng với số tiền 5000 USD, tại ngày đến hạn HĐTG, Khách hàng có nhu cầu nhận tiền gốc lãi bằng tiền VND, GDV thực hiện như sau:
a)
Thông báo cho Khách hàng bắt buộc nhận gốc, lãi bằng loại tiền USD
b)
Thông báo cho Khách hàng chỉ có thể nhận lãi bằng VND
c)
GDV sẽ thanh toán gốc lãi cho Khách hàng bằng VND thông qua nghiệp vụ mua bán ngoại tệ
d)
GDV sẽ thanh toán gốc lãi cho Khách hàng bằng VND
97.
Trường hợp thông tin in trên Sổ tiết kiệm của Khách hàng có sai sót so với thông tin Khách hàng khai báo, GDV xử lý như thế nào?
a)
GDV báo hủy trên hệ thống, nhập kho để tiêu hủy hoặc sửa đổi, thay đổi thông tin (nếu cần) và in lại Sổ tiết kiệm cho Khách hàng.
b)
GDV báo hỏng trên hệ thống, nhập kho để tiêu hủy hoặc sửa đổi, thay đổi thông tin (nếu cần).
c)
GDV báo hỏng trên hệ thống, nhập kho để tiêu hủy và in lại Sổ tiết kiệm cho Khách hàng.
d)
GDV báo hỏng trên hệ thống, đóng dấu/ghi "Hết hiệu lực" lên trên STK, nhập kho để tiêu hủy hoặc sửa đổi, thay đổi thông tin (nếu cần) và in lại Sổ tiết kiệm cho Khách hàng.
98.
Đối với STK mở tại quầy đã thực hiện chuyển quyền sở hữu, nếu khách hàng muốn tất toán STK thì có thể thực hiện ở đâu?
a)
Khách hàng phải đến đúng ĐVKD mở STK lần đầu.
b)
Khách hàng phải đến ĐVKD nơi thực hiện giao dịch chuyển nhượng STK để thực hiện tất toán.
c)
Khách hàng có thể đến bất kỳ ĐVKD nào trong hệ thống LPBank
d)
Khách hàng chỉ có thể tất toán tại ĐVKD mở STK lần đầu hoặc ĐVKD thực hiện giao dịch chuyển nhượng STK
99.
Chủ sở hữu tài khoản tiền gửi tiết kiệm có thể ủy quyền cho người khác thực hiện giao dịch hay không?
a)
Không được ủy quyền
b)
Chỉ được ủy quyền thực hiện giao dịch gửi tiền tại thời điểm phát sinh giao dịch gửi tiền có kỳ hạn ban đầu.
c)
Chỉ được ủy quyền 1 lần
d)
Có thể ủy quyền tại thời điểm phát sinh giao dịch gửi tiền có kỳ hạn ban đầu hoặc tại thời điểm bất kỳ trong suốt kỳ hạn gửi tiền của khoản tiền gửi.
100.
Khách hàng có thể ủy quyền sử dụng Sổ tiết kiệm trong bao lâu ?
a)
Không xác định thời hạn
b)
Tùy theo nhu cầu của Khách hàng, việc ủy quyền có thể xác định thời hạn cụ thể, vô thời hạn hoặc không xác định thời hạn
c)
Được thực hiện ủy quyền tối đa 3 năm
d)
Chỉ được thực hiện trong vòng 1 năm
101.
Việc giải tỏa STK của Khách hàng trên hệ thống Corebanking được thực hiện tại đâu ?
a)
Có thể thực hiện giải tỏa tại ĐVKD phát hành STK
b)
Có thể thực hiện giải tỏa tại ĐVKD phát hành STK hoặc ĐVKD phong tỏa STK trước đó
c)
Có thể thực hiện giải tỏa tại ĐVKD phong tỏa STK trước đó
d)
Có thể thực hiện giải tỏa tại bất kỳ ĐVKD nào trong hệ thống LPBank
102.
Việc tiếp nhận thông báo tìm thấy STK đã bị mất của Khách hàng được thực hiện tại đâu ?
a)
Có thể thực hiện tại ĐVKD phát hành STK
b)
Có thể thực hiện tại bất kỳ ĐVKD nào của Ngân hàng
c)
Chỉ thực hiện tại ĐVKD báo mất STK trước đó
d)
Có thể thực hiện tại ĐVKD phát hành STK và ĐVKD báo mất STK trước đó
103.
Đối với Khách hàng cá nhân, loại giấy tờ tùy thân nào được sử dụng để thực hiện giao dịch đăng ký mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng?
a)
Chứng minh thư quân đội
b)
Căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu
c)
Hộ khẩu thường trú
d)
Là Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực hoặc Giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi và chưa có hộ chiếu riêng)
104.
Theo quy định của Ngân hàng, tài khoản thanh toán được định nghĩa là:
a)
Là Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn được mở để sử dụng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản do Ngân hàng cung cấp theo nhu cầu của Khách hàng.
b)
Là Tài khoản do Chủ Tài khoản sử dụng dịch vụ ký quỹ mở tại Ngân hàng nhằm đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ tài chính nào đó đối với Ngân hàng hoặc đối với các bên có liên quan theo quy định của Pháp luật.
c)
Là Tài khoản mà Chủ Tài khoản có thể chuyển tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của Ngân hàng.
d)
Là Tài khoản được mở để phục vụ nhu cầu của cá nhân/tổ chức.
105.
Nguyên tắc nào sau đây là không chính xác về việc sử dụng tài khoản chung?
a)
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với Tài khoản chung và việc sử dụng Tài khoản phải có sự chấp thuận của tất cả các đồng Chủ Tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng Tài khoản-
b)
Ngân hàng có quyền ngưng việc sử dụng tài khoản chung khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của một trong các Đồng chủ tài khoản hoặc cơ quan chức năng nhà nước có thẩm quyền
c)
Thông báo liên quan đến sử dụng Tài khoản chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản.
d)
Có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng Tài khoản chung và không cần sự đồng ý của tất cả các đồng chủ tài khoản còn lại
106.
Trường hợp nào sau đây là sai khi Ngân hàng được phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản của Khách hàng?
a)
Khi có sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Ngân hàng và Chủ tài khoản/Người giám hộ/Người đại diện theo Pháp luật hoặc tất cả các đồng chủ tài khoản.
b)
Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c)
Khi có thông báo bằng văn bản của một trong các đồng chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản chung giữa các đồng chủ tài khoản.
d)
Khi phát hiện nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản của Khách hàng, Ngân hàng sẽ phong tỏa toàn bộ tài khoản của Khách hàng
107.
Ngân hàng được quyền quyết định đóng tài khoản của Khách hàng cá nhân khi nào?
a)
Chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm thỏa thuận với Ngân hàng.
b)
Khi tài khoản của Khách hàng không có giao dịch phát sinh trong vòng 3 tháng.
c)
Khi tài khoản của Khách hàng không có giao dịch phát sinh trong vòng 09 tháng.
d)
Khi tài khoản của Khách hàng không đủ số dư tối thiểu.
108.
Khách hàng có thể thực hiện yêu cầu đóng tài khoản tại đâu?
a)
Tại nơi mở tài khoản
b)
Tại bất kỳ ĐVKD nào trong cùng hệ thống Ngân hàng
c)
Tại đơn vị khác nơi mở tài khoản
d)
Tại bất kỳ một ĐVKD nào trong cùng hệ thống Ngân hàng nhưng cùng tỉnh, thành phố với nơi mở tài khoản
109.
Loại tài khoản nào mà có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở/sở hữu Tài khoản?
a)
Tài khoản thanh toán cá nhân
b)
Tài khoản thanh toán tổ chức
c)
Tài khoản chung (tài khoản đồng sở hữu)
d)
Tài khoản chuyên dùng
110.
Việc Ngân hàng chấm dứt phong tỏa một phần hay toàn bộ số tiền trên Tài khoản theo thỏa thuận giữa Chủ Tài khoản và Ngân hàng được gọi là:
a)
Đóng tài khoản
b)
Giải tỏa tài khoản
c)
Mở tài khoản
d)
Phong tỏa tài khoản
111.
Số tiền tối thiểu Khách hàng phải duy trì trên Tài khoản thanh toán tại mọi thời điểm (nếu có) được gọi là:
a)
Số dư được sử dụng
b)
Số dư bị phong tỏa
c)
Số dư tối thiểu
d)
Hạn mức thấu chi
112.
Đến ngày thu phí định kỳ, tài khoản thanh toán của khách hàng không đủ số dư trích phí theo quy định, ngân hàng sẽ làm gì trong trường hợp này?
a)
Chủ động trích từ tài khoản khách hàng khi có đủ số dư
b)
Thu từ tài khoản khác của khách hàng
c)
Yêu cầu khách hàng đến quầy để nộp trong ngày
d)
Thu phí và lãi phạt chậm trả khi tài khoản đủ số dư
113.
Ai là chủ tài khoản đối với tài khoản thanh toán của Tổ chức?
a)
Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán
b)
Là Tổ chức mở tài khoản
c)
Là người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng
d)
Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán và kế toán trưởng
114.
Đối với tài khoản của tổ chức, ai là đại diện hợp pháp của chủ tài khoản?
a)
Giám đốc và kế toán trưởng
b)
Chủ tịch Hội đồng quản trị và kế toán trưởng
c)
Giám đốc và Phó Giám đốc
d)
Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản
115.
Theo quy định của Ngân hàng, tổ chức được sử dụng phương tiện thanh toán gì để rút tiền mặt từ tài khoản của tổ chức
a)
Séc
b)
Giấy rút tiền
c)
Séc và giấy rút tiền
d)
Séc, giấy rút tiền và yêu cầu chuyển tiền (ủy nhiệm chi)
116.
Đáp án nào sau đây không đúng đối với trường hợp Chủ tài khoản là tổ chức ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản?
a)
Chủ tài khoản ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản bằng văn bản và có thể ủy quyền một phần hoặc toàn bộ quyền của mình.
b)
Trong thời gian ủy quyền, người được ủy quyền có quyền sử dụng tài khoản của người ủy quyền trong phạm vi được ủy quyền.
c)
Trong thời gian ủy quyền, người ủy quyền khi sử dụng tài khoản phải được sự đồng ý của người được ủy quyền.
d)
Việc ủy quyền có thể xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn. Trong trường hợp không xác định thời hạn thì việc ủy quyền chỉ có hiệu lực tối đa 01 năm.
117.
Phát biểu nào sau đây CHƯA CHÍNH XÁC đối với việc ủy quyền sử dụng tài khoản của tổ chức: Việc ủy quyền tự động hết hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a)
Người đại diện theo pháp luật của Tổ chức ký văn bản ủy quyền không còn là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp (áp dụng trong trường hợp ủy quyền của Người đại diện theo pháp luật)
b)
Tài khoản tiền gửi được ủy quyền bị phong tỏa
c)
Tài khoản tiền gửi được ủy quyền bị đóng
d)
Công việc được ủy quyền đã hoàn thành
118.
Thời hạn hợp lệ Khách hàng được quyền gửi yêu cầu tra soát/khiếu nại đối với giao dịch phát sinh trên tài khoản của tổ chức?
a)
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại
b)
Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại
c)
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại
d)
Trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại
119.
Người KHÔNG cư trú là tổ chức KHÔNG được sử dụng tài khoản ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi nào sau đây
a)
Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản ngoại tệ của người không cư trú là tổ chức khác ở trong nước;
b)
Chi rút ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân làm việc cho tổ chức khi được cử ra nước ngoài công tác;
c)
Chi chuyển khoản hoặc rút ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài;
d)
Chi chuyển khoản gửi tiền tiết kiệm cho cán bộ nhân viên của tổ chức là cá nhân nước ngoài
120.
Đối tượng nào được nộp tiền vào tài khoản của tổ chức
a)
Người đại diện theo Pháp luật của tổ chức
b)
Kế toán trưởng/Người phụ trách kế toán của tổ chức
c)
Người được ủy quyền của tổ chức
d)
Bất kỳ ai có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
121.
Công ty cổ phần có bắt buộc đăng ký chữ ký của kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) trên đăng ký mở tài khoản hay không?
a)
Bắt buộc vì đây là Đơn vị phải bố trí Kế toán trưởng/Người phụ trách kế toán theo pháp luật
b)
Không bắt buộc, Tùy theo nhu cầu của đơn vị
c)
Bắt buộc nếu như đơn vị có giao dịch Tín dụng.
d)
Bắt buộc nếu như đơn vị có mở thêm tài khoản chuyên dùng.
122.
Khi tiếp nhận và xử lý hồ sơ mở tài khoản của Khách hàng tổ chức, ngân hàng quy định nội dung nào sau đây?
a)
Phải gặp trực tiếp người đại diện trước pháp luật của chủ tài khoản và kế toán trưởng để xác minh hồ sơ.
b)
Phải gặp trực tiếp người đại diện trước pháp luật của chủ tài khoản và kế toán trưởng để xác minh hồ sơ.
c)
Không cần gặp mặt trực tiếp người đại diện trước pháp luật của chủ tài khoản; Chỉ cần xác minh đối chiếu hồ sơ và bản đăng ký mở tài khoản khớp đúng.
d)
Tổ chức có thể nhờ bất kỳ người nào đó đem hồ sơ ra ngân hàng. Ngân hàng sẽ xác nhận số lượng hồ sơ và trả lại 1 bản đăng ký mở tài khoản.
123.
Phát biểu nào sau đây CHÍNH XÁC: Tổ chức được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng:
a)
Chỉ các tổ chức có tư cách pháp nhân
b)
Chỉ có các tổ chức thành lập tại Việt Nam
c)
Tất cả các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam
d)
Tất cả các tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh)
124.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về việc sử dụng tài khoản không kỳ hạn ngoại tệ của người cư trú là tổ chức
a)
Chi chuyển sang gửi tiền gửi có kỳ hạn ngoại tệ tại ngân hàng được phép cho tổ chức khác
b)
Chi bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng được phép;
c)
Chi chuyển tiền, thanh toán cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
d)
Chi chuyển khoản hoặc rút ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài
125.
Khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, tại một thời điểm Nhà đầu tư nước ngoài được phép:
a)
Mở nhiều tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại nhiều Tổ chức tín dụng khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu đầu tư gián tiếp
b)
Được mở một tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại mỗi Tổ chức tín dụng khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu đầu tư gián tiếp
c)
Chỉ được mở một tài khoản vốn đầu tư gián tiếp duy nhất tại một TCTD được phép để thực hiện các nhu cầu thu chi được phép liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
d)
Được mở nhiều tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một Tổ chức tín dụng duy nhất được phép tùy thuộc vào nhu cầu đầu tư gián tiếp
126.
Tiền gửi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được hưởng lãi suất?
a)
Lãi suất có kỳ hạn theo thỏa thuận với Ngân hàng
b)
Không được hưởng lãi
c)
Lãi suất tiền gửi thanh toán bằng VND được Ngân hàng ban hành trong từng thời kỳ
d)
Lãi suất không kỳ hạn thấp nhất của Ngân hàng
127.
Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên KHÔNG thực hiện theo quy định nào sau đây
a)
Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam
b)
Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế
c)
Được thu hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế;
d)
Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền
128.
Phát biểu sau đây chưa chính xác đối với trường hợp đóng TKTT của tổ chức
a)
Sau khi tài khoản thanh toán bị đóng, nếu muốn sử dụng lại tài khoản, Khách hàng phải làm thủ tục mở lại tài khoản đã đóng hoặc thực hiện thủ tục mở mới tùy theo nhu cầu của Khách hàng.
b)
Sau khi tài khoản thanh toán bị đóng, nếu muốn sử dụng lại tài khoản, Khách hàng phải thực hiện thủ tục mở mới, theo đó Khách hàng chỉ được mở thêm tài khoản và không được sử dụng lại số tài khoản đã đóng
c)
Khi tổ chức có Tài khoản bị phá sản, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chấm dứt hoạt động, ĐVKD thực hiện xử lý số dư theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
d)
Đối với trường hợp Ngân hàng được quyền quyết định đóng tài khoản, nếu Khách hàng từ chối nhận hoặc quá 01 năm kể từ ngày nhận thông báo của Ngân hàng (bằng văn bản, email, điện thoại,…..) mà Khách hàng không có phản hồi, số dư còn lại trên tài khoản sẽ được quản lý tại tài khoản “Tiền giữ hộ và chờ thanh toán khác”. Sau thời hạn 05 năm, nếu Khách hàng không đến nhận thì Ngân hàng sẽ thực hiện xử lý theo quy định của Pháp luật và Ngân hàng từng thời kỳ
129.
Theo quy định của Ngân hàng, các giấy tờ nào trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của tổ chức cần phải dịch ra bản tiếng Việt nếu là bản tiếng nước ngoài
a)
Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản được thành lập và hoạt động hợp pháp
b)
Giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản trong việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán
c)
Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản được thành lập và hoạt động hợp pháp và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản trong việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán
d)
Tất cả các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài đều phải dịch ra tiếng Việt
130.
Thủ tục ủy quyền với trường hợp Tổ chức ủy quyền ngay tại thời điểm đăng ký mở tài khoản thanh toán?
a)
Người ủy quyền phải gửi kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền.
b)
Người ủy quyền phải bổ sung thông tin người được ủy quyền trên Đề nghị kiêm hợp đồng mở tài khoản.
c)
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải lập văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc lập Giấy ủy quyền sử dụng Tài khoản tại Ngân hàng.
d)
Người ủy quyền phải gửi kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền và Người ủy quyền phải bổ sung thông tin người được ủy quyền trên Đề nghị kiêm hợp đồng mở tài khoản.
131.
Người đến Ngân hàng thực hiện các giao dịch đối với tài khoản của tổ chức là các đối tượng nào sau đây?
a)
Người đại diện hợp pháp của tổ chức
b)
Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (đối với Khách hàng là tổ chức được bố trí phụ trách kế toán)
c)
Bất kỳ Cán bộ nhân viên nào thuộc tổ chức
d)
Người đại diện hợp pháp của tổ chức hoặc Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (đối với Khách hàng là tổ chức được bố trí phụ trách kế toán) hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền/giới thiệu bằng văn bản
132.
Số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi thanh toán của Tổ chức theo quy định hiện tại
a)
500.000VND/50USD/50EUR
b)
500.000VND/100USD/100EUR
c)
100.000.000VND/100USD/100EUR
d)
500.000VND. Không quy định đối với tài khoản EUR/USD
133.
Tổ chức rút tiền bằng séc thì tại phần “Trả tiền cho” (mặt trước tờ séc), anh/chị hướng dẫn Khách hàng điền thông tin thế nào?
a)
Điền thông tin cá nhân đến rút tiền
b)
Điền thông tin tổ chức được trả tiền
c)
Điền thông tin của Người đại diện theo Pháp luật của tổ chức
d)
Điền thông tin KTT/NPTKT của tổ chức
134.
Trong quy trình nghiệp vụ cung ứng và sử dụng séc, đối với séc lĩnh tiền mặt, phần dành riêng cho lĩnh tiền mặt ở mặt sau của séc ghi những thông tin gì
a)
Ghi rõ thông tin họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD/HC, ngày cấp, nơi cấp CMND/CCCD/HC của người đi lĩnh tiền
b)
Ghi rõ thông tin họ tên, số CMND/CCCD/HC, ngày cấp, nơi cấp CMND/CCCD/HC của người đi lĩnh tiền
c)
Ghi rõ thông tin họ tên, số CMND/CCCD/HC, ngày cấp, nơi cấp CMND/CCCD/HC của người ký phát
d)
Bỏ trống
135.
Khi cung ứng séc cho Khách hàng, Ngân hàng thực hiện
a)
Ngân hàng giao cho Khách hàng tờ séc trắng đã phát hành trên hệ thống để Khách hàng tự điền các thông tin
b)
Ngân hàng chịu trách nhiệm in, dập chữ hoặc ghi sẵn nội dung các yếu tố: số seri séc, số tài khoản, tên Ngân hàng, tên người ký phát séc
c)
Ngân hàng yêu cầu Khách hàng trả lại cuống séc để theo dõi
d)
Ngân hàng tra CIC của Khách hàng mỗi khi Khách hàng đề nghị mua séc
136.
Dấu "bảo chi" được dập trên
a)
Mặt sau séc
b)
Mặt trước séc
c)
Cả mặt trước và mặt sau séc
d)
Không cần dập trên séc
137.
Theo quy chế cung ứng và sử dụng séc, Người bị ký phát là người:
a)
Là ngân hàng làm dịch vụ thu hộ séc được người thụ hưởng nhờ thu hộ.
b)
Là người cam kết sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng khi đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền ghi trên séc.
c)
Là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho người ký phát có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát.
d)
Là người tham gia vào quan hệ thanh toán séc bằng cách ký tên trên séc với tư cách là người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh, người bảo chi.
138.
Đối với nghiệp vụ séc, người bảo lãnh là người:
a)
Là ngân hàng làm dịch vụ thu hộ séc được người thụ hưởng nhờ thu hộ.
b)
Là người cam kết sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng khi đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền ghi trên séc.
c)
Là ngân hàng mở tài khoản thanh toán cho người ký phát có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên séc theo lệnh của người ký phát.
d)
Là người tham gia vào quan hệ thanh toán séc bằng cách ký tên trên séc với tư cách là người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh, người bảo chi.
139.
Việc người bị ký phát bảo đảm khả năng thanh toán cho tờ séc khi tờ séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình đòi thanh toán gọi là gì?
a)
Phát hành séc
b)
Chuyển nhượng séc
c)
Bảo chi séc
d)
Cung ứng séc
140.
Số tiền trên séc phải ghi như thế nào?
a)
Số tiền trên séc ghi bằng chữ
b)
Số tiền trên séc ghi bằng số
c)
Số tiền trên séc ghi bằng số và bằng chữ
d)
Không quy định
141.
Ngày ký phát ghi trên tờ séc như thế nào?
a)
Ghi bằng chữ
b)
Ghi bằng số
c)
Ghi bằng chữ và bằng số
d)
Không phải ghi
142.
Theo quy trình nghiệp vụ cung ứng và sử dụng séc, sau khi hoàn thiện quy trình báo hỏng séc, tờ séc bị hỏng giao dịch viên xử lý như thế nào?
a)
Giao dịch viên thu lại tờ séc báo hỏng, nhập kho và chờ tiêu hủy như ấn chỉ quan trọng bị hỏng theo quy định của Ngân hàng
b)
Giao dịch viên trả lại tờ séc hỏng cho khách hàng, tờ séc đã không còn hiệu lực
c)
Giao dịch viên gạch chéo vào tờ séc báo hỏng
d)
Giao dịch viên đóng dấu hết hiệu lực vào tờ séc báo hỏng và thu lại tờ séc hỏng
143.
Trường hợp cần đóng séc nhưng không thu hồi được séc, GDV xử lý thế nào trên hệ thống?
a)
Thực hiện thao tác đóng séc trên hệ thống corebanking như thông thường
b)
Thực hiện thao tác báo mất trên hệ thống corebanking (cập nhật trạng thái "Mất") đối với các seri séc không thu hồi được
c)
Thực hiện cập nhật trạng thái Hỏng do Giao dịch viên trên corebanking (Hỏng do GDV) đối với các seri séc không thu hồi được
d)
Thực hiện cập nhật trạng thái Hỏng do Khách hàng trên corebanking (Hỏng do KH) đối với các seri séc không thu hồi được
144.
Ai là thành phần trong Ban quản lý kho tiền tại ĐVKD?
a)
Giao dịch viên
b)
Trưởng Quỹ
c)
Bảo vệ
d)
Trung tâm Giám sát kinh doanh
145.
Một bó tiền tiêu chuẩn gồm bao nhiêu tờ tiền?
a)
100 tờ
b)
1.000 tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu
c)
100 tờ tiền giấy
d)
1.000 tờ
146.
Một thếp tiền gồm bao nhiêu tờ tiền?
a)
100 tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu
b)
1.000 tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu
c)
100 tờ tiền giấy
d)
1.000 tờ polyme
147.
Loại nào không phải ấn chỉ quan trọng?
a)
Sổ tiết kiệm
b)
Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán
c)
Chứng chỉ tiền gửi
d)
Séc
148.
Trưởng quỹ có được mặc trang phục có túi đi vào trong kho tiền không?
a)
Được phép nếu được các thành viên khác của BQL kho tiền đồng ý
b)
Không được mặc trạng phục có túi vào trong kho tiền
c)
Được phép nếu thời gian vào kho tiền dưới 5 phút
d)
Được phép nếu được Tổng giám đốc phê duyệt đồng ý
149.
Để thuận tiện cho việc ủy quyền của Thành viên BQL kho tiền, Trưởng ĐVKD cho phép sao thêm 01 bộ chìa khóa cửa kho tiền để bàn giao cho người được ủy quyền có được phép không?
a)
Được phép sao thêm 01 bộ chìa khóa cửa kho tiền nếu các thành viên BQL kho tiền và người được ủy quyền ký cam kết đảm bảo an toàn và bảo mật
b)
Nghiêm cấm làm thêm hoặc sao chụp chìa khóa cửa kho tiền
c)
Chỉ được phép sao thêm 01 chìa khóa cho người được Trưởng ĐVKD ủy quyền
d)
Việc sao thêm chìa khóa và số lượng chìa khóa được sao thêm do Tổng giám đốc phê duyệt theo Tờ trình của từng ĐVKD
150.
Xe chuyên dùng là gì?
a)
Là xe dùng để đẩy tiền từ gian đệm vào kho tiền
b)
Là loại xe có khoang chở tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá và ấn chỉ quan trọng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm xe ô tô tải và xe ô tô con chuyên dùng chở tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá và ấn chỉ quan trọng; Được trang bị thiết bị chữa cháy, thiết bị định vị, giám sát hành trình và có chỗ cho lực lượng bảo vệ, áp tải
c)
Là xe ô tô tại ĐVKD được Trưởng ĐVKD phê duyệt chuyên dùng trong việc đi nộp tiền về Ngân hàng Nhà nước
d)
Là xe ô tô được Trưởng ĐVKD phê duyệt chuyên dùng trong việc đi tiếp/gặp đối tác quan trọng tại Đơn vị
151.
Vật nào không được để trong kho tiền?
a)
Tải đựng tiền
b)
Bật lửa
c)
Thùng chuyên dùng
d)
Két sắt
152.
Tiền mặt của ĐVKD cuối ngày phải bảo quản qua đêm tại đâu?
a)
Trong két sắt tại quầy giao dịch
b)
Trong kho tiền
c)
Trong két sắt của Trưởng quỹ
d)
Trong gian đệm của kho tiền
153.
Hạn mức giao dịch tiền mặt của GDV là gì?
a)
Là giá trị lớn nhất mà Giao dịch viên được phép hạch toán trong 01 giao dịch với Khách hàng
b)
Là số tiền mặt lớn nhất mà Giao dịch viên được phép trực tiếp thu và chi trong một giao dịch với Khách hàng
c)
Là số tiền mặt lớn nhất mà Giao dịch viên được phép chi ra cho Khách hàng
d)
Là số tiền mặt lớn nhất mà Giao dịch viên được phép thu từ Khách hàng
154.
Yếu tố nào không điền trên niêm phong bó tiền theo tiêu chuẩn?
a)
Ngày tháng năm
b)
Số lần cán bộ đóng bó đã kiểm đếm
c)
Họ tên của người đóng bó
d)
Chữ ký của người đóng bó
155.
Hạn mức tồn quỹ trong ngày của GDV là gì?
a)
Là số tiền lớn nhất mà GDV được phép chi ra cho KH
b)
Là số tiền lớn nhất mà GDV được phép tồn quỹ trong ngày tại từng thời điểm
c)
Là số tiền lớn nhất mà GDV được phép thu từ KH
d)
Là số tiền lớn nhất mà GDV được phép thu/chi với KH
156.
Tổng kiểm kê kho quỹ được thực hiện đinh kỳ mấy lần trong năm?
a)
1 lần, vào thời điểm 31/12
b)
02 lần, vào thời điểm 30/06 và 31/12
c)
04 lần, định kỳ hàng quý
d)
12 lần, định kỳ hàng tháng
157.
Nội dung nào không được niêm yết công khai tại quầy giao dịch?
a)
Nội quy quầy giao dịch
b)
Tiêu chuẩn kỹ thuật của Kho tiền
c)
Biểu phí và lãi suất
d)
Mẫu tiêu biểu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông
158.
Cán bộ nào thuộc thành phần tham gia vận chuyển hàng đặc biệt?
a)
CB kiểm soát thuộc TTGSKD
b)
CB giám sát hành trình
c)
CB áp tải
d)
Tất cả các đáp án đều sai
159.
Ai là người phải kiểm tra lại kho tiền lần cuối cùng trước khi đóng cửa kho tiền?
a)
Trưởng ĐVKD
b)
Trưởng Quỹ/Thủ quỹ/GDV kiêm Thủ quỹ (thủ kho tiền)
c)
Trưởng Phòng Kế toán Ngân quỹ
d)
Bảo vệ
160.
Hàng đặc biệt là gì?
a)
Hàng đặc biệt là tiền mặt, tài sản quý, GTCG và ACQT và các chứng từ giao dịch/giao nhận quan trọng khác
b)
Hàng đặc biệt là tiền mặt, tài sản quý, GTCG và ACQT.
c)
Hàng đặc biệt là hàng bí mật cần vận chuyển do Trưởng ĐVKD quyết định. Thông thường là tiền và tài sản quý khác.
d)
Hàng đặc biệt là các tải/bao/thùng hàng được đóng gói và niêm phong theo quy định của Ngân hàng để tổ chức vận chuyển/giao nhận.
161.
Trường hợp phát sinh nhu cầu vận chuyển hàng đặc biệt bằng phương tiện là xe máy, Đơn vị phải trình cấp có thẩm quyền nào phê duyệt?
a)
Trưởng ĐVKD tại Đơn vị vận chuyển
b)
Tổng Giám đốc/Người được ủy quyền
c)
Giám đốc Trung tâm Giám sát kinh doanh tại ĐVKD
d)
Trưởng Đơn vị kinh doanh cấp Đơn vị quản lý
162.
Chọn đáp án đúng
a)
Một thỏi tiền kim loại gồm 10 miếng.
b)
Một túi tiền kim loại gồm 1.000 miếng tiền kim loại đã qua lưu thông, cùng mệnh giá.
c)
Một túi tiền kim loại gồm 50 thỏi tiền kim loại.
d)
Một thùng tiền kim loại gồm 10 thỏi tiền kim loại, cùng mệnh giá.
163.
Nội dung nào sau đây không thuộc trình tự thu/chi tiền mặt?
a)
Kiểm đếm tổng số sau đó kiểm đếm tờ (miếng) lẻ.
b)
Cất tiền vào trong kho tiền.
c)
Mở bó (túi) tiền ra để kiểm đếm tờ (miếng)
d)
Chọn lọc, sắp xếp tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông riêng, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông riêng.
164.
Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là gì?
a)
Là các loại tiền cũ, bẩn, rách, hỏng không đủ tiêu chuẩn để lưu thông theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
b)
Là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
c)
Là các loại tiền đã ngừng lưu hành do bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
d)
Là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt nam phát hành, đang lưu hành nhưng bị các TCTD giao nộp về Ngân hàng Nhà nước Việt
165.
Nguyên tắc khi thực hiện thu tiền của Khách hàng?
a)
Tuân thủ theo nguyên tắc thu tiền và hạch toán cùng lúc
b)
Tuân thủ theo nguyên tắc thu tiền trước, hạch toán sau
c)
Tuân thủ theo nguyên tắc hạch toán trước, thu tiền sau
d)
Tuân thủ theo nguyên tắc chi tiền trước, hạch toán sau
166.
Đối tượng khách hàng nào được xem xét cung cấp dịch vụ thu/chi tiền mặt tại địa điểm KH yêu cầu?
a)
KH chưa có lịch sử giao dịch với Ngân hàng (KH mới)
b)
KH đã có lịch sử giao dịch uy tín với Ngân hàng từ 06 tháng trở lên
c)
KH đã có giao dịch với Ngân hàng dưới 01 tháng
d)
KH đã có lịch sử giao dịch uy tín với Ngân hàng từ 01 năm trở lên
167.
Các trường hợp không được bố trí làm cán bộ quản lý kho quỹ
a)
Không bố trí anh/chị/em (kể cả anh/chị/em họ) của Giám đốc, Phó Giám đốc làm Trưởng quỹ/Thủ quỹ phụ trách, Thủ quỹ chính
b)
Không bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột (kể cả anh, chị, em ruột vợ hoặc chồng) của Giám đốc, Phó Giám đốc làm Trưởng quỹ, Thủ quỹ, Kiểm ngân.
c)
Không bố trí ông/bà/cô/dì/chú/bác của Giám đốc, Phó Giám đốc làm Trưởng quỹ/Thủ quỹ phụ trách, Thủ quỹ chính
d)
Không bố trí ông/bà/cô/dì/chú/bác của vợ Giám đốc, Phó Giám đốc làm Trưởng quỹ/Thủ quỹ phụ trách, Thủ quỹ chính
168.
Các trường hợp nào không được vào kho tiền?
a)
Kiểm tra, kiểm kê tài sản trong kho tiền theo định kỳ hoặc đột xuất
b)
Kiểm tra, đánh giá chất lượng dịch vụ định kỳ
c)
Vệ sinh kho tiền, bốc xếp, đảo kho, chống ẩm, chống mối
d)
Sửa chữa, lắp đặt, kiểm tra trang thiết bị trong kho tiền
169.
Những vụ mất tiền có dấu hiệu do kẻ gian đột nhập lấy cắp, cướp tài sản phải xử lý như nào?
a)
ĐVKD chủ động thành lập hội đồng kiểm tra lại tiền để đánh giá giá trị thiếu/mất
b)
Phải giữ nguyên hiện trường và báo cáo cơ quan công an
c)
Phải niêm phong toàn bộ ĐVKD và báo cáo về Hội sở để cử người đến kiểm tra, xử lý
d)
TT giám sát kinh doanh tại ĐVKD phải trực tiếp xuống kiểm tra, ghi hình toàn bộ hiện trường và gửi về Hội sở báo cáo
170.
Phân hệ nào trên phần mềm kế toán tập trung EBS để quản lý ấn chỉ quan trọng?
a)
INV
b)
LVbis
c)
Corebanking
d)
Tất cả các đáp án đều sai
171.
Khách hàng mang đến 10 tờ tiền 200.000 đ đã bị mờ nhạt hình ảnh và trông cũ, bẩn thì GDV được phép thu đổi cho KH tối đa bao nhiêu tờ?
a)
Chỉ được thu đổi tối đa 30% số lượng KH mang đến là 3 tờ
b)
Chỉ được thu đổi tối đa 60% số lượng KH mang đến là 6 tờ
c)
Chỉ được thu đổi tối đa 90% số lượng KH mang đến là 9 tờ
d)
Cả 10 tờ đều được thu đổi
172.
Trong quy trình thu tiền mặt: Thao tác nhận và kiểm đếm tiền của Khách hàng nào sau đây là không đúng?
a)
Nhận toàn bộ một lần số tiền do Khách hàng nộp theo bảng kê
b)
Kiểm đếm lần lượt từ loại tiền có số lượng nhiều nhất đến loại tiền có số lượng ít
c)
Sau khi kiểm đếm, đối chiếu lại toàn bộ số tiền đã kiểm đếm với chứng từ, bảng kê theo từng loại tiền và tổng số tiền
d)
Trong khi kiểm đếm phải chọn lọc, phân loại, sắp xếp từng loại tiền riêng
173.
Hình thức thu nhận tiền mặt theo tải/thùng niêm phong được áp dụng đối với loại tiền tệ nào?
a)
Chỉ áp dụng đối với VND
b)
Áp dụng đối với VND và USD
c)
Áp đối với VND và các loại ngoại tệ phổ biến
d)
Áp dụng đối với tất cả các loại tiền tệ
174.
Hạn mức thu/chi tiền mặt tại địa điểm KH yêu cầu tối đa là bao nhiêu?
a)
03 tỷ đồng/01 lần
b)
01 tỷ đồng/01 lần
c)
05 tỷ đồng/01 lần
d)
02 tỷ đồng/01 lần
175.
Trường hợp GDV đang chi tiền cho KH mà có một bó tiền nguyên niêm phong của Ngân hàng Nhà nước thì GDV xử lý như thế nào?
a)
GDV được phép chi nguyên niêm phong cho KH do niêm phong đó là của Ngân hàng nhà nước
b)
GDV phải xé bỏ toàn bộ giấy niêm phong cũ trên bó tiền trước khi chi cho KH
c)
GDV dùng bút xóa các nội dung trên niêm phong để không nhìn thấy các nội dung trên niêm phong trước khi chi cho KH
d)
GDV dán đè niêm phong của Ngân hàng LPB trước khi chi cho KH
176.
Việc tổ chức đào tạo nội bộ về việc vận chuyển hàng đặc biệt do cấp nào phê duyệt?
a)
Trưởng ĐVKD cấp Đơn vị quản lý
b)
Phụ trách Phòng/Ban KTNQ
c)
Trưởng quỹ/Thủ quỹ
d)
Tất cả các đáp án đều sai
177.
Trường hợp chuyến vận chuyển có nhiều lần giao nhận/nhiều địa điểm giao nhận thì phải đóng gói hàng đặc biệt như nào?
a)
Phải đóng gói hàng đặc biệt riêng theo từng lần/điểm giao nhận, bên ngoài các bao/túi/thùng đã đóng gói theo quy định có thể dán tên địa điểm giao nhận hoặc đánh số hoặc các dấu hiệu dễ nhận biết để thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm đếm.
b)
Phải đóng gói toàn bộ hàng đặc biệt của chuyến giao nhận vào chung một thùng chuyên dùng và thực hiện niêm phong theo quy định.
c)
Phải đóng gói hàng đặc biệt của từng điểm giao nhận vào riêng một thùng chuyên dùng có hai ổ khóa .
d)
Không có quy định cụ thể. Đơn vị kinh doanh chủ động thực hiện sao cho phù hợp với thực tế phát sinh.
178.
Trong két sắt của xe chuyên dùng (khoang chứa hàng đặc biệt) được chứa những gì?
a)
Được chứa hàng đặc biệt và chứng từ giao nhận.
b)
Được chứa các loại hàng/tài sản theo phê duyệt của Trưởng Đơn vị kinh doanh
c)
Chỉ được chứa hàng đặc biệt đã được đóng gói, niêm phong theo quy định và theo đúng Ủy quyền vận chuyển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d)
Chỉ được chứa các thùng chuyên dùng để hàng đặc biệt đã được đóng gói, niêm phong theo quy định
179.
Cán bộ áp tải ngoài Kiểm ngân/Thủ quỹ/Trưởng quỹ còn có thể là cán bộ nào?
a)
Là cán bộ thuộc bộ phận Ngân quỹ
b)
Là cán bộ thuộc Phòng/ban/tổ Kế toán Ngân quỹ
c)
Bất kỳ ai được cấp có thẩm quyền ủy quyền vận chuyển.
d)
Cán bộ thuộc bộ phận nghiệp vụ khác đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chức danh Trưởng quỹ, Thủ quỹ, Kiểm ngân được quy định của Ngân hàng
180.
Các thành phần được tham gia vận chuyển hàng đặc biệt?
a)
Các thành phần của ban quản lý kho tiền tại Đơn vị.
b)
Cán bộ thuộc bộ phận Ngân quỹ; cán bộ điều khiển phương tiện và lực lượng bảo vệ.
c)
Bất kỳ ai được cấp có thẩm quyền cho phép tham gia vận chuyển hàng đặc biệt.
d)
Cán bộ áp tải; cán bộ điều khiển phương tiện và lực lượng bảo vệ.
181.
Trường hợp hàng đặc biệt được vận chuyển đến bên nhận vào ngày chủ nhật thì Đơn vị xử lý như nào?
a)
Thông báo cho bên giao về thời gian giao hàng vào ngày làm việc tiếp theo (thứ hai).
b)
Thương lượng với bên giao về thời gian bàn giao hàng.
c)
Đơn vị nhận hàng phải huy động lực lượng lao động trong Đơn vị tiếp nhận hàng nhanh nhất (kể cả ngoài giờ làm việc hoặc ngày nghỉ, ngày lễ) để đưa hàng vào kho tiền đảm bảo an toàn.
d)
Ban quản lý kho tiền của Đơn vị phải có mặt để tiếp nhận hàng và đưa vào bảo quản trong kho tiền.
182.
Cán bộ tham gia khóa đào tạo về vận chuyển hàng đặc biệt có phải ký biên bản đào tạo không? Nếu có thì việc ký có ý nghĩa gì?
a)
Cán bộ tham gia khóa đào tạo về vận chuyển hàng đặc biệt không phải ký xác nhận tại Biên bản đào tạo; Chỉ cần xác nhận của giảng viên và phê duyệt của Trưởng ĐVKD.
b)
Cán bộ tham gia khóa đào tạo về vận chuyển hàng đặc biệt phải ký xác nhận tại Biên bản đào tạo để xác nhận trách nhiệm về chất lượng của khóa đào tạo.
c)
Không cần lập Biên bản đào tạo.
Chỉ lập biên bản và ký xác nhận khi trình khác biệt về việc vận chuyển hàng đặc biệt hoặc báo cáo các cấp có thẩm quyền.
d)
Cán bộ tham gia khóa đào tạo về vận chuyển hàng đặc biệt phải ký xác nhận tại Biên bản đào tạo để báo cáo Trưởng ĐVKD về việc đã hoàn thành khóa đào tạo.
183.
Trường hợp ĐVKD cần sử dụng phương tiện của Đơn vị khác hỗ trợ tham gia vận chuyển hàng đặc biệt thì cấp phê duyệt như thế nào?
a)
Đơn vị chủ động thực hiện theo thực tế phát sinh không cần trình phê duyệt
b)
Phải trình Trung tâm Giám sát kinh doanh tại Đơn vị kinh doanh phê duyệt.
c)
Phải trình Tổng Giám đốc/Người được ủy quyền phê duyệt.
d)
Phải được Trưởng ĐVKD cấp Đơn vị quản lý tại Đơn vị đó chấp thuận.
184.
Bộ phận nào chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát hành trình vận chuyển hàng đặc biệt?
a)
Phòng/ban/tổ Kế toán Ngân quỹ.
b)
Phòng/ban/tổ Hỗ trợ hoạt động.
c)
Trung tâm giám sát kinh doanh tại ĐVKD.
d)
Bất kỳ cán bộ nào được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ.
185.
Trường hợp phát sinh nhu cầu vận chuyển bằng phương thức đi bộ, Đơn vị phải trình cấp có thẩm quyền nào phê duyệt?
a)
Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc Khối Pháp chế và QLRR được Tổng Giám đốc ủy quyền.
b)
Tổng Giám đốc/Người được ủy quyền
c)
Giám đốc Trung tâm Giám sát kinh doanh tại ĐVKD
d)
Trưởng Đơn vị kinh doanh cấp Đơn vị quản lý
186.
Trường hợp ĐVKD hạch toán sai dẫn đến lệch kho quản lý ACQT trên EBS thì phải trình cấp nào phê duyệt để điều chỉnh?
a)
Giám đốc Khối Sản phẩm
b)
Tổng Giám đốc/Người được ủy quyền
c)
Giám đốc Trung tâm Giám sát kinh doanh tại ĐVKD
d)
Giám đốc Khối CNTT
187.
Kẹp chì là gì?
a)
Là thiết bị để sửa chữa tại ĐVKD
b)
Là thiết bị chuyên dùng để thực hiện niêm phong bằng phương pháp kẹp chì.
c)
Là thiết bị dùng để bấm, cắt các niêm phong bằng dây kim loại.
d)
Tất cả các đáp án đều sai
188.
Kẹp chì của Đơn vị kinh doanh phải được bảo quản qua đêm tại đâu?
a)
Két sắt của Trưởng ĐVKD.
b)
Két sắt của Trưởng quỹ.
c)
Trong kho tiền hoặc trong két sắt nghiệp vụ quỹ chính
d)
Két sắt của phụ trách phòng KTNQ
189.
Cán bộ nào chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng kẹp chì tại ĐVKD?
a)
Trưởng quỹ/Thủ quỹ/Giao dịch viên quỹ
b)
Phụ trách phòng Hỗ trợ hoạt động
c)
Phụ trách phòng KTNQ
d)
Trưởng ĐVKD
190.
Trưởng ban quản lý kho tiền tại ĐVKD là ai?
a)
Trưởng ĐVKD.
b)
Trưởng quỹ.
c)
Trưởng Phòng Kế toán Ngân quỹ
d)
Do các thành viên cho Ban quản lý kho tiền đề xuất và thống nhất
191.
Thời hạn ủy quyền tối đa của Trưởng ĐVKD trong Ban quản lý kho tiền là bao lâu?
a)
Tối đa 12 tháng và không quá ngày 31/12
b)
Tối đa 01 tháng
c)
Không quy định thời hạn tối đa, tùy theo nhu cầu ủy quyền của Trưởng ĐVKD
d)
Tất cả các đáp án đều sai
192.
Loại ấn chỉ quan trọng nào không cấp phát cho Giao dịch viên?
a)
Phôi thư bảo lãnh
b)
Sổ tiết kiệm
c)
Séc
d)
Tất cả các đáp án đều sai
193.
Số tiền gửi tối thiểu trong giao dịch gửi tiền tiết kiệm?
a)
100.000 VNĐ và 10 USD
b)
100.000 VNĐ và 50 USD
c)
500.000 VNĐ và 50 USD
d)
500.000 VNĐ
194.
Các thời điểm trả lãi của tiết kiệm Không kỳ hạn ?
a)
Trả vào ngày 25 hàng tháng hoặc khi tất toán sổ tiết kiệm
b)
Trả vào thời điểm tất toán sổ tiết kiệm
c)
Trả vào ngày cuối cùng của mỗi tháng hoặc khi tất toán sổ tiết kiệm
d)
Trả định kỳ vào ngày 15 hàng tháng
195.
Khách hàng muốn gửi tiết kiệm nhưng lĩnh lãi trước, GDV tư vấn Khách hàng gửi sản phẩm nào?
a)
Tiết kiệm thường
b)
Tiết kiệm bậc thang
c)
Tiết kiệm lẻ ngày
d)
Tiết kiệm priority
196.
Khách hàng muốn gửi tiết kiệm Hoa Trạng Nguyên và gọi điện lên Tổng đài để hỏi về thời gian nộp tiền định kỳ tại quầy, GDV tư vấn thời gian nộp như sau:
a)
Nộp tiền theo ngày
b)
1 tháng, 2 tháng, 3 tháng
c)
Không giới hạn số lần nộp gốc trong suốt kỳ hạn gửi nhưng thời điểm gửi tiền phải thỏa mãn lớn hơn hoặc bằng 30 ngày trước ngày đến hạn của tài khoản
d)
1 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng
197.
Khách hàng có nhu cầu chuyển giao quyền sở hữu tài khoản tiết kiệm online, Khách hàng có thể thực hiện tại đâu ?
a)
Tại ĐVKD nơi mở CIF cho Khách hàng
b)
Không được phép chuyển giao quyền sở hữu tài khoản tiết kiệm online
c)
Thực hiện chuyển giao quyền sở hữu tài khoản tiết kiệm online trên ứng dụng LienViet24h
d)
Khách hàng có thể thực hiện chuyển giao quyền sở hữu tài khoản tiết kiệm online tại bất kỳ ĐVKD nào của Ngân hàng.
198.
Theo quy định hiện hành, mức gửi tối thiểu đối với sản phẩm tiết kiệm thường tại quầy là bao nhiêu?
a)
Không quy định
b)
100.000 VNĐ/20USD
c)
Khác nhau tùy theo kỳ hạn và đối tượng
d)
500.000 VNĐ/50 USD
199.
Khách hàng A có mở STK Hoa Trạng nguyên và đăng ký trích chuyển định kỳ 2 triệu vào ngày 15 hàng tháng. Tại ngày mùng 5, KH muốn gửi thêm 1 triệu tiền mặt vào tài khoản. Đáp án nào dưới đây là chính xác nhất?
a)
Khách hàng chỉ có thể nộp tiền vào ngày 15
b)
Khách hàng chỉ có thể nộp thêm số tiền đúng bằng số đã đăng ký
c)
Khách hàng được nộp thêm tiền theo yêu cầu
d)
Khách hàng đăng ký trích chuyển định kỳ không được phép nộp thêm bằng tiền mặt
200.
Tại thời điểm mở STK Hoa trạng nguyên Khách hàng thực hiện gửi vào TK số tiền tối thiểu là:
a)
500.000VND và 50 $
b)
1.000.000VND và 100 $
c)
1.000.000VND và 50 $
d)
500.000VND và 100 $
201.
Tài khoản tiết kiệm Hoa trạng nguyên (HTN) được xử lý như thế nào tại ngày đến hạn?
a)
Lãi được nhập vào gốc và gốc mới được kéo dài thêm một kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn tiền gửi ban đầu
b)
Chỉ tái tục gốc, không tái tục lãi
c)
STK Hoa trạng nguyên chỉ đóng khi đáo hạn
d)
Tùy thuộc vào đăng ký của khách hàng, tài khoản tiết kiệm HTN có thể đóng khi đến hạn, tái tục gốc hoặc tái tục cả gốc và lãi
202.
Kỳ hạn tối đa của sản phẩm tiết kiệm thường là?
a)
Không giới hạn
b)
36 tháng
c)
60 tháng
d)
48 tháng
203.
Phát biểu nào dưới đây không chính xác đối với sản phẩm tiết kiệm thường?
a)
KH có thể gửi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
b)
Khách hàng chỉ gửi tiền 1 lần vào ngày phát hành sổ
c)
Lãi suất của tài khoản được giữ cố định trong suốt kỳ hạn gửi
d)
Áp dụng lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi
204.
Các hình thức trả lãi của Tiết kiệm thường
a)
Trả lãi trước
b)
Trả lãi cuối kỳ
c)
Trả lãi định kỳ
d)
Trả lãi trước, trả lãi định kỳ, trả lãi cuối kỳ
205.
Lãi suất của sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt được xác định như sau
a)
Bằng lãi suất của sản phẩm tiết kiệm thường cùng kỳ hạn trả lãi cuối kỳ
b)
Lãi suất tiết kiệm rút gốc linh hoạt được Ngân hàng quy định trong từng thời kỳ, chi tiết theo từng kỳ hạn và loại tiền
c)
Được tính bằng 98% lãi suất tiết kiệm thường cùng kỳ hạn tại thời điểm tại thời điểm (mức lãi suất này được làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)
d)
Nhỏ hơn lãi suất của sản phẩm tiết kiệm thường cùng kỳ hạn
206.
Đối tượng được tham gia sản phẩm tiết kiệm An nhàn tuổi hưu
a)
KH cá nhân từ 50 tuổi trở lên
b)
KH cá nhân từ 45 tuổi trở lên
c)
KH cá nhân từ 40 tuổi trở lên
d)
KH cá nhân là bố/mẹ của các KH đã từng giao dịch tại Ngân hàng
207.
Số tiền gửi tối thiểu của sản phẩm tiết kiệm online trên hệ thống LienViet24h
a)
100.000 VNĐ và 50 USD
b)
500.000 VNĐ và 50 USD
c)
500.000 VNĐ
d)
100.000 VNĐ
208.
Kỳ hạn ngắn nhất của sản phẩm Tiết kiệm An nhàn tuổi hưu
a)
1 tuần
b)
1 tháng
c)
2 tháng
d)
3 tháng
209.
Số tiền gửi tối thiểu của sản phẩm tiết kiệm bảo toàn
a)
5.000.000 VNĐ
b)
1.000.000 VNĐ và 500 USD
c)
5.000.000 VNĐ và 500 USD
d)
5.000.000 VNĐ và 100 USD
210.
Sản phẩm tiết kiệm online trên hệ thống LV24h có những hình thức trả lãi nào dưới đây?
a)
Chỉ áp dụng hình thức trả lãi cuối kỳ
b)
Trả lãi đầu kỳ, định kỳ (hàng tháng, quý), cuối kỳ
c)
Trả lãi trước, Trả lãi cuối kỳ
d)
Trả lãi định kỳ (hàng tháng, quý)
211.
Mức tiền gửi tối thiểu của sản phẩm tiết kiệm An nhàn tuổi hưu
a)
1.000.000 VNĐ
b)
5.000.000 VNĐ hoặc 500 USD
c)
5.000.000 VNĐ
d)
1.000.000 VNĐ hoặc 100 USD
212.
Hình thức trả lãi sản phẩm tiết kiệm bảo toàn
a)
Tiền lãi của sổ tiết kiệm được trả lãi một lần vào ngày đáo hạn hoặc vào ngày thực tế Khách hàng tất toán sổ tiết kiệm bảo toản
b)
Tiền lãi của sổ tiết kiệm được trả lãi một lần vào ngày đáo hạn của sổ tiết kiệm bảo toản
c)
Tiền lãi của sổ tiết kiệm được trả lãi vào ngày thực tế Khách hàng tất toán sổ tiết kiệm bảo toản
d)
Tiền lãi của sổ tiết kiệm được trả lãi ngay khi Khách hàng mở sổ tiết kiệm bảo toàn.
213.
Cấu trúc số tài khoản chuyên thu lớp 3 của Viettel cụ thể như thế nào?
a)
XXXXXXXXAABB. Trong đó: XXXXXXXX là số cif của Tập đoàn Viễn Thông Quân đội, AA là mã tỉnh của Chi nhánh Viettel, BB là mã dịch vụ
b)
XXXXXXXXAABB. Trong đó: XXXXXXXX là số cif của Tập đoàn Viễn Thông Quân đội, AA là mã dịch vụ, BB là mã tỉnh của Chi nhánh Viettel
c)
XXXXXXXXAABB. Trong đó: XXXXXXXX là số cif của Chi nhánh Viettel, AA là mã dịch vụ, BB là mã tỉnh của Chi nhánh Viettel
d)
Không quy định
214.
Điều kiện để Đại lý thanh toán Viettel sử dụng dịch vụ thanh toán Viettel qua Bankplus của Lien VietPostBank?
a)
Mở tài khoàn thanh toán và đăng ký dịch vụ Bankplus của Ngân hàng
b)
Chỉ cần đăng ký dịch vụ Bankplus
c)
Ký hợp đồng 3 bên (Viettel, LPBank và Đại lý) và có tài khoản tại Ngân hàng
d)
Có tài khoản thanh toán, đăng ký dịch vụ Bankplus, ký hợp đồng 3 bên (Viettel, LPBank và Đại lý)
215.
Điều kiện để các kênh phân phối của Viettel sử dụng dịch vụ Bankplus LienVietPostBank
a)
Có tài khoản thanh toán tại LPBank và đăng ký dịch vụ Bankplus
b)
Có hợp đồng hợp tác 3 bên: Kênh phân phối, Viettel và Ngân hàng
c)
Đăng ký dịch vụ Bankplus và có hợp đồng hợp tác 3 bên: Kênh phân phối, Viettel và Ngân hàng
d)
Đăng ký dịch vụ Bankplus
216.
Giao dịch của kênh phân phối thông qua hệ thống Bankplus Viettel được ghi nhận như thế nào?
a)
Được ghi nhận ngay khi thực hiện giao dịch (T)
b)
Được ghi nhận vào cuối ngày giao dịch (T) sau khi thực hiện đối chiếu
c)
Được ghi nhận vào ngày làm việc tiếp theo (T+1)
d)
Tùy theo loại giao dịch, sẽ ghi nhận vào ngày T hay ngày T+1 được quy định trong thỏa thuận của Ngân hàng với Viettel
217.
Khi thực hiện giao dịch thu phí bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life bị sai, Giao dịch viên có được phép revert giao dịch không?
a)
Giao dịch viên được chủ động revert giao dịch
b)
Giao dịch viên được chủ động ghi nợ tài khoản Dai-ichi Life
c)
Giao dịch thu hộ phí bảo hiểm Dai-ichi life không được phép revert trong bất kỳ tình huống nào
d)
Giao dịch thu hộ phí bảo hiểm Dai-ichi life không được phép revert trong bất kỳ tình huống nào. Trường hợp ĐVKD muốn hoàn trả do các lỗi liên quan đến hạch toán, ĐVKD phải làm văn bản tra soát gửi Daiichi. Sau khi có ý kiến xác nhận của Dai-ichi, ĐVKD mới thực hiện giao dịch ghi nợ số tiền hoàn trả trên tài khoản Dai-ichi.
218.
Phí dịch vụ thu hộ bảo hiểm Dai-ichi Life được tính cho những Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ do đối tượng nào khai thác
a)
Chỉ được tính phí cho những hợp đồng không phải do LienVietPostBank khai thác
b)
Chỉ được tính phí thu hộ cho những hợp đồng do LienVietPostBank khai thác
c)
Chỉ được tính phí cho những Hợp đồng đóng phí bằng tiền mặt
d)
Chỉ được tính phí cho những Hợp đồng đóng phí bằng chuyển khoản
219.
Ngân hàng thực hiện truy vấn thông tin số phí bảo hiểm phải thu của KH bằng các thông tin nào sau đây
a)
Dùng số Hợp đồng bảo hiểm
b)
Phải nhập đủ 2 thông tin: Số Hợp đồng bảo hiểm và Số hồ sơ yêu cầu bảo hiểm
c)
Linh hoạt sử dụng: số hợp đồng bảo hiểm, hoặc số hồ sơ yêu cầu bảo hiểm hoặc chứng minh nhân dân của KH.
d)
Phải nhập đủ 3 thông tin sau: Số Hợp đồng bảo hiểm, số hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, chứng minh nhân dân của KH.
220.
Khi thanh toán EVN theo lô có được phép thêm mới, hoặc xóa bớt hóa đơn hay không?
a)
Số lượng hóa đơn thanh toán phải theo danh sách đã thực hiện upload
b)
Chỉ có thể thêm hóa đơn, không được xóa hóa đơn
c)
Có thể thêm mới hoặc xóa bớt hóa đơn
d)
Chỉ có thể xóa bớt hóa đơn, không được thêm mới
221.
Hạch toán hóa đơn tiền điện theo lô thực hiện theo nguyên tắc nào?
a)
Phát sinh một bút toán Nơ TKKH/Tiền mặt, có Tài khoản chuyên thu điện lực
b)
Phát sinh một bút toán Nợ TKTG thanh toán tiền điện, có TK chuyên thu điện lực
c)
Phát sinh 2 bút toán. Bút toán 1: Nợ TKKH/Tiền mặt, có Tài khoản TG chờ thanh toán điện lực
Bút toán 2: Nợ TKTG thanh toán tiền điện, có TK chuyên thu điện lực
d)
Phát sinh nhiều bút toán, phụ thuộc vào số lượng tài khoản chuyên thu điện lực
222.
Thanh toán tiền điện theo lô có thực hiện revert được không
a)
Có revert được
b)
Chỉ revert được khi thực hiện trước 11:30 đối với GD thực hiện từ 16:00 hôm truớc đến 11:00 ngày hôm nay; thực hiện revert trước 16:00 đối với các giao dịch thực hiện từ 11:00 đến trước 16:00
c)
Không revert được do giao dịch thanh toán tiền điện theo lô phức tạp
d)
Chỉ revert được theo lô, không revert được 1 phần
223.
Trường hợp trên tài khoản NNT có số dư hiện tại nhỏ hơn số tiền yêu cầu thu trong Lệnh cưỡng chế nộp thuế, ĐVKD xử lý như thế nào?
a)
Ghi âm tài khoản của NNT thông báo kết quả thu bằng văn bản cho cơ quan Thuế
b)
Trích toàn bộ số dư còn lại của NNT và thông báo kết quả thu bằng văn bản cho cơ quan Thuế
c)
ĐVKD thông báo bằng văn bản tình trạng tài khoản của NNT cho cơ quan Thuế để có phương án xử lý
d)
ĐVKD từ chối lệnh thu NSNN bằng văn bản
224.
Trường hợp ứng dụng LVBIS truy vấn không có dữ liệu của NNT thì GDV xử lý như thế nào?
a)
Từ chối thực hiện giao dịch
b)
Yêu cầu khách hàng gọi cho Cơ quan thuế để tìm hiểu nguyên nhân
c)
GDV gọi cho cơ quan thuế để tìm hiểu nguyên nhân
d)
GDV nhập theo các thông tin do NNT kê khai
225.
Trường hợp số tiền nộp thuế do Người nộp thuế (NNT) kê khai trên bảng kê nộp thuế (BKNT) khác với số tiền trong phần mềm LVBIS thì GDV sẽ xử lý như thế nào?
a)
Nhập theo số tiền trên BKNT
b)
Nhập theo số tiền trên phần mềm LPB-Tax
c)
Yêu cầu khách hàng liên hệ với cơ quan Thuế để thống nhất số tiền nộp
d)
GDV liên hệ với cơ quan thuế để xác nhận số tiền nộp thuế chính xác
226.
Ngày nộp thuế của khách hàng được xác định là ngày
a)
Ngày ghi có vào tài khoản chuyên thu của KBNN
b)
Ngày Ngân hàng thụ hưởng nhận được điện tiền chuyển tiền
c)
Ngày Ngân hàng đẩy lệnh đi CITAD
d)
Ngày NNT thực hiện nộp tiền/CK tại LPB và được Ngân hàng đóng dấu xác nhận trên chứng từ nộp thuế.
227.
Khách hàng thực hiện nộp thuế điện tử tại đâu
a)
Khách hàng nộp thuế tại trang Internet Banking của Ngân hàng
b)
Khách hàng nộp thuế tại quầy của Ngân hàng
c)
Khách hàng nộp thuế tại trang web của Ngân hàng
d)
Khách hàng thực hiện nộp thuế trực tiếp trên trang web do Tổng Cục Thuế cung cấp. Hệ thống của TCT sẽ trực tiếp kết nối với hệ thống của LPB để trích tiền từ tài khoản Khách hàng sang tài khoản KBNN mở tại LPB hoặc chuyển sang Ngân hàng chuyên thu nơi KBNN mở tài khoản nếu KBNN chưa mở tài khoản chuyên thu tại LPB.
228.
Khách hàng muốn cập nhật thay đổi số tài khoản trích tiền thuế của dịch vụ nộp thuế điện tử thì thực hiện như thế nào?
a)
Đăng ký thay đổi tài khoản tại Ngân hàng
b)
Đăng ký thay đổi tài khoản tại trang web của Tổng Cục Thuế
c)
Đăng ký thay đổi tại Chi Cục Thuế địa phương
d)
Không thay đổi được
229.
Nếu bản tin đề nghị tăng hạn mức bán hàng cho người nộp tiền đẩy sang Vietlott thất bại, thì phương án xử lý tiếp theo như thế nào?
a)
GDV đẩy lại bản tin đề nghị tăng hạn mức bán hàng cho Người nộp tiền
b)
KSV thực hiện truy vấn trạng thái và đẩy lại bản tin yêu cầu tăng hạn mức
c)
GDV lập lại giao dịch tăng hạn mức bán hàng cho Người nộp tiền, chuyển KSV phê duyệt.
d)
Thông báo cho Vietlott bằng email về trường hợp đẩy bản tin thất bại để Vietlott cập nhật thủ công.
230.
Sau khi hoàn thành thao tác nộp tiền vào tài khoản chuyên thu Vietlott, hệ thống LienVietPostBank sẽ thực hiện thao tác tự động nào sau đây?
a)
Tự động chuyển tin nhắn nộp tiền thành công cho Người nộp tiền
b)
Tự động chuyển tin nhắn nộp tiền thành công của Người nộp tiền cho Vietlott
c)
Tự động đẩy bản tin đề nghị tăng hạn mức bán hàng cho người nộp tiền tương ứng với số tiền nộp sang Vietlott
d)
Tự động chuyển email sang Vietlott thông báo giao dịch nộp tiền thành công
231.
Thu phạt vi phạm hành chính (ngoài các khoản thu thuế của Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải Quan) thực hiện ở đâu?
a)
Thuực hiện trên ứng dụng Thu Ngân sách Nhà nước của LVBIS
b)
Thực hiện trên ứng dụng Phối hợp thu KBNN của LVBIS
c)
Thực hiện trực tiếp trên corebanking
d)
Có thể thực hiện trên tất cả các ứng dụng và phần mềm của LienVietPostBank
232.
Thời gian thực hiện đối chiếu giữa LPBank và KBNN
a)
Sau 24:00 ngày thực hiện đối chiếu
b)
Sau thời điểm COT giữa KBNN và LPBank
c)
7:00 ngày làm việc
d)
16:00 ngày làm việc
233.
Giao dịch thu NSNN về từ CITAD được thực hiện như thế nào? (KBNN mở tài khoản tại LPBank)
a)
Các giao dịch thu NSNN về từ CITAD không hạch toán được, ĐVKD thực hiện hoàn trả ngân hàng phát lệnh
b)
GD thu NSNN về từ CITAD được đổ vào tài khoản trung gian chờ thanh toán của KBNN. ĐVKD in lệnh chuyển có (kèm với lệnh thu NSNN) và thực hiện hạch toán trên ứng dụng Phối hợp thu KBNN trên LVBIS
c)
GD thu NSNN về từ CITAD được đổ vào tài khoản trung gian chờ thanh toán của KBNN. ĐVKD in lệnh chuyển có (kèm với lệnh thu NSNN) và thực hiện hạch toán trên ứng dụng thu NSNN trên LVBIS
d)
Các giao dịch thu NSNN về từ CITAD được báo có tự động vào tài khoản chuyên thu của KBNN. ĐVKD không phải hạch toán lại
234.
Khi thực hiện tạo biên lai thu, Ngân hàng gửi xác nhận sang KBNN khi nào?
a)
Ngay sau khi hạch toán thu tiền tài khoản khách hàng, Ngân hàng thực hiện gửi xác nhận điện tử sang KBNN
b)
Các biên lai thu sẽ được tạo thành bảng kê và gửi xác nhận sang KBNN vào cuối ngày
c)
Các biên lai thu sẽ được tạo thành bảng kê có giá trị từ 100 triệu đồng sẽ được gửi xác nhận sang KBNN
d)
Các biên lai thu được gom thành bảng kê và gửi sang KBNN theo các khung giờ 10:00; 14:30; 15:55; 17:15
235.
Nguyên tắc tạo bảng kê biên lai thu
a)
Cùng ĐVKD thực hiện giao dịch, cùng tài khoản chuyên thu KBNN, cùng cơ quan ra quyết định, cùng mã loại hình thu, cùng hình thức thu
b)
Cùng cơ quan ra quyết định, cùng mã loại hình thu và cùng hình thức thu, cùng đơn vị KBNN
c)
Cùng ĐVKD tạo BLT, cùng cơ quan ra quyết định, cùng mã loại hình thu và cùng hình thức thu
d)
Cùng mã chương, cùng cơ quan ra quyết định, cùng mã loại hình thu và cùng hình thức thu
236.
Trường hợp đối chiếu dữ liệu thu NSNN giữa LPBank và KBNN không cân khớp, hai bên có thực hiện quyết toán tài khoản không?
a)
KBNN vẫn gửi đề nghị quyết toán để LienVietPostBank thực hiện quyết toán điện tử
b)
Không thực hiện quyết toán
c)
Thực hiện quyết toán vào thời điểm 10:00 ngày làm việc liền sau
d)
Ngân hàng thực hiện quyết toán thủ công
237.
Khi thanh toán học phí cho Đại học Kinh tế quốc dân, sinh viên có được nộp số tiền khác với số tiền Ngân hàng truy vấn từ hệ thống
a)
Sinh viên phải thanh toán đúng số tiền
b)
Sinh viên có thể thanh toán số tiền bất kỳ
c)
Sinh viên chỉ có thể nộp nhiều hơn hoặc bằng số tiền truy vấn từ hệ thống
d)
Sinh viên có thể nộp ít hơn
238.
Phí dịch vụ SMS hàng tháng với tài khoản chứng khoán là bao nhiêu?
a)
5.500
b)
8.800
c)
11.000
d)
22.000
239.
Phí giao dịch mua trái phiếu (thu theo từng lần phát sinh) là bao nhiêu?
a)
0,01%/giá trị giao dịch
b)
0,02%/giá trị giao dịch
c)
0,03%/giá trị giao dịch
d)
0,04%/giá trị giao dịch
240.
Phí giao dịch bán trái phiếu (thu theo từng lần phát sinh) là bao nhiêu?
a)
0,1%/giá trị giao dịch
b)
0,2%/giá trị giao dịch
c)
0,01%/giá trị giao dịch
d)
0,02%/giá trị giao dịch
Reset
