wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tong hop 678 12

Total questions: 80

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Bắt người trong trưởng hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ để cho rằng nguời đó

a)

đang có ý dịnh phạm tội.

b)

đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng

c)

đang lên kế hoạch thực hiện tội phạm.

d)

đang họp bàn thực hiện tội phạm.

2.

Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến sức khỏe của người khác ?

a)

Đánh người gây thương tích.

b)

Tự tiện bắt người.

c)

Tự tiện giam giữ người.

d)

Đe dọa đánh người.

3.

Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật ?

a)

Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.

b)

Khi có nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm.

c)

Khi có nghi ngờ người đó vừa mới thực hiện tội phạm.

d)

Khi công can cần thu thập chứng cứ từ người đó.

4.

Đối với những người nào dưới đây thì ai cũng có quyển bắt người và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất ?

a)

Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

b)

Người đang bị nghi là phạm tội.

c)

Người đang gây rối trật tự công cộng.

d)

Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật.

5.

Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu

a)

để gây thiệt hại về danh dự cho người khác.

b)

để làm tổn thất kinh tế cho người khác

c)

để gây hoang mang cho người khác

d)

để làm thiệt hại đến lợi ích của người khác.

6.

Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức

a)

vừa vi phạm pháp luật.

b)

vừa trái với chính trị.

c)

vừa vi phạm chính sách.

d)

vừa trái với thực tiễn.

7.

N dùng sim điện thoại khác với sim vẫn thường dùng để nhắn tin cho một số bạn trong lớp nói xấu về G. Hành vi này của N là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần

b)

Quyền bí mật đời tư.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn về thư tín, điện tín

8.

Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.

d)

Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân

9.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngưởi khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

b)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c)

Quyền bí mật đời tư.

d)

Quyền tự do cá nhân.

10.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân ?

a)

Tự tiện bắt người.

b)

Đánh người gây thương tích.

c)

Tự tiện giam giữ người.

d)

Đe dọa đánh người.

11.

Vào một buổi sáng, 5 nữ sinh cùng trường THPT C đã đến nhà bạn M ( học sinh lớp 12ª5 cùng trường) và gọi bạn M ra đường để nói chuyện rồi ra tay đánh dã man, gây thương tích nặng cho M. Hành vi đánh người của 5 nữ sinh trên đã xâm phạm tới quyền nào của M?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn cá nhân

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

12.

Trong trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật thì ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh bắt và giam giữ người?

a)

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp

b)

Những người có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát, tòa án.

c)

Cán bộ, công chức đang thi hành công vụ.

d)

Cán bộ các cơ quan công an

13.

C và D cãi nhau, C đã dùng những lời lẽ xúc phạm D trước các bạn trong lớp. Hành vi của C đã xâm phạm:

a)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về đời tư

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

.Quyền được pháp luật bảo vệ về uy tín cá nhân.

14.

Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.

d)

Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân.

15.

L và M mâu thuẫn cá nhân, L đã nói sai sự thật về việc M mở sách xem trong giờ kiểm tra môn GDCD. Hành vi của L xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được giữ gìn danh dự của cá nhân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự của công dân.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống.

16.

Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, N đã báo ngay cho cơ quan công an. N đã thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền tố cáo.

c)

Quyền tự do ngôn luận

d)

Quyền nhân thân.

17.

Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L lại tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của L xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín.

b)

Quyền bí mật điện tín.

c)

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

18.

M đã lập Facebook giả mạo tên của T và đăng một số tin để người khác hiểu xấu về T. Hành vi này của M xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần.

b)

Quyền bí mật dời tư.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín.

19.

Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm mục đích nào duới đây ?

a)

Ngăn chặn hành vi bắt người theo nhu cầu.

b)

Ngăn chặn mọi hành vi bắt giữ người tùy tiện.

c)

Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

d)

Đảm bảo quyền tự do đi lại của công dân

20.

P và Q có mâu thuẫn với nhau. Hai bên cãi cọ rồi đánh nhau. Kết quả là P đánh Q gây thương tích. Hành vi của P đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về nhân thân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn thân thể.

21.

Đối với những người nào dưới đây thì ai cũng có quyển bắt người và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất ?

a)

Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

b)

Người đang bị nghi là phạm tội.

c)

Người đang gây rối trật tự công cộng.

d)

Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật.

22.

Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu

a)

để gây thiệt hại về danh dự cho người khác.

b)

để làm tổn thất kinh tế cho người khác

c)

để gây hoang mang cho người khác

d)

để làm thiệt hại đến lợi ích của người khác.

23.

Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức

a)

vừa vi phạm pháp luật.

b)

vừa trái với chính trị.

c)

vừa vi phạm chính sách.

d)

vừa trái với thực tiễn.

24.

N dùng sim điện thoại khác với sim vẫn thường dùng để nhắn tin cho một số bạn trong lớp nói xấu về G. Hành vi này của N là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần

b)

Quyền bí mật đời tư.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn về thư tín, điện tín

25.

Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.

d)

Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân

26.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngưởi khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

b)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c)

Quyền bí mật đời tư.

d)

Quyền tự do cá nhân.

27.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân ?

a)

Tự tiện bắt người.

b)

Đánh người gây thương tích.

c)

Tự tiện giam giữ người.

d)

Đe dọa đánh người.

28.

C và D cãi nhau, C đã dùng những lời lẽ xúc phạm D trước các bạn trong lớp. Hành vi của C đã xâm phạm:

a)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về đời tư

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

.Quyền được pháp luật bảo vệ về uy tín cá nhân.

29.

Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.

d)

Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân.

30.

L và M mâu thuẫn cá nhân, L đã nói sai sự thật về việc M mở sách xem trong giờ kiểm tra môn GDCD. Hành vi của L xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được giữ gìn danh dự của cá nhân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự của công dân.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống.

31.

Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L lại tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của L xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín.

b)

Quyền bí mật điện tín.

c)

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

32.

M đã lập Facebook giả mạo tên của T và đăng một số tin để người khác hiểu xấu về T. Hành vi này của M xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần.

b)

Quyền bí mật dời tư.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín.

33.

Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm mục đích nào duới đây ?

a)

Ngăn chặn hành vi bắt người theo nhu cầu.

b)

Ngăn chặn mọi hành vi bắt giữ người tùy tiện.

c)

Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

d)

Đảm bảo quyền tự do đi lại của công dân

34.

P và Q có mâu thuẫn với nhau. Hai bên cãi cọ rồi đánh nhau. Kết quả là P đánh Q gây thương tích. Hành vi của P đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về nhân thân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn thân thể.

35.

Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn về thân thể.

d)

Quyền được bảo đảm thư tín, điện thoại điện tín.

36.

Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của:

a)

Cơ quan quân đội.

b)

Thủ trưởng cơ quan.

c)

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d)

Cơ quan công an xã, phường.

37.

Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Do pháp luật quy định

b)

Có nghi ngờ tội phạm.

c)

Cần tìm đồ vật quý.

d)

Do một người chỉ dẫn.

38.

Tự ý bắt và giam giữ người vì nghi ngờ không có căn cứ là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng

d)

Quyền được tự do.

39.

Quyền ……………….có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công dân, là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội:

a)

tự do ngôn luận

b)

bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c)

bất khả xâm phạm về thân thể

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở.

40.

Do có mâu thuẫn với một cán bộ của Uỷ ban nhân dân huyện H, K đã viết bài phê phán sai sự thật về người cán bộ này. Hành vi của K đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được bảo vệ uy tín

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền được đảm bảo về thanh danh.

d)

Quyền được giữ gìn hình ảnh cá nhân.

41.

Một trong những nội dung của quyền được phát triển của công dân là công dân.

a)

có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tai năng.

b)

được học ở các trường đại học.

c)

được học ở nơi nào mình thích.

d)

được học môn học nào mình thích

42.

Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Quyền học không hạn chế.

b)

Quyền được học ở bất cứ trường đại học nào theo sở thích.

c)

Quyền được học thường xuyên, học suốt đời.

d)

Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hộ học tập.

43.

Đoạt giải quốc gia trong kỳ thi học sinh giỏi, D được tuyển thẳng vào Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền học suốt đời.

b)

Quyền ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Quyền ưu tiên lựa chọn nơi học tập.

44.

Mọi công dân đều có quyền học từ thấp đến cao. Nội dung này thể hiện quyền:

a)

dân chủ của công dân

b)

sáng tạo của công dân.

c)

phát triển của công dân

d)

học tập của công dân.

45.

Mọi công dân đều có thể học bất cứ ngành, nghề nào. Nội dung này thể hiện quyền:

a)

tự do của công dân

b)

lâo động của công dân

c)

học tập của công dân

d)

phát triển của công dân

46.

Quyền học tập của công dân được quy định cụ thể trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

a)

Luật sở hữu trí tuệ

b)

Luật Khoa học và công nghệ.

c)

Luật Giáo dục.

d)

Luật bảo vệ và chăm sóc giáo dục trẻ em.

47.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền học tập của công dân?

a)

Học tập suốt đời

b)

Tự do nghiên cứu khoa học

c)

Học bất cứ ngành nghề nào.

d)

Học không hạn chế.

48.

Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế có nghĩa là công dân:

a)

được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với điều kiện của bản thân

b)

có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau.

c)

có quyền học bằng nhiều hình thức giống nhau.

d)

không bị phân biệt đối xử bởi các dân tộc, tôn giáo, giới tính…

49.

Công dân có quyền học không hạn chế, từ Tiểu học đến hết

a)

Trung học.

b)

Cao đẳng.

c)

Đại học.

d)

Sau đại học

50.

Mọi công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và sau Đại học là thể hiện

a)

quyền học tập không hạn chế

b)

quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

quyền học thường xuyên, học suốt đời.

d)

quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân

51.

Công dân có thể đăng ký học các ngành, nghề mà công dân nhận thấy

a)

phù hợp với nhu cầu, sở thích và năng khiếu của mình.

b)

phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình.

c)

phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình.

d)

phù hợp với năng khiếu, sở thích nhu cầu và điều kiện của mình.

52.

Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

a)

Tự do nghiên cứu khoa học.

b)

Kiến nghị với các cơ quan, trường học.

c)

Đưa ra phát minh, sáng chế.

d)

. Sáng tác văn học, nghệ thuật.

53.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?

a)

Chủ động chuyển nhượng bản quyền.

b)

Tham gia các hoạt động văn hóa.

c)

Được chăm sóc sức khỏe ban đầu.

d)

Khuyến khích để phát triển tài năng.

54.

Công ty X thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao cho nhân viên. Công ty X đã tạo điều kiện để nhân viên của họ thực hiện quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

a)

Lựa chọn các loại hình dịch vụ.

b)

Được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ.

c)

Chủ động xử lí công tác truyền thông.

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

55.

Cậu bé Hoàng Thân quê ở Tuyên Quang, khi mới 5 tuổi đã đoạt giải trong cuộc thi Sáng tạo dành cho thanh – thiếu niên, nhi đồng toàn quốc nên đã được đặt cách vào lướp 1, rồi đặc cách vào lớp 2. Điều này thể hiện:

a)

quyền học tập không hạn chế của công dân.

b)

quyền học tập và sáng tạo của công dân.

c)

quyền học tập và quyền được phát triển của công dân

d)

quyền học tập tự do của công dân.

56.

Là học sinh giỏi, H được vào học ở trường Chuyên của tỉnh. H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền học không hạn chế.

b)

Quyền ưu tiên trong tuyển sinh.

c)

Quyền được phát triển của công dân.

d)

Quyền ưu tiên trong lựa chọn nơi học tập.

57.

L không đủ điểm xét tuyển nên không được vào học ở trường đại học. L cho rằng mình không còn quyền học tập nữa. Trong trường hợp này, theo em, L có thể tiếp tục thực hiện quyền học tập nữa không ?

a)

Có thể học bất cứ lúc ngành nào.

b)

Có thể học ở bất cứ cơ sở giáo dục nào mà mình muốn.

c)

Có thể tiếp tục học theo các hình thức khác nhau.

d)

Có thể học tập không hạn chế.

58.

Trong kỳ tuyển sinh năm nay, V không trúng tuyển vào đại học nên đã cho rằng mình không được thực hiện quyền học tập nữa. Còn X thì nói V vẫn có quyền học tập. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây ? Vì sao ?

a)

Quyền học tập của V đã chấm dứt vì V không còn khả năng đi học.

b)

Quyền học tập của V đã chấm dứt vì V không còn cơ hội học.

c)

Vẫn có quyền học tập vì V có thể học thường xuyên, học suốt đời.

d)

V không có quyền học tập vì V có thể phải nhập ngũ.

59.

Công dân được sống trong môi trường xã hội tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa; được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng là thể hiện:

a)

quyền học tập của công dân.

b)

quyền sáng tạo của công dân.

c)

quyền phát triển của công dân.

d)

quyền tự do của công dân

60.

Biểu hiện quyền được phát triển của công dân là công dân:

a)

được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện.

b)

có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

c)

có quyền được tự do sáng tạo các tác phẩm của mình.

d)

được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện và có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.

61.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?

a)

Chủ động chuyển nhượng bản quyền.

b)

Tham gia các hoạt động văn hóa.

c)

Được chăm sóc sức khỏe ban đầu.

d)

Khuyến khích để phát triển tài năng.

62.

Công ty X thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao cho nhân viên. Công ty X đã tạo điều kiện để nhân viên của họ thực hiện quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

a)

Lựa chọn các loại hình dịch vụ.

b)

Được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ.

c)

Chủ động xử lí công tác truyền thông.

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

63.

Câu 3: Ông C thuê anh A và anh B thiết kế mẫu máy lọc nước tự động. Sau khi thử nghiệm sản phẩm thành công, ông C đã đăng kí bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho thiết kế đó. Tuy biết rõ điều này nhưng ông Y vẫn bí mật nhờ anh D thỏa thuận với anh B để mua lại mẫu thiết kế trên rồi nhận mình là tác giả và gửi tham dự một cuộc thi sáng tạo kĩ thuật. Vì bị ông C phát hiện chuyện mua bán và đe dọa giết nên anh B buộc phải kí cam kết chấm dứt hoàn toàn mọi công việc liên quan đến thiết kế. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?

a)

Anh B, ông Y và anh D.

b)

Anh B, ông Y và ông C.

c)

Anh B, ông C và anh D.

d)

Anh B, ông Y, anh D và ông C.

64.

Nhà nước áp dụng chính sách chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em là tạo điều kiện để các em hưởng quyền được

a)

tham vấn.

b)

giám định.

c)

phát triển.

d)

tự quyết.

65.

Việc nhà nước cấp phát miễn phí thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo là tạo điều kiện để công dân hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Hưởng cứu trợ xã hội.

c)

Chăm sóc sức khỏe.

d)

Lựa chọn dịch vụ y tế.

66.

Chị B thuê anh S sao chép công thức chiết xuất tinh dầu đang trong thời gian chờ cấp bằng độc quyền sáng chế của anh A. Tuy nhiên, anh S đã bán công thức vừa sao chép được cho chị M vì chị M trả giá cao hơn. Sau đó, chị M nhận mình là tác giả của công thức chiết xuất tinh dầu trên rồi gửi tham dự cuộc thi sáng tạo. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?

a)

Anh S và chị M.

b)

Chị B và anh S.

c)

Anh S, chị M và chị B.

d)

Anh A, chị M và chị B.

67.

Theo quy định của pháp luật, việc công dân được tiếp cận với các phương tiện thông tin đại chúng là thể hiện nội dung quyền

a)

được phát triển.

b)

tự do ngôn luận.

c)

được phán quyết.

d)

tự do đàm phán.

68.

Trường X thường xuyên bổ sung nhiều loại sách trong thư viện để phục vụ nhu cầu học tập của học sinh. Trường X đã tạo điều kiện để các em hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?

a)

Nhận chế độ ưu đãi.

b)

Hưởng dịch vụ truyền thông.

c)

Được cung cấp thông tin.

d)

Bảo trợ quyền tác giả.

69.

Vì bị ông N là bố anh K, đối thủ của mình trong một cuộc thi thiết kế thời trang, đe dọa giết nên anh T hoảng sợ buộc phải kí cam kết dừng tất cả những hoạt động liên quan đến lĩnh vực thiết kế. Trong khi đó, anh K đã chủ động đề nghị và được chị S đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng thiết kế mới nhất của chị. Sau đó, anh K tự nhận mình là tác giả rồi gửi thiết kế đó tham dự cuộc thi trên. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền sáng tạo của công dân?

a)

Anh K và chị S.

b)

Anh K và ông N.

c)

Anh K, ông N và chị S.

d)

Anh K, chị S, ông N và anh T.

70.

Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa

d)

xã hội.

71.

Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

a)

phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b)

trực tiếp, dân chủ, tự nguyện và bình đẳng.

c)

gián tiếp, tự do, tự nguyện, bình đẳng.

d)

tự nguyện, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp.

72.

Trường hợp nào sau đây, thực hiện đúng quy định của pháp luật về quyền bầu cử?

a)

Cha mẹ nhờ con đã thành niên đi bỏ phiếu hộ.

b)

Không tự viết được, nhờ người viết hộ nhưng tự tay bỏ vào hòm phiếu kín.

c)

Đề nghị người trong tổ bầu cử viết và bỏ phiếu hộ.

d)

Viết phiếu bầu dán kín gửi qua bưu điện.

73.

Qui định cử tri là người già yếu, ốm đau, bệnh tật không thể đến điểm bầu cử được, tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến tận nơi ở của cử tri để nhận phiếu và bầu. Qui định này thể hiện nguyên tắc

a)

phổ thông.

b)

bình đẳng.

c)

trực tiếp.

d)

bỏ phiếu kín

74.

Trường hợp nào sau đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang cải tạo tốt tại trại giam.

b)

.Người đang cai nghiện tại trung tâm cai nghiện..

c)

Người đang bị tam giam.

d)

Người bị tàn tật không thể tự đi lại được.

75.

Công dân từ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân?

a)

Từ đủ 18 tuổi.

b)

Từ 18 tuổi.

c)

Từ 21 tuổi.

d)

Từ đủ 21 tuổi.

76.

Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây ?

a)

Phổ thông.

b)

Bỏ phiếu kín.

c)

Trực tiếp.

d)

Công khai.

77.

Khi bầu cử, mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử

a)

bình đẳng.

b)

phổ thông.

c)

trực tiếp.

d)

dân chủ.

78.

Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi được chị N viết hộ phiếu bầu theo ý của mình, cụ M là người cao tuổi nhờ anh H bỏ giúp phiếu bầu vào hòm phiếu nhưng anh H lại nhờ chị T và được chị T đồng ý bỏ phiếu bầu của cụ M thay mình. Tranh thủ cơ hội này, chị T đã tự ý sửa phiếu bầu của cụ M theo ý mình rồi mới bỏ phiếu bầu vào hòm phiếu. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín?

a)

Cụ M, chị N và chị T.

b)

Chị N, cụ M và anh H.

c)

Chị N, chị T và anh H.

d)

Cụ M, chị T và anh H.

79.

Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế

a)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

b)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

c)

Tự do, tự nguyện, trực tiếp.

d)

Hợp tác, bình đẳng, công khai, thảng thắn.

80.

Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bị hạ bậc lương không rõ lí do.

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

c)

Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.

d)

Phát hiện đường dây cá độ bóng đá