Font size
WorksheetsBài 3,4 CĐ
Total questions: 85
Worksheet time: 48mins
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lý.
B. quyền và nghĩa vụ.
C. thực hiện pháp luật.
D. trách nhiệm trước Tòa án.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?
A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.
B. Bình đẳng về thành phần xã hội.
C. Bình đẳng tôn giáo.
D. Bình đẳng dân tộc.
Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng
A. về điều kiện kinh doanh.
B. trong sản xuất.
C. về quyền và nghĩa vụ.
D trong kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?
A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
B. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.
C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.
D. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.
Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.
B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.
D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.
Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích
A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật.
B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.
D. thực hiện quyền công dân trong xã hội.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
A. đều có quyền như nhau.
B. đều có nghĩa vụ như nhau.
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện
A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
B. công dân bình đẳng về quyền.
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
D. công dân bình đẳng về mặt xã hội.
Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.
B. dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.
C. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.
D. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.
Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào
A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.
B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.
C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.
D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.
Pháp luật nước ta nghiêm cấm
A. Phân loại vi phạm để xử lí.
B. Phân biệt đối xử về giới.
C. Phân loại tội phạm để xử lí
D. Phân biệt trách nhiệm về mặt pháp lí.
Hiến pháp hiện hành của nước ta quy định công dân có trách nhiệm thực hiện
A. Pháp luật.
B. Quyền và nghĩa vụ của mình.
C. Nghĩa vụ đối với người khác.
D. Nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.
Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định là điều kiện như thế nào để công dân sử dụng các quyền của mình?
A. Quan trọng.
B. Cần thiết.
C. Tất yếu.
D. Cơ bản.
Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
A. Cùng có các điều kiện như nhau nhưng công ty X phải đóng thuế còn công ty Y không phải đóng thuế.
B. Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.
C. Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.
D. Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo được cộng điểm ưu tiên khi thi đại học.
Văn kiện Đại hội VI của Đảng xây dựng đất nước đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều được đưa ra xét xử trước pháp luật...".Đó là nội dung:
A. Công dân bình đẳng về thực hiện quyền
B. Công dân bình đẳng và thực hiện nghĩa vụ
C. Quy định xử lý những trường hợp vi phạm
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý
Công dân bình đẳng về ......(1)..... là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước ......(2).....và xã hội theo qui định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời ......(3)........ công dân
(1) quyền và trách nhiệm, (2) nhân dân, (3) trách nhiệm
(1) trách nhiệm và nghĩa vụ, (2) cộng đồng, (3) đóng góp
(1) quyền và nghĩa vụ, (2) nhà nước, (3)
nghĩa vụ
(1) nghĩa vụ pháp lí, (2) pháp luật, (3) lợi ích
Câu 11. Cả 4 người đi xe máy vượt đèn đỏ đều bị Cảnh sát giao thông xử phạt với mức phạt khác nhau. Điều này thể hiện, công dân
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
B. bình đẳng trước pháp luật
C. bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý
D. bình đẳng khi tham gia giao thông
Câu 10. Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?
A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Bình đẳng trước pháp luậT
C. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý
D. Bình đẳng khi tham gia giao thông
Câu 12: M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, c chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ?
A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.
B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh
C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.
D. Có, vì M không có lỗi.
Việc tòa án xét xử một số vụ án ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ quan trọng như thế nào trong bộ máy nhà nước nói đến
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Công dân bình đẳng về quyền
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ
Công dân bình đẳng trước pháp luật
X và Y mở cửa hàng kinh doanh sữa trong một thành phố, đều đóng thuế với mức thuế như nhau. Điều này thể hiện công dân bình đẳng
Về thực hiện trách nhiệm pháp lý.
Về trách nhiệm với Tổ quốc.
Về quyền và nghĩa vụ.
Về trách nhiệm với xã hội.
P tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ?
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý
Bình đẳng về trách nhiệm với Tổ quốc
Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội
Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
Miễn, giảm mọi loại thuế
Công khai danh tính người tố cáo
Ủy quyền bỏ phiếu bầu cử
Tìm kiếm việc làm theo quy định
Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào dưới đây
Lựa chọn các nhà đầu tư
Thanh lí tài sản nội bộ
Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép
Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa
Chủ tịch C lợi dụng cán bộ A để chiếm đoạt tài sản công ở cơ quan. Khi xử lí C, cơ quan điều tra dựa vào
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
Bình đẳng về quyền dân chủ.
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng về trách nhiệm xã hội.
N (19 tuổi ) và A (17 tuổi ) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đam người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70% ). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét trên điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung than còn A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?
Độ tuổi của người phạm tội
Mức độ thương tật của người bị hại
Mức độ vi phạm của người phạm tội
Hành vi vi phạm của người phạm tội
Anh A và anh B làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau. Anh A sống đọc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào
Điều kiện làm việc cụ thể của A và B
Địa vị của A và B trong xã hội
Điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của A và B
Độ tuổi của A và B
Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định “Nam thanh niên từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự” điều này thể hiện công dân bình đẳng về
Nghĩa vụ
Trách nhiệm pháp luật.
Trách nhiệm pháp lý
Quyền
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng. _x000D_
định đoạt khối tài sản chung.
thống nhất địa điểm cư trú. _x000D_
tôn trọng nhân phẩm của nhau.
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng. _x000D_
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là quan hệ giữa vợ, chồng phải dựa trên nguyên tắc dân chủ và không được _x000D_
đấu tranh phê bình. _x000D_
phân biệt đối xử. _x000D_
tư vấn tâm lí. _x000D_
chuyển quyền thừa kế. _x000D_
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung bình đẳng trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ_x000D_
điều chỉnh quy mô sản xuất.
áp dụng công nghệ sinh học._x000D_
liên kết hợp tác quốc tế.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng._x000D_
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân được thể hiện ở việc vợ chồng._x000D_
tôn trọng ý kiến của nhau.
áp đặt vị trí việc làm._x000D_
tự định đoạt tài sản riêng.
lựa chọn giới tính thai nhi.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được thể hiện ở việc vợ, chồng_x000D_
giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt.
thống nhất sử dụng tiền tiết kiệm chung._x000D_
thảo luận các phương pháp nuôi dạy con.
thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc_x000D_
lựa chọn, áp đặt nghề nghiệp.
sử dụng, đề cao bạo lực._x000D_
nuôi dưỡng, giáo dục con cái.
sàng lọc, cân bằng giới tính._x000D_
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc công dân tự mình_x000D_
lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp.
làm trái thỏa ước lao động tập thể. _x000D_
đề xuất mức lương khởi điểm.
giao kết hợp đồng lao động. _x000D_
Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động không được thực hiện _x000D_
bằng biện pháp cưỡng bức.
theo thỏa ước lao động tập thể. _x000D_
bằng hình thức thỏa thuận trực tiếp.
theo nguyên tắc tự nguyện._x000D_
Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong _x000D_
thực hiện quan hệ giao tiếp.
việc san bằng thu nhập cá nhân. _x000D_
thực hiện quyền lao động.
việc chia đều của cải xã hội. _x000D_
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc _x000D_
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng
sở hữu tài sản chung. _x000D_
lựa chọn hành vi bạo lực.
áp đặt mọi quan điểm riêng _x000D_
