wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TV 4 cuối năm an

Total questions: 122

Worksheet time: 5hrs 55mins

Name
Class
Date
1.

TÁC DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG LÀ GÌ?

a)

ĐÁNH DẤU phần chú thích

b)

ĐÁNH DẤU từ dùng với ý nghĩa đặc biệt

c)

ĐÁNH DẤU các ý trong đoạn liệt kê

d)

ĐÁNH DẤU chỗ bắt đầu lời đối thoại

e)

ĐÁNH DẤU lời giải thích cho bộ phận đứng trước

2.

DÒNG NÀO CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẦN VỊ NGỮ?

a)

TLCH Ai?; Cái gì?; Con gì?

b)

TLCH Làm gì?; Là gì?; Thế nào?

c)

Nêu lên SỰ VẬT có hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nói đến ở vị ngữ.

d)

Nêu lên HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.

3.

NÊU CÁC DẤU HIỆU CỦA CÂU CẢM?

a)

Dấu chấm hỏi cuối câu; Từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, đâu, phải không,...

b)

Dấu chấm than hoặc dấu chấm cuối câu

c)

Từ: xin, mong, đề nghị, hãy, đừng, phải

d)

Dấu chấm than cuối câu; Từ bộc lộ cảm xúc: ôi chao, chà, a, ôi,...

4.

DÒNG NÀO NÊU TÁC DỤNG CỦA CÂU KỂ?

a)

Giới thiệu

b)

Tỏ thái độ khen chê

c)

Miêu tả sự vật

d)

Kể lại sự việc

e)

Nêu nhận định

5.

Dòng nào dưới đây không phải là tác dụng của câu hỏi?

a)

Hỏi điều chưa biết

b)

Khẳng định, phủ định

c)

Nêu nhận định

d)

Tỏ thái độ khen, chê

e)

Nêu yêu cầu, mong muốn

6.

Ý NÀO DƯỚI ĐÂY KHÔNG NẰM TRONG THÂN BÀI CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT?

a)

Giới thiệu con vật định tả

b)

Tả hình dáng (tả bao quát + tả chi tiết các bộ phận)

c)

Tả thói quen sinh hoạt, hoạt động

d)

Nêu lợi ích, sự gắn bó, cách chăm sóc, bảo vệ

7.

Ý NÀO CÓ THỂ VIẾT TRONG PHẦN KẾT BÀI CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT?

a)

Nêu suy nghĩ, cảm nhận

b)

Nêu nhận định

c)

Nêu thông điệp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

8.

CÓ MẤY KIỂU CÂU KỂ ĐÃ HỌC?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

9.

ĐÂU LÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ "AI-THẾ NÀO"?

a)

Do TT/cụm TT tạo thành, Nêu lên đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

b)

Do ĐT/cụm ĐT tạo thành; Nêu lên hoạt động của sự vật.

c)

Do TT/cụm TT hoặc ĐT/cụm ĐT tạo thành; Nêu lên đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật.

d)

Do từ "là" + DT/cụm DT tại thành; Giới thiệu hoặc nêu nhận định về sự vật.

10.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY THUỘC CHỦ ĐIỂM "CÁI ĐẸP"?

a)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b)

Cái nết đánh chết cái đẹp

c)

Người ta là hoa đất

d)

Người thanh nói tiếng cũng thanh / Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

11.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY KHÔNG NÓI VỀ LÒNG DŨNG CẢM?

a)

Ba chìm bảy nổi

b)

Vào sinh ra tử

c)

Gan vàng dạ sắt

12.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO THUỘC CHỦ ĐIỂM "LẠC QUAN-YÊU ĐỜI"?

a)

Sông có khúc, người có lúc

b)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

Tài cao đức trọng

13.

CÓ MẤY LOẠI TRẠNG NGỮ CHÍNH ĐÃ HỌC?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

14.

ĐẶT CÂU HỎI CHO BỘ PHẬN ĐƯỢC GẠCH CHÂN TRONG CÂU SAU:

Các thầy cô dạy dỗ học sinh rất tận tình.

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

15.

THÀNH NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY NÓI VỀ LÒNG DŨNG CẢM?

a)

Chân lấm tay bùn.

b)

Đi sớm về khuya.

c)

Lá rụng về cội.

d)

Vào sinh ra tử.

16.

DÙNG TỪ NGHI VẤN GÌ ĐỂ ĐẶT CÂU HỎI CHO BỘ PHẬN ĐƯỢC GẠCH CHÂN?

Ở Hạ Long, vào mùa đông, vì sương mù, ngày như ngắn lại.

a)

A. Ở đâu?

b)

B. Vì sao?

c)

C. Khi nào?

17.

Câu tục ngữ: "Đói cho sạch, rách cho thơm" có ý khuyên ta điều gì?

a)

Dù có nghèo túng, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp.

b)

Đói rách cũng phải ăn ở sạch sẽ, vệ sinh.

c)

Dù nghèo đói cũng không được làm điều gì xấu.

d)

Tuy nghèo đói nhưng lúc nào cũng phải sạch sẽ, thơm tho.

18.

Câu thành ngữ nào sau đây mang nghĩa tương tự câu thành ngữ “ Lá lành đùm lá rách” ?

a)

Ở hiền gặp lành.

b)

Nhường cơm sẻ áo.

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

19.

Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:

a)

Những nàng hoa

b)

Những nàng hoa lay ơn

c)

Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình

d)

Đang khoe mình trong nắng mới

20.

KHỔ THƠ SAU CÓ MẤY SỰ VẬT ĐƯỢC NHÂN HÓA?

Bầy chim đi ăn về

Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc.

Nắng đứng ngủ quên

Trên những bức tường

Làn gió về mang hương

Ủ đầy những rãnh tường chưa trát vữa.

a)

1 sự vật

b)

2 sự vật

c)

3 sự vật

d)

4 sự vật

21.

. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: "Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ti điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi."

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó

c)

Cả hai ý trên.

22.

Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

a)

đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

b)

lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

c)

khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn

23.

“Nhân hậu” có nghĩa là:

a)

Nhân ái, lục đục, hiền hậu

b)

Nhân từ, chia rẽ, nhân ái

c)

Nhân từ, đùm bọc, bất hoà

d)

Nhân từ, nhân ái, hiền hậu

24.

“Tự trọng” có nghĩa là :

a)

Tin vào bản thân mình

b)

Quyết định lấy công việc của mình

c)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

d)

Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác

25.

Trái nghĩa với từ “Trung thực” là:

a)

Lừa dối, dối trá, gian xảo, lừa lọc

b)

Lừa dối, chân thật, lừa lọc, bộc trực

c)

Lừa dối, lừa lọc, lừa bịp, thật thà

d)

Lừa dối, gian trá, thành thực, chính trực

26.

Trước sau như một không gì lay chuyển nổi là:

a)

Trung thành

b)

Trung hậu

c)

Trung nghĩa

d)

Trung kiên

27.

Ước mơ được đánh giá không cao là:

a)

Ước mơ bình thường, ước mơ kì quặc

b)

Ước mơ nho nhỏ, ước mơ đẹp đẽ

c)

Ước mơ nho nhỏ, ước mơ bình thường

d)

Ước mơ tầm thường, ước mơ dại dột

28.

Từ có nghĩa “Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với một người nào đó” là:

a)

Trung hậu

b)

Trung thành

c)

Trung kiên

d)

Trung bình

29.

Từ nào là từ láy :

a)

tái nhợt

b)

tả tơi

c)

thảm hại

d)

nhân dân

30.

Từ nào có tiếng “Trung” có nghĩa là ở giữa:

a)

trung bình

b)

trung tâm

c)

trung thu

d)

cả ba ý trên

31.

Từ “Trẻ” trong câu “Lan là cô bé trẻ nhất đám” là tính từ:

a)

Chỉ tính tình

b)

Chỉ đặc điểm

c)

Chỉ hình dáng

d)

Chỉ kích thước

32.

Trong câu “Em vẽ trong vở vẽ” có động từ là:

a)

Tiếng “Vẽ” thứ nhất

b)

Tiếng “Vẽ” thứ hai

c)

Cả 2 tiếng “Vẽ”

d)

cả 3 ý trên đều sai

33.

Tính từ trong câu “Mỗi ngày em đều miệt mài rèn chữ” là:

a)

Mỗi ngày

b)

Miệt mài

c)

Đều

d)

Rèn chữ

34.

Câu “Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hạnh là học sinh tiên tiến” gồm có mấy từ?

a)

18

b)

16

c)

14

d)

10

35.

Xác định các trạng ngữ có trong các câu sau:

Để có nhiều cây bóng mát, trường em trồng thêm mấy hàng phượng vĩ trên sân trường

a)

trường em

b)

trồng thêm mấy hàng phượng vĩ trên sân

c)

để có nhiều cây bóng mát

d)

để có nhiều cây

36.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

a)

Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

b)

Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

c)

Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

d)

Vi vu, thì thầm, thoang thoảng, phố xá, trầm bổng.

37.

Trong câu "Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp", bộ phận nào là chủ ngữ?

a)

Tôi

b)

Quân trên tàu

c)

trông thấy

d)

phát khiếp

38.

Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu nào đã học?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

d)

Tất cả các đáp án trên đúng

39.

Câu: “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái” thuộc kiểu câu kể nào?

a)

Ai là gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai làm gì?

d)

Không thuộc câu kể nào.

40.

Nghĩa của chữ hòa trong hòa ước giống nghĩa của chữ hòa nào dưới đây?

a)

hòa nhau

b)

hòa tan

c)

hòa bình

d)

không có trường hợp nào

41.

Câu thành ngữ nào sau đây mang nghĩa tương tự câu thành ngữ “ Lá lành đùm lá rách” ?

a)

Ở hiền gặp lành.

b)

Nhường cơm sẻ áo.

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

42.

Bộ phận trạng ngữ được gạch chân trong câu dưới đây bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

Ở Hạ Long, vào mùa đông, vì sương mù, ngày như ngắn lại.

a)

A. trạng ngữ chỉ nơi chốn

b)

B. trạng ngữ chỉ thời gian

c)

C. trạng ngữ chỉ nguyên nhân

43.

NHỮNG CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO THUỘC CHỦ ĐIỂM "LẠC QUAN-YÊU ĐỜI"?

a)

Sông có khúc, người có lúc

b)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

Tài cao đức trọng

44.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY KHÔNG NÓI VỀ LÒNG DŨNG CẢM?

a)

Ba chìm bảy nổi

b)

Vào sinh ra tử

c)

Gan vàng dạ sắt

45.

THÀNH NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY NÓI VỀ LÒNG DŨNG CẢM?

a)

Chân lấm tay bùn.

b)

Đi sớm về khuya.

c)

Lá rụng về cội.

d)

Vào sinh ra tử.

46.

Câu: "Bông hồng nhung đã nở rồi ư?" thuộc kiểu câu gì

a)

câu kể

b)

câu hỏi

c)

câu cảm

d)

câu khiến

47.

Cho câu “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng. ”, cụm từ “thật huy hoàng” là bộ phận gì của câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

48.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

49.

Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai thế nào?

a)

Tiếng cười là liều thuốc bổ.

b)

Ở một số nước, người ta đã dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh nhân.

c)

Vì thiếu tiếng cười, vương quốc đó buồn chán kinh khủng.

50.

Từ "kỉ niệm " trong câu: "Mẹ đã kỉ niệm tôi chiếc bút này." thuộc từ loại nào?

a)

danh từ

b)

động từ

c)

tính từ

51.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để được câu thành ngữ đúng:" Nước (a)   đá mòn."

52.

Cô giáo nói:

- Răng em đau, phải không? Em về nhà đi!

Dấu gạch ngang trong đoạn văn trên dùng để làm gì?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

53.

TÁC DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG LÀ GÌ?

a)

ĐÁNH DẤU phần chú thích

b)

ĐÁNH DẤU từ dùng với ý nghĩa đặc biệt

c)

ĐÁNH DẤU các ý trong đoạn liệt kê

d)

ĐÁNH DẤU chỗ bắt đầu lời đối thoại

e)

ĐÁNH DẤU lời giải thích cho bộ phận đứng trước

54.

NÊU CÁC DẤU HIỆU CỦA CÂU CẢM?

a)

Dấu chấm hỏi cuối câu; Từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, đâu, phải không,...

b)

Dấu chấm than hoặc dấu chấm cuối câu

c)

Từ: xin, mong, đề nghị, hãy, đừng, phải

d)

Dấu chấm than cuối câu; Từ bộc lộ cảm xúc: ôi chao, chà, a, ôi,...

55.

Dòng nào dưới đây không phải là tác dụng của câu hỏi?

a)

Hỏi điều chưa biết

b)

Khẳng định, phủ định

c)

Nêu nhận định

d)

Tỏ thái độ khen, chê

e)

Nêu yêu cầu, mong muốn

56.

Ý NÀO DƯỚI ĐÂY KHÔNG NẰM TRONG THÂN BÀI CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT?

a)

Giới thiệu con vật định tả

b)

Tả hình dáng (tả bao quát + tả chi tiết các bộ phận)

c)

Tả thói quen sinh hoạt, hoạt động

d)

Nêu lợi ích, sự gắn bó, cách chăm sóc, bảo vệ

57.

Ý NÀO CÓ THỂ VIẾT TRONG PHẦN KẾT BÀI CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT?

a)

Nêu suy nghĩ, cảm nhận

b)

Nêu nhận định

c)

Nêu thông điệp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

58.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY THUỘC CHỦ ĐIỂM "CÁI ĐẸP"?

a)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b)

Cái nết đánh chết cái đẹp

c)

Người ta là hoa đất

d)

Người thanh nói tiếng cũng thanh / Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu

59.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY KHÔNG NÓI VỀ LÒNG DŨNG CẢM?

a)

Ba chìm bảy nổi

b)

Vào sinh ra tử

c)

Gan vàng dạ sắt

60.

CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ NÀO THUỘC CHỦ ĐIỂM "LẠC QUAN-YÊU ĐỜI"?

a)

Sông có khúc, người có lúc

b)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

c)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

d)

Tài cao đức trọng

61.

CÓ MẤY LOẠI TRẠNG NGỮ CHÍNH ĐÃ HỌC?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

62.

ĐẶT CÂU HỎI CHO BỘ PHẬN ĐƯỢC GẠCH CHÂN TRONG CÂU SAU:

Các thầy cô dạy dỗ học sinh rất tận tình.

a)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh như thế nào?

b)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh làm gì?

c)

Các thầy cô giáo dạy dỗ học sinh là gì?

63.

THÀNH NGỮ NÀO DƯỚI ĐÂY NÓI VỀ LÒNG DŨNG CẢM?

a)

Chân lấm tay bùn.

b)

Đi sớm về khuya.

c)

Lá rụng về cội.

d)

Vào sinh ra tử.

64.

Câu thành ngữ nào sau đây mang nghĩa tương tự câu thành ngữ “ Lá lành đùm lá rách” ?

a)

Ở hiền gặp lành.

b)

Nhường cơm sẻ áo.

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Cáo chết ba năm quay đầu về núi.

65.

Mỗi tiếng thường có các bộ phận:

a)

Âm đầu, vần

b)

Âm đầu, thanh

c)

Âm đầu, vần và dấu

d)

Âm đầu, vần và thanh

66.

Các bộ phận tạo thành tiếng "ốm"

a)

Âm đầu: ô

Vần: m

Thanh: sắc

b)

Âm đầu: ôm

Vần: không có

Thanh: sắc

c)

Âm đầu: không có

Vần: ôm

Thanh: sắc

67.

Các bộ phận tạo thành tiếng "thương":

a)

Âm đầu: t

Vần: ương

Thanh: ngang

b)

Âm đầu: th

Vần: ương

Thanh: không

c)

Âm đầu: th

Vần: ương

Thanh: ngang

68.

Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi " Ở đâu?" có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ thời gian

b)

Chỉ nguyên nhân sự việc

c)

Chỉ địa điểm, nơi chốn diễn ra sự việc

69.

Từ nào dưới đây có tiếng "tài" có nghĩa là tiền của?

a)

tài hoa

b)

tài nguyên

c)

tài năng

70.

Chủ ngữ trong câu ''Những con cuốc đen trùi trũi len lỏi giữa các bụi ven bờ" là:

a)

Những con cuốc

b)

Những con cuốc đen trùi trũi

c)

Con cuốc

71.

Câu: “Thật bất ngờ, con cào cào xòe cánh bay.” Thuộc kiểu câu nào?

a)

Ai (cái gì, con gì) là gì?

b)

Ai (cái gì, con gì) thế nào?

c)

Ai (cái gì, con gì) làm gì?

72.

Trong câu: “Chỉ trong ............ lát, khắp khu phố đã sáng bừng ánh đèn lấp lánh.”

Từ cần điền vào chỗ chấm là:

a)

giây

b)

Rây

c)

Dây

73.

Những cặp từ nào sau đây trái nghĩa với nhau:

a)

rậm rạp – thưa thớt

b)

nhanh nhẹn – hoạt bát

c)

um tùm – xum xuê

74.

Từ chỉ hoạt động trong câu: "Ánh nắng mặt trời nhảy nhót như những chú bé tinh nghịch." là:

a)

nhảy nhót

b)

chú bé

c)

tinh nghịch

75.

Bộ phận được gạch chân trong câu:

“Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.” trả lời cho câu hỏi nào dưới đây:

a)

Tết đến, những chú thỏ con làm gì?

b)

Tết đến, những chú thỏ con thế nào?

c)

Khi nào những chú thỏ con đem tặng mẹ những món quà?

76.

Lời nói xin lỗi nào dưới đây thể hiện KHÔNG HAY trong trường hợp "Em lỡ bước giẫm vào chân bạn."

a)

Ê, không cố ý.

b)

Ôi, mình xin lỗi nhé! Bạn có sao không?

c)

Tớ xin lỗi cậu nhé, tớ không cố ý đâu.

d)

Hồi nãy mình vô ý giẫm vào chân bạn, cho mình xin lỗi nhé!

77.

Cặp từ nào dưới đây cùng nghĩa:

a)

Chăm chỉ - giỏi giang

b)

Ngoan ngoãn – siêng năng

c)

Chăm chỉ - siêng năng

78.

Trong câu: "Em bé rất thích ô tô."

Từ chỉ sự vật là:

a)

Em bé

b)

ô tô

c)

rất thích

d)

Em bé, ô tô

79.

Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong câu sau:

"Trò chơi yêu thích nhất của Minh là ghép mô hình."

a)

Ghép mô hình là trò chơi thế nào?

b)

Ghép mô hình là trò chơi yêu thích của ai?

c)

Trò chơi yêu thích nhất của Minh là gì?

80.

Trâu mẹ bảo Nghé con:

- Nghé ơi .......... Con đã lớn rồi, con hãy tự tìm cỏ non mà ăn cho chóng lớn.

Dấu câu cần điền vào chỗ chấm là:

a)

dấu chấm

b)

dấu chấm than

c)

dấu phẩy

81.

Điền ng hoặc ngh vào chỗ chấm cho thích hợp :

Con cua tám cẳng

........ênh .......ang hai càng

Đeo chiếc yếm trắng

Dạo chơi đồng làng.

a)

nghênh / ngang

b)

nghênh / nghang

c)

ngênh / nghang

82.

Câu nào sau đây được đặt theo mẫu Ai thế nào?

a)

Mái tóc của bà trắng tựa như mây.

b)

Hoa là bạn thân nhất của em.

c)

Con công xòe đuôi múa.

83.

Mỗi mùa trong năm kéo dài mấy tháng?

a)

hai tháng

b)

ba tháng

c)

bốn tháng

d)

năm tháng

84.

Từ nào sau đây chỉ TÍNH TÌNH của con người?

a)

xinh xắn

b)

mập mạp

c)

ngoan ngoãn

d)

cao lớn

85.

Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì? Trong câu sau:

Hoa sen là biểu tượng đẹp của đất nước Việt Nam.

a)

Hoa sen

b)

là biểu tượng đẹp

c)

là biểu tượng đẹp của đất nước Việt Nam.

86.

Tìm từ chỉ trạng thái trong câu sau:

Bé Lan buồn rầu vì bài kiểm tra bị điểm kém.

a)

buồn rầu

b)

bài kiểm tra

c)

điểm kém

87.

Chiếc nón trong đoạn thơ dưới đây có công dụng gì?


Mỏng manh chiếc nón, ấy mà

Che mưa, che nắng đường xa mẹ về

Từ phố thị đến làng quê

Ở đâu nón cũng nguyện che mái đầu.

Dạo chơi phố thị và làng quê.

a)

Dạo chơi phố thị và làng quê.

b)

Che mưa, che nắng cho mẹ và mọi người.

c)

Đi cùng mẹ đường xa.

88.

Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Trang trọng

b)

Chân trọng

c)

Trân thành

89.

Dòng nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa?

a)

Phơ-ri-đơ-rích Ăng-ghen.

b)

Hội liên hiệp phụ Nữ Việt Nam.

c)

Trường tiểu học Thành Công.

90.

Từ nào dưới đây không phải là từ ghép?

a)

Ấm êm

b)

Mỏng mảnh

c)

Mong manh

91.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ ghép tổng hợp?

a)

Ấp ủ, bánh kẹo, hoa quả, bút mực.

b)

Xanh ngắt, xanh thẳm, xanh biếc, xanh tươi.

c)

Phố phường, yêu thương, nhà cửa, cây cỏ.

92.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ láy?

a)

Lon ton, lăn tăn, may mắn, hoa hồng.

b)

Học hỏi, cồng kềnh, lom khom, lác đác.

c)

Mênh mông, bát ngát, hồi hộp, thấp thỏm.

93.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?

a)

Phúc đức, phúc thần, phúc khảo, phúc lợi.

b)

màu mè, màu mè, màu xanh, màu da.

c)

tím tím, vàng rực, đỏ chói, đen thẫm.

94.

Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

chạy nhảy, gạ gẫm, mập mạp, đi đứng

b)

Hồi hộp, giảng giải, nói cười.

c)

Nấu ăn, bếp lửa, đun nấu, thao thức.

95.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? “Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.”

a)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

b)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

c)

Đánh dấu từ ngữ là tên văn bản.

96.

Từ nào dưới đây không phải là từ láy?

a)

học hành

b)

khó khăn

c)

vui vẻ

97.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

98.

Thành ngữ nào dưới đây nói về phẩm chất con người?

a)

Non xanh nước biếc.

b)

Lên thác xuống ghềnh.

c)

Chịu thương chịu khó.

99.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

100.

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi lấp lánh.” Chủ ngữ của câu trên là:

a)

Mặt trời ló ra

b)

Mặt trời ló ra, chói lọi

c)

Mặt trời

d)

Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi

101.

Dòng nào chỉ có từ láy:

a)

Mong muốn, miên man, mù mịt.

b)

Tí tách, tung tăng, tấp nập.

c)

Miên man, mênh mông, mệt mỏi

d)

Tốt tươi, mong muốn, mặt mũi.

102.

Kết hợp hai tiếng nào sau đây không phải từ ghép?

a)

Khoai lang.

b)

Khoai sắn.

c)

Luộc khoai.

d)

Khoai luộc.

103.

Dấu phẩy trong câu "Khi lớn lên, con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thực.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.

104.

Chủ ngữ của câu "Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa mùi thơm.” là:

a)

Hoa lá, quả chín.

b)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm.

c)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối.

d)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân.

105.

Vị ngữ trong câu "Cây tre nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.” có cấu tạo như thế nào?

a)

Danh từ.

b)

Cụm danh từ.

c)

Tính từ.

d)

Cụm tính từ.

106.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

107.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi.

b)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.

c)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

d)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.

108.

Trong câu: “Chỉ trong ............ lát, khắp khu phố đã sáng bừng ánh đèn lấp lánh.”

Từ cần điền vào chỗ chấm là:

a)

giây

b)

rây

c)

dây

109.

Câu: “Thật bất ngờ, con cào cào xòe cánh bay.” thuộc kiểu câu nào?

a)

Ai (cái gì, con gì) là gì?

b)

Ai (cái gì, con gì) thế nào?

c)

Ai (cái gì, con gì) làm gì?

110.

Đoạn thơ sau có mấy động từ:

Tiếng chim lay động lá cành

Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng

Tiếng chim vỗ cánh bầy ong.

Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm.

a)

4 động từ

b)

5 động từ

c)

6 động từ

111.

Từ nào có cấu tạo khác các từ còn lại

a)

vui vẻ

b)

vui tươi

c)

vui sướng

d)

vui chơi

112.

Cụm từ ngữ nào dưới đây đã thành câu hoàn chỉnh?

a)

Trên con đường rợp bóng cây xanh và rộn rã tiếng chim.

b)

Tiếng ve kêu râm ran trong vòm lá xanh.

c)

Vào ngày sinh nhật lần thứ chín của em.

113.

Tìm trạng ngữ của câu sau :

Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi là nhà Bác với cánh đồng quê Bác.

a)

Trước mặt chúng tôi

b)

Giữa hai dãy núi

c)

cánh đồng quê Bác

114.

Xác định chủ ngữ của câu sau:

Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn thỉnh thoảng lại cháy lên trong lòng anh.

a)

Trong những năm đi đánh giặc

b)

nỗi nhớ đất đai

c)

nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn

115.

"Trung thực, tốt bụng là những đức tính tốt của người trò ngoan."

Câu trên thuộc kiểu câu nào?

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

116.

"Dòng sông lững lờ chảy giữa đôi bờ lúa ngô xanh biêng biếc. "

Câu trên có mấy từ láy?

a)

1 từ láy là : lững lờ

b)

2 từ láy là :lững lờ, biêng biếc

c)

Không có từ láy nào

117.

Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ thời gian?

a)

Vì dịch bệnh, Lan không về quê thăm bà được.

b)

Để phòng chống dịch covid, chúng em được nghỉ hè sớm hơn mọi năm.

c)

Trong đợt dịch vừa qua, người dân Việt Nam đã luôn đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.

118.

Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

a)

Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội.

b)

Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn.

c)

Nhờ phát triển kinh tế, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt.

119.

Xác định vị ngữ của câu sau:

Buổi trưa, trời xanh ngắt, cao vời vợi.

a)

Buổi trưa

b)

trời xanh ngắt

c)

xanh ngắt, cao vời vợi

120.

Những câu nào dưới đây thuộc kiểu câu khiến?

a)

An bảo Na đừng nói chuyện trong lớp à?

b)

Na đừng nói chuyện trong lớp!

c)

Sao mà nói chuyện ồn thế!

d)

Bảo Na đừng nói chuyện trong lớp đi An.

121.

Điền từ vào chỗ chấm cho thành câu thích hợp.

Đi ngược về (a)  

122.

Đọc đoạn sau:

Trời xuân chỉ hơi se lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt sương mỏng như chiếc khăn voan vắt hờ hững trên sườn đồi. Rừng hôm nay như một ngày hội của màu xanh, màu xanh với nhiều góc độ đậm nhạt, dày mỏng khác nhau. Sự vật nào được so sánh với chiếc khăn voan?

a)

trời xuân

b)

vệt sương

c)

sườn đồi