wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3,4 CĐ

Total questions: 85

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về

a)

A. trách nhiệm pháp lý.

b)

B. quyền và nghĩa vụ.

c)

C. thực hiện pháp luật.

d)

D. trách nhiệm trước Tòa án.

2.

Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?

a)

A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng về thành phần xã hội.

c)

C. Bình đẳng tôn giáo.

d)

D. Bình đẳng dân tộc.

3.

Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng

a)

A. về điều kiện kinh doanh.

b)

B. trong sản xuất.

c)

C. về quyền và nghĩa vụ.

d)

D trong kinh tế.

4.

Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?

a)

A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.

c)

C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.

d)

D. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.

5.

Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

a)

A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

c)

C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.

d)

D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.

6.

Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích

a)

A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật.

b)

B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

c)

C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.

d)

D. thực hiện quyền công dân trong xã hội.

7.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân

a)

A. đều có quyền như nhau.

b)

B. đều có nghĩa vụ như nhau.

c)

C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

d)

D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

8.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện

a)

A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

B. công dân bình đẳng về quyền.

c)

C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.

d)

D. công dân bình đẳng về mặt xã hội.

9.

Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

A. dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.

b)

B. dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.

c)

C. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.

d)

D. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.

10.

Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào

a)

A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.

b)

B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.

c)

C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.

d)

D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.

11.

Pháp luật nước ta nghiêm cấm

a)

A. Phân loại vi phạm để xử lí.

b)

B. Phân biệt đối xử về giới.

c)

C. Phân loại tội phạm để xử lí

d)

D. Phân biệt trách nhiệm về mặt pháp lí.

12.

Hiến pháp hiện hành của nước ta quy định công dân có trách nhiệm thực hiện

a)

A. Pháp luật.

b)

B. Quyền và nghĩa vụ của mình.

c)

C. Nghĩa vụ đối với người khác.

d)

D. Nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

13.

Việc thực hiện các nghĩa vụ được Hiến pháp và luật quy định là điều kiện như thế nào để công dân sử dụng các quyền của mình?

a)

A. Quan trọng.

b)

B. Cần thiết.

c)

C. Tất yếu.

d)

D. Cơ bản.

14.

Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

a)

A. Cùng có các điều kiện như nhau nhưng công ty X phải đóng thuế còn công ty Y không phải đóng thuế.

b)

B. Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.

c)

C. Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.

d)

D. Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn như miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo được cộng điểm ưu tiên khi thi đại học.

15.

Văn kiện Đại hội VI của Đảng xây dựng đất nước đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều được đưa ra xét xử trước pháp luật...".Đó là nội dung: 

a)

A. Công dân bình đẳng về thực hiện quyền

b)

B. Công dân bình đẳng và thực hiện nghĩa vụ

c)

C. Quy định xử lý những trường hợp vi phạm

d)

D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

16.

Công dân bình đẳng về ......(1)..... là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước ......(2).....và xã hội theo qui định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời ......(3)........ công dân

a)

(1) quyền và trách nhiệm, (2) nhân dân, (3) trách nhiệm

b)

(1) trách nhiệm và nghĩa vụ, (2) cộng đồng, (3) đóng góp

c)

(1) quyền và nghĩa vụ, (2) nhà nước, (3)

nghĩa vụ

d)

(1) nghĩa vụ pháp lí, (2) pháp luật, (3) lợi ích

17.

Câu 11. Cả 4 người đi xe máy vượt đèn đỏ đều bị Cảnh sát giao thông xử phạt với mức phạt khác nhau. Điều này thể hiện, công dân

a)

A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

b)

B. bình đẳng trước pháp luật

c)

C. bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

d)

D. bình đẳng khi tham gia giao thông

18.

Câu 10. Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?

a)

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

B. Bình đẳng trước pháp luậT

c)

C. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

d)

D. Bình đẳng khi tham gia giao thông

19.

Câu 12: M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, c chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ?

a)

A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.

b)

B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh

c)

C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.

d)

D. Có, vì M không có lỗi.

20.

Việc tòa án xét xử một số vụ án ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ quan trọng như thế nào trong bộ máy nhà nước nói đến

a)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

b)

Công dân bình đẳng về quyền

c)

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ

d)

Công dân bình đẳng trước pháp luật

21.

X và Y mở cửa hàng kinh doanh sữa trong một thành phố, đều đóng thuế với mức thuế như nhau. Điều này thể hiện công dân bình đẳng

a)

Về thực hiện trách nhiệm pháp lý.

b)

Về trách nhiệm với Tổ quốc.

c)

Về quyền và nghĩa vụ.

d)

Về trách nhiệm với xã hội.

22.

P tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý

c)

Bình đẳng về trách nhiệm với Tổ quốc

d)

Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội

23.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

Miễn, giảm mọi loại thuế

b)

Công khai danh tính người tố cáo

c)

Ủy quyền bỏ phiếu bầu cử

d)

Tìm kiếm việc làm theo quy định

24.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào dưới đây

a)

Lựa chọn các nhà đầu tư

b)

Thanh lí tài sản nội bộ

c)

Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa

25.

Chủ tịch C lợi dụng cán bộ A để chiếm đoạt tài sản công ở cơ quan. Khi xử lí C, cơ quan điều tra dựa vào

a)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

Bình đẳng về quyền dân chủ.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm xã hội.

26.

N (19 tuổi ) và A (17 tuổi ) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đam người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70% ). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét trên điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung than còn A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?

a)

Độ tuổi của người phạm tội

b)

Mức độ thương tật của người bị hại

c)

Mức độ vi phạm của người phạm tội

d)

Hành vi vi phạm của người phạm tội

27.

Anh A và anh B làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau. Anh A sống đọc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào

a)

Điều kiện làm việc cụ thể của A và B

b)

Địa vị của A và B trong xã hội

c)

Điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của A và B

d)

Độ tuổi của A và B

28.

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định “Nam thanh niên từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự” điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Nghĩa vụ

b)

Trách nhiệm pháp luật.

c)

Trách nhiệm pháp lý

d)

Quyền

29.
Câu 1. Khẳng định "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật'' được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Hiến pháp.
b)
B. Bộ Luật Dân sự.
c)
C. Luật xử phạt vi phạm hành chính.
d)
D. Luật Tố Tụng Dân sự.
30.
Câu 4. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu về bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng
a)
A. phải chịu trách nhiệm hình sự.
b)
B. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
c)
C. bị truy tố và xét xử trước Tòa án.
d)
D. có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau.
31.
Câu 5. Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật. Khẳng định này là nội dung của khái niệm
a)
A. quyền bình đẳng của công dân.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
32.
Câu 14. Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Quốc hội.
b)
B. Nhà nước.
c)
C. Chính phủ.
d)
D. Tòa án.
33.
Câu 18. Đối với công dân, việc thực hiện các nghĩa vụ theo luật định là điều kiện
a)
A. bắt buộc để sử dụng các quyền của mình.
b)
B. tất yếu để sử dụng các quyền của mình.
c)
C. cần thiết để sử dụng các quyền của mình.
d)
D. quyết định để sử dụng các quyền của mình.
34.
Câu 27. Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
a)
A. Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không.
b)
B. Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không.
c)
C. T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám đốc công ty.
d)
D. A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên.
35.
Câu 36. Bốn học sinh đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như sau: Hai học sinh lớp 12A bị phạt tiền; hai học sinh lớp12B thì không bị phạt tiền mà chỉ bị cảnh cáo bằng văn bản. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông là
a)
A. trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
b)
B. đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
c)
C. cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.
d)
D. công bằng vì lỗi như nhau nhưng có thể xử phạt khác nhau.
36.
Câu 1: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng_x000D_
a)
A. trong quan hệ nhân thân.
b)
B. trong quan hệ tài sản._x000D_
c)
C. trong quan hệ việc làm.
d)
D. trong quan hệ nhà ở._x000D_
37.
Câu 2: Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng_x000D_
a)
A. trong quan hệ nhân thân.
b)
B. trong quan hệ tài sản._x000D_
c)
C. trong quan hệ việc làm.
d)
D. trong quan hệ nhà ở._x000D_
38.
Câu 3: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi_x000D_
a)
A. cơ quan và trường học.
b)
B. gia đình và xã hội._x000D_
c)
C. dòng họ và địa phương.
d)
D. đồng nghiệp và hàng xóm._x000D_
39.
Câu 4: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung. Vậy tài sản chung là_x000D_
a)
A. tài sản hai người có được sau khi kết hôn._x000D_
b)
B. tài sản có trong gia đình._x000D_
c)
C. tài sản được cho riêng sau khi kết hôn._x000D_
d)
D. Tài sản được thừa kế riêng._x000D_
40.
Câu 5: Vợ chồng tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Điều đó thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ_x000D_
a)
A. tình cảm.
b)
B. hôn nhân.
c)
C. xã hội.
d)
D. nhân thân._x000D_
41.
Câu 8: Vợ, chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ_x000D_
a)
A. nhân thân
b)
B. tài sản.
c)
C. xã hội.
d)
D. chính trị._x000D_
42.
Câu 9: Tài sản của vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân được gọi là tài sản_x000D_
a)
A. thừa kế của con.
b)
B. bố mẹ cho con._x000D_
c)
C. chung của vợ và chồng.
d)
D. riêng của vợ hoặc chồng._x000D_
43.
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc trực tiếp giữa người sử dụng lao động và_x000D_
a)
A. chính quyền sở tại.
b)
B.văn phòng tư pháp._x000D_
c)
C. người lao động.
d)
D. cơ quan dân cử._x000D_
44.
Câu 11. Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều được _x000D_
a)
A. nhà nước miễn giảm thuế. _x000D_
b)
B. cạnh tranh loại trừ nhau._x000D_
c)
C. khuyến khích phát triển lâu dài. _x000D_
d)
D. đóng bảo hiểm hiểm xã hội._x000D_
45.
Câu 12. Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền _x000D_
a)
A. phân phối. _x000D_
b)
B. đầu tư. _x000D_
c)
C. quản lí. _x000D_
d)
D. lao động. _x000D_
46.
Câu 14. Trong quan hệ lao động, tiền lương dựa trên_x000D_
a)
A. sự quyết định của người sử dụng lao động và người lao động._x000D_
b)
B. sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động._x000D_
c)
C. sự đề nghị của người lao động. _x000D_
d)
D. quy định của nhà nước._x000D_
47.
Câu 15. Doanh nghiệp không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm là thực hiện nội dung quyền bình đẳng _x000D_
a)
A. trong nội bộ người sử dụng lao động. _x000D_
b)
B. giữa mục tiêu và biện pháp kích cầu. _x000D_
c)
C. trong quy trình đào tạo chuyên gia. _x000D_
d)
D. giữa lao động nam và lao động nữ. _x000D_
48.
Câu 16: Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là_x000D_
a)
A. Mọi công dân đều không có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh._x000D_
b)
B. Công dân có thể kinh doanh bất kỳ ngành, nghề nào._x000D_
c)
C. Công dân có quyền quyết định quy mô và hình thức kinh doanh theo quy định của pháp luật._x000D_
d)
D. Mọi công dân đều có quyền quyết định quy mô bất cứ hình thức kinh doanh nào._x000D_
49.
Câu 17. Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều được thành lập doanh nghiệp là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực _x000D_
a)
A. công vụ. _x000D_
b)
B. kinh doanh. _x000D_
c)
C. dân sự. _x000D_
d)
D. việc làm. _x000D_
50.
Câu 18. Công dân thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi được tự do_x000D_
a)
A. sử dụng nguồn ngân sách quốc gia.
b)
B. áp đặt nguồn quỹ bảo trợ xã hội._x000D_
c)
C. chỉ định mức lãi suất bình quân.
d)
D. lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng._x000D_
51.
Câu 19: Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề_x000D_
a)
A. do mình lựa chọn.
b)
B. pháp luật không cấm._x000D_
c)
C. Mình có sở thích.
d)
D. Phù hợp với nhu cầu._x000D_
52.
Câu 21: Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là_x000D_
a)
A. công bằng, kỉ cương. _x000D_
b)
B. công bằng, dân chủ, tự do. _x000D_
c)
C. trách nhiệm, tình thương. _x000D_
d)
D. tự do, tự nguyện, bình đẳng. _x000D_
53.
Câu 24. Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong _x000D_
a)
A.tuyển dụng lao động. _x000D_
b)
B. đào tạo nhân lực. _x000D_
c)
C. tìm kiếm việc làm. _x000D_
d)
D. lĩnh vực kinh doanh._x000D_
54.
Câu 27. Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện trong _x000D_
a)
A. quy chế chi tiêu nội bộ. _x000D_
b)
B. cơ hội tìm kiếm việc làm. _x000D_
c)
C. quy trình quản lí nhân sự. _x000D_
d)
D. nội dung hợp đồng lao động. _x000D_
55.
Câu 29. Công dân thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi được tự do_x000D_
a)
A. sử dụng nguồn ngân sách quốc gia.
b)
B. áp đặt nguồn quỹ bảo trợ xã hội._x000D_
c)
C. chỉ định mức lãi suất bình quân.
d)
D. lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng._x000D_
56.
Câu 30. Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình để tìm _x000D_
a)
A. về tuân thủ quy trình lao động. _x000D_
b)
B. trong thực hiện quyền lao động. _x000D_
c)
C. giữa nội bộ người lao động với nhau. _x000D_
d)
D. khi giao kết hợp đồng lao động. _x000D_
57.
Câu 32: Nghĩa vụ nào sau đây được xem là rất quan trọng của công dân khi đã thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với qui định của pháp luật?_x000D_
a)
A. Nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật. _x000D_
b)
B. Thực hiện chính sách an sinh xã hội._x000D_
c)
C. Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo. _x000D_
d)
D. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân._x000D_
58.
Câu 34: Bình đẳng trong quan hệ giữa vợ và chồng về tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền_x000D_
a)
A. sở hữu, sử dụng, mua bán tài sản. _x000D_
b)
B. chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản._x000D_
c)
C. chiếm hữu, phân chia tài sản. _x000D_
d)
D. sử dụng, cho, mượn tài sản._x000D_
59.
Câu 35: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?_x000D_
a)
A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử._x000D_
b)
B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử._x000D_
c)
C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử._x000D_
d)
D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử._x000D_
60.
Câu 37: Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình được thể hiện qua quan hệ nào?_x000D_
a)
A. Việc làm, thu nhập.
b)
B. Tài sản, nhân thân._x000D_
c)
C. Chức vụ, địa vị.
d)
D. Tài năng, trí tuệ._x000D_
61.
Câu 38: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?_x000D_
a)
A. Cha, mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập phát triển._x000D_
b)
B. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi._x000D_
c)
C. Cha, mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con._x000D_
d)
D. Cha mẹ có quyền quyết định trong việc chọn ngành học cho con_x000D_
62.
Câu 41: Quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế kể khi nào?_x000D_
a)
A. Trước khi ký kết hợp đồng lao động._x000D_
b)
B. Sau khi ký kết hợp đồng lao động._x000D_
c)
C. Sau khi hủy ký kết hợp đồng lao động._x000D_
d)
D. Trước khi thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động._x000D_
63.
Câu 44: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào sau đây?_x000D_
a)
A. Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa. _x000D_
b)
B. Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép._x000D_
c)
C. Lựa chọn các nhà đầu tư. _x000D_
d)
D. Thanh lí tài sản nội bộ._x000D_
64.
Câu 45. Theo quy định của pháp luật, Nhà nước áp dụng chế độ ưu đãi đối với_x000D_
a)
A. đối tượng bị tạm giam để điều tra.
b)
B. người lao động có trình độ cao._x000D_
c)
C. mọi chủ thể đang giao dịch dân sự.
d)
D. cá nhân bị quản chế hành chính._x000D_
65.
Câu 49: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?_x000D_
a)
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước. _x000D_
b)
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh._x000D_
c)
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm. _x000D_
d)
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh._x000D_
66.
Câu 56: Sau khi kết hôn, anh A buộc vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Vậy anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ_x000D_
a)
A. nhân thân.
b)
B. việc làm.
c)
C. tài sản riêng.
d)
D. tình cảm._x000D_
67.
Câu 57: Anh A là giám đốc một công ty tư nhân, do nghĩ xe ô tô là do mình mua nên tự mình có quyền bán xe. Trong trường hợp này anh A đã vi phạm nội dung nào về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng?_x000D_
a)
A. Mua bán tài sản.
b)
B. Sở hữu tài sản chung._x000D_
c)
C. Chiếm hữu tài sản.
d)
D. Khai tác tài sản._x000D_
68.
Câu 58 : Do phải chuyển công tác nên anh H đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần nơi công tác mới của mình. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về_x000D_
a)
A. tôn trọng, giữ gìn danh dự của nhau._x000D_
b)
B. lựa chọn nơi cư trú._x000D_
c)
C. tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt._x000D_
d)
D. sở hữu tài sản chung._x000D_
69.
Câu 61: Người vợ làm ra nhiều tiền hơn chồng, nhưng mọi công việc trong gia đình đều có sự thống nhất của cả vợ và chồng, điều này thể hiện bình đẳng trong mối quan hệ nào? _x000D_
a)
A. Quan hệ tài sản. _x000D_
b)
B. Quan hệ vợ chồng. _x000D_
c)
C. Quan hệ gia đình. _x000D_
d)
D. Quan hệ nhân thân. _x000D_
70.
Câu 64: Chị H muốn đi học cao học nhưng anh T không cho đi vì cho rằng phụ nữ không nên học cao hơn chồng mà nên giành nhiều thời gian để chăm chồng chăm con và lo cho gia đình. Hành vi của anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về_x000D_
a)
A. giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt. _x000D_
b)
B. quyền được lao động, cống hiến trong cuộc sống. _x000D_
c)
C. việc tham gia các hoạt động chính trị, xã hội._x000D_
d)
D. tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. _x000D_
71.
Câu 65: Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?_x000D_
a)
A. Chủ động mở rộng quy mô.
b)
B. Tích cực nhập khẩu nguyên liệu._x000D_
c)
C. Tự do tuyển dụng chuyên gia.
d)
D. Thay đổi loại hình doanh nghiệp._x000D_
72.
Câu 67: Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?_x000D_
a)
A. Chủ động mở rộng quy mô.
b)
B. Nâng cấp phương thức quản lí._x000D_
c)
C. Lựa chọn hình thức kinh doanh.
d)
D. Tích cực tuyển dụng chuyên gia._x000D_
73.
Câu 68. Mặc dù không được cấp giấy phép nhưng anh A vẫn tự ý buôn bán rượu ngoại và để tránh bị phát hiện anh đã thuê trẻ vị thành niên đi đưa hàng. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng trong những lĩnh vực nào dưới đây? _x000D_
a)
A. Kinh doanh và lao động. _x000D_
b)
B. Dân sự và hành chính. _x000D_
c)
C. Lao động và dân sự. _x000D_
d)
D. Hành chính và hình sự. _x000D_
74.
Câu 77. Một tháng sau thời gian nghi thai sản, nhân viên phòng nhân sự là chị A bị giám đốc công ty là ông M kí quyết định điều chuyển chị sang bộ phận pha chế hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Ông M đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?_x000D_
a)
A. Chia đều lợi nhuận bình quân.
b)
B. Thu hút nguồn vốn nước ngoài._x000D_
c)
C. Giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Thay đổi quy trình tuyển dụng._x000D_
75.
Câu 78: Trong hợp đồng lao động giữa giám đốc công ty A với người lao động có quy định lao động nữ sau năm năm làm việc cho công ty mới được sinh con. Quy định này là trái với nguyên tắc_x000D_
a)
A. bình đẳng trong thực hiện quyền lao động. _x000D_
b)
B. tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động. _x000D_
c)
C. không phân biệt đối xử trong lao động. _x000D_
d)
D. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. _x000D_
76.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng. _x000D_

a)

định đoạt khối tài sản chung.

b)

thống nhất địa điểm cư trú. _x000D_

c)

tôn trọng nhân phẩm của nhau.

d)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng. _x000D_

77.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là quan hệ giữa vợ, chồng phải dựa trên nguyên tắc dân chủ và không được _x000D_

a)

đấu tranh phê bình.  _x000D_

b)

phân biệt đối xử. _x000D_

c)

tư vấn tâm lí.  _x000D_

d)

chuyển quyền thừa kế. _x000D_

78.

Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung bình đẳng trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ_x000D_

a)

điều chỉnh quy mô sản xuất.

b)

áp dụng công nghệ sinh học._x000D_

c)

liên kết hợp tác quốc tế.

d)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng._x000D_

79.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân được thể hiện ở việc vợ chồng._x000D_

a)

tôn trọng ý kiến của nhau.

b)

áp đặt vị trí việc làm._x000D_

c)

tự định đoạt tài sản riêng.

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

80.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được thể hiện ở việc vợ, chồng_x000D_

a)

giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt.

b)

thống nhất sử dụng tiền tiết kiệm chung._x000D_

c)

thảo luận các phương pháp nuôi dạy con.

d)

thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

81.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc_x000D_

a)

lựa chọn, áp đặt nghề nghiệp.

b)

sử dụng, đề cao bạo lực._x000D_

c)

nuôi dưỡng, giáo dục con cái.

d)

sàng lọc, cân bằng giới tính._x000D_

82.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc công dân tự mình_x000D_

a)

lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp.

b)

làm trái thỏa ước lao động tập thể. _x000D_

c)

đề xuất mức lương khởi điểm.

d)

giao kết hợp đồng lao động. _x000D_

83.

Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động không được thực hiện _x000D_

a)

bằng biện pháp cưỡng bức.

b)

theo thỏa ước lao động tập thể. _x000D_

c)

bằng hình thức thỏa thuận trực tiếp.

d)

theo nguyên tắc tự nguyện._x000D_

84.

Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong _x000D_

a)

thực hiện quan hệ giao tiếp.

b)

việc san bằng thu nhập cá nhân. _x000D_

c)

thực hiện quyền lao động.

d)

việc chia đều của cải xã hội. _x000D_

85.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc _x000D_

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng

b)

sở hữu tài sản chung. _x000D_

c)

lựa chọn hành vi bạo lực.

d)

áp đặt mọi quan điểm riêng _x000D_