NEW
Font size
WorksheetsKHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - CHỦ ĐỀ 1 - CÁC PHÉP ĐO- ĐO KHỐI LƯỢNG
Total questions: 52
Worksheet time: 31mins
Một cân Robecvan có hộp cân gồm các quả cân sau (12 quả) 1g; 2g; 2g; 5g; 10g;10g; 20g; 50g; 100g; 100g; 200g; 200g; 500g. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân là:
A. GHĐ: 500g; ĐCNN: 10g.
B. GHĐ: 500g; ĐCNN: 2g.
C. GHĐ: 1110g; ĐCNN: lg.
D. GHĐ: 1000 g; ĐCNN: 2g.
Để cân một vật có khối lượng 850g, với hộp cân như đã nêu ở trên, thì người ta dùng các nhóm quả cân nào sau đây:
A. 500g; 200g; 50g; 20g; 20g; l0g.
B. 500g; 200g; l00g; 50g.
C. 500g; l00g; l00g; 50g.
D. 500g; l00g; 50g; l0g.
Trên một chiếc bánh bông lan có ghi “Khối lượng tịnh 250…”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?
A. mg.
B. cg.
C. g.
D. kg.
Trên vỏ một hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ:
A. thể tích của cả hộp thịt.
B. thể tích của thịt trong hộp.
C. khối lượng của cả hộp thịt.
D. khối lượng của thịt trong hộp.
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là:
A. tấn.
B. miligam.
C. kilôgam.
D. gam.
Trên một hộp mứt Tết có ghi 250g. Con số đó chỉ:
A. sức nặng của hộp mứt.
B. thể tích của hộp mứt.
C. khối lượng của mứt trong hộp mứt.
D. sức nặng của hộp mứt.
Dùng cân Roberval có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng:
A. giá trị của số chỉ của kim trên bảng chia độ.
B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.
C. tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa.
D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã.
Cho các phát biểu sau:
a) Đơn vị của khối lượng là gam. b) Cân dùng để đo khối lượng của vật.
c) Cân luôn luôn có hai đĩa. d) Một tạ bằng 100 kg.
e) Một tấn bằng 100 tạ. f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn 1 tạ sắt.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa?
A. Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330 ml.
B. Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén.
C. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99.
D. Trên bao bì túi xà phòng có ghi: 1 kg.
Khi đo khối lượng của một vật bằng một cái cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng?
A. 298 g.
B. 302 g.
C. 3000 g.
D. 305 g.
Cân một túi hoa quả, kết quả là 1553g. ĐCNN của cân đã dùng là:
A. 5 g.
B. 100 g.
C. 10 g.
D. 1 g.
Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500…....”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?
A. mg.
B. tạ.
C. g.
D. kg.
Với một cân Rô – béc – van và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng nhỏ nhất ghi trên cân.
B. Giới hạn đo của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.
C. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.
D. Độ chia nhỏ nhất của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.
Giới hạn đo của cân Rô – béc – van là:
A. khối lượng của một quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
B. khối lượng của một quả cân lớn nhất có trong hộp.
C. tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.
D. tổng khối lượng các quả cân lớn nhất có trong hộp.
Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông có ghi “5T”. Số 5T có ý nghĩa gì?
A. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có trên 5 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn thì không được đi qua cầu.
C. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 50 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tạ thì không được đi qua cầu.
Mẹ Lan dặn Lan ra chợ mua 5 lạng thịt nạc răm. 5 lạng có nghĩa là:
A. 50g.
B. 500g.
C. 5g.
D. 0,05kg.
Khối lượng của một vật có biết điều gì?
A. Khối lượng của một vật chỉ chiều dài của vật đó.
B. Khối lượng của một vật chỉ sức nặng của vật đó.
C. Khối lượng của một vật chỉ độ lớn của vật đó.
D. Khối lượng của một vật chỉ một đơn vị thể tích của vật đó.
Một cân Roberval có đòn cân phụ được vẽ như hình sau. ĐCNN của cân này là:
A. 1g.
B. 0,1g.
C. 5g.
D. 0,2g.
Dùng cân Rôbécvan có đòn cân phụ để cân một vật. Khi cân thăng bằng thì khối lượng của vật bằng:
A. giá trị của số chỉ của kim trên bằng chia độ.
B. giá trị của số chỉ của con mã trên đòn cân phụ.
C. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa.
D. tổng khối lượng của các quả cân đặt trên đĩa cộng với giá trị của số chỉ của con mã.
Một cuốn sách giáo khoa KHTN 6 có khối lượng áng chừng bao nhiêu gam? Hãy tìm cách cân cuốn SGK và chọn câu trả lời đúng.
A. Trong khoảng từ 100g đến 200g.
B. Trong khoảng từ 200g đến 300g.
C. Trong khoảng 300g đến 400g.
D. Trong khoảng 400g đến 500g.
Khối lượng một chiếc cặp có chứa sách vào cỡ bao nhiêu?
A. vài gam.
B. vài trăm gam.
C. vài kilogam.
D. vài chục kilogam.
Khi bàn về cấu tạọ của cân Robecvan. Ba bạn Bình, Lạn, Chi phát biểu:
Bình: Cân Robecvan không có GHĐ cũng như không có ĐCNN.
Lan: Quả cân lớn nhất trong hộp quả cân là GHĐ và quả cân nhỏ nhất trong hộp là ĐCNN.
Chi: Theo mình, tổng khối lượng các quả cân mới là GHĐ của cân; và ĐCNN là quả cân nhỏ nhất trong hộp.
A. Chỉ có Bình đúng.
B. Chỉ có Lan đúng.
C. Chỉ có Chi đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Khi dùng cân Robecvan để cân một vật, bước đầu tiên là:
A. Ước lượng khối lượng vật cần cân.
B. Xác định được GHĐ và ĐCNN của cân.
C. Điều chỉnh vạch số 0.
D. Không cần thiết, cứ việc đặt vật lên cân.
Biển báo giao thông hình tròn trên có ghi 5T được gắn ở đầu của một số cây cầu mang ý nghĩa:
A. Tải trọng của cầu là 5 tấn (xe 5 tấn trở xuống được phép qua cầu).
B. Tải trọng của cầu là 5 tạ (xe 5 tạ trở xuống được phép qua cầu).
C. Bề rộng của cầu là 5 thước.
D. Bề cao của cầu là 5 thước.
Với một quả cân l kg; một quả cân 500g và một quả cân 200g, Phải thực hiện phép cân mấy lần để cân được 600g cát bằng cân Robecvan (nhanh nhất).
A. Cân một lần.
B. Cân hai lần.
C. Cân ba lẩn.
D. Cân bốn lần.
Phát biểu đúng là:
A. Người ta dùng cân Robecvan để đo chiều dài của một vật.
B. Tùy theo vật cần cân (cân đến đơn vị nào) mà người ta phải chọn cân thích hợp khi cân.
C. Phép đo khối lượng bằng cân điện tử là so sánh vật đó với một vật mẫu mà ta đã biết trước khối lượng, vật mẫu đó gọi là quả cân.
D. Khi cân không cần phải hiệu chỉnh cân đồng hồ về 0.
Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông ghi 10T, con số 10T này có ý nghĩa gì?
A. Xe có trên 10 người ngồi thì không được đi qua cầu.
B. Khối lượng toàn bộ (của cả xe và hàng) trên 10 tấn thì không được đi qua cầu.
C. Khối lượng của xe trên 100 tấn thì không được đi qua cầu.
D. Xe có khối lượng trên 10 tạ thì không được đi qua cầu.
Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là:
A. 1 g.
B. 5 g.
C. 10 g.
D. 100 g.
Một hộp quả cân có các quả cân loại 2 g, 5 g, 10 g, 50 g, 200 g, 200 mg, 500 g, 500 mg. Để cân một vật có khối lượng 257,5 g thì có thể sử dụng các quả cân nào?
A. 200 g, 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g.
B. 2 g, 5 g, 50 g, 200 g, 500 mg.
C. 2 g, 5 g, 10 g, 200 g, 500 g.
D. 2 g, 5 g, 10 g, 200 mg, 500 mg.
Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?
A. 24 kg.
B. 20 kg 10 lạng.
C. 22 kg.
D. 20 kg 20 lạng.
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là
A. hectôgam.
B. gam.
C. kilôgam.
D. miligam.
Loại cân dưới đây có tên là gì?
A. Cân y tế.
B. Cân đồng hồ.
C. Cân Roberval.
D. Cân điện tử.
Để đo khối lượng của một học sinh lớp 6 thì loại cân nào dưới đây là phù hợp nhất?
A. Cân điện tử có GHĐ là 150 kg.
B. Cân điện tử có GHĐ là 10 kg.
C. Cân đồng hồ có GHĐ là 15 kg và ĐCNN là 0,05 kg.
D. Cân đồng hồ có GHĐ là 20 kg và ĐCNN là 0,05 kg.
Độ chia nhỏ nhất của chiếc cân dưới đây là bao nhiêu?
A. 0,1 kg.
B. 5 kg.
C. 2 kg.
D. 1 kg.
Để đo khối lượng của 6 quả táo, ta nên chọn cân đồng hồ nào dưới đây?
A. Cân có GHĐ là 2 kg và ĐCNN là 10 g.
B. Cân có GHĐ là 500 g và ĐCNN là 2 g.
C. Cân có GHĐ là 10 kg và ĐCNN là 50 g.
D. Cân có GHĐ là 30 kg và ĐCNN là 100 g.
1 kilôgam bằng
A. 1000 gam.
B. 100 gam.
C. 10000 gam.
D. 10 gam.
Mẹ của An muốn mua một chiếc cân để cân lượng thực phẩm sử dụng hàng ngày trong gia đình. Nếu là An, em sẽ tư vấn cho mẹ mua loại cân nào dưới đây để phù hợp nhất với mục đích sử dụng?
A. Cân điện tử có GHĐ là 120 kg.
B. Cân đồng hồ có GHĐ là 20 kg và ĐCNN là 0,05 kg.
C. Cân điện tử có GHĐ là 10 kg.
D. Cân đồng hồ có GHĐ là 15 kg và ĐCNN là 0,05 kg.
Hãy tìm hiểu và cho biết, quả cân mẫu người ta đặt ở Viện Đo lường quốc tế có khối lượng bao nhiêu?
A. 1 g.
B. 10 g.
C. 100 g.
D. 1000 g.
Dùng một chiếc cân có ĐCNN 0,1 kg để cân một số vật. Cách ghi kết quả nào dưới đây là không đúng?
A. 4 kg.
B. 6,5 kg.
C. 2,00 kg.
D. 3,0 kg.
Để cân 1 kg đường, em chọn chiếc cân có ĐCNN và GHĐ là bao nhiêu?
A. Cân có ĐCNN 1 g và GHĐ 1 kg.
B. Cân có ĐCNN 50 g và GHĐ 10 kg.
C. Cân có ĐCNN 100 g và GHĐ 10 kg.
D. Cân có ĐCNN 1 kg và GHĐ 100 kg.
Một người đi chợ mua 1 kg táo và 1,4 kg cam. Đem về cân lại bằng cân của nhà mình thì chỉ được 0,9 kg táo. Hỏi người ấy cân được bao nhiêu kg cam? Biết ĐCNN của cân 0,1 kg.
A. 1,4 kg.
B. 1,3 kg.
C. 1,2 kg.
D. 1,1 kg.
Mẹ muốn mua một chiếc cân điện tử dùng trong nhà bếp. Em hãy góp ý mẹ mua chiếc cân nào dưới đây?
A. Cân có GHĐ 5 kg và ĐCNN 1g.
B. Cân có GHĐ 10 kg và ĐCNN 1g.
C. Cân có GHĐ 3 kg và ĐCNN 0,1g.
D. Cân có GHĐ 1 kg và ĐCNN 0,1g.
Trên bao bì của hộp sữa có ghi “khối lượng tịnh 800 g”. Con số đó cho ta biết điều gì?
A. Khối lượng của sữa bột bên trong hộp.
B. Khối lượng của cả hộp sữa và sữa bột bên trong.
C. Sức nặng của hộp sữa.
D. Thể tích của hộp sữa.
Hãy cho biết 4 lạng bằng bao nhiêu kilogam?
A. 4 kg.
B. 0,4 kg.
C. 0,04 kg.
D. 40 kg.
Cho biết khối lượng các vật sau: vật 1 là 500 g, vật 2 là 5 kg, vật 3 là 5 tạ, vật 4 là 0,5 yến. Vật có khối lượng lớn nhất là?
A. Vật 4.
B. Vật 3.
C. Vật 2.
D. Vật 1.
Người ta dùng cân để đo gì?
A. Kích thước của vật.
B. Trọng lượng của vật.
C. Độ dài của vật.
D. Khối lượng của vật.
Để đo khối lượng của vật ta dùng
A. Thước.
B. Cân.
C. Ca đong.
D. Nhiệt kế.
Người ta cân hộp mứt Tết, kết quả 1457 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng?
A. 1 g.
B. 2 g.
C. 5 g.
D. 10 g.
Khi đo khối lượng của vật bằng cân có độ chia nhỏ nhất là 2 g. Kết quả nào dưới đây đúng?
A. 75 g.
B. 61 g.
C. 27 g.
D. 120 g.
Người ta dùng một cân đĩa để cân một vật, khi cân thăng bằng người ta thấy ở một đĩa cân có một quả cân 100 g còn ở đĩa cân còn lại có vật và một quả cân 30 g. Tính khối lượng của vật.
A. 70 g.
B. 130 g.
C. 30 g.
D. 100 g.
Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp cần dùng
A. Cân Roberval.
B. Cân tại.
C. Cân tiểu li.
D. Cân đồng hồ.
Một cái cân thăng bằng khi ở đĩa cân bên trái 3 gói kẹo giống nhau, đĩa cân bên phải có các quả cân 100 g, 50 g, 20 g, 10 g. Tính khối lượng mỗi gói kẹo.
A. 60g
B. 180 g.
C. 200 g.
D. 80 g.
