NEW
Font size
Worksheetsgdcd ck2
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 22mins
Câu 1. Hành vi xâm phạm rất nghiêm trọng do cố ý làm lộ bí mật, an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác thì bị xử lí gì?
A. hình sự.
B. dân sự.
C. hành chính.
D. kỉ luật.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, đối với thư tín, điện thoại, điện tín, khi cần phục vụ công tác điều tra, cơ quan có thẩm quyền được phép thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Kiểm soát thư tín.
B. Công khai nội dung thư tín, điện tín.
C. Tiêu hủy thư tín, điện tín.
D. Công khai thông tin thư tín, điện tín.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có?
A. Quyết định điều chuyển nhân sự.
B. Hồ sơ bệnh án.
C. Tài liệu liên quan đến vụ án.
D. Đối tượng tố cáo nặc danh.
Câu 4. Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?
A. Quyền khiếu nại.
B. Quyền tố cáo.
C. Quyền bầu cử, ứng cử.
D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 5. Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo quy định như thế nào?
A. trình tự thủ tục do xã hội quy định.
B. quy định của công an xã.
C. quy định của trưởng thôn.
D. trình tự thủ tục do luật định.
Câu 6. Hiểu như thế nào là đúng về quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Thư tín không bị bóc mở.
B. Thư tín không bị thất lạc.
C. Thư tín được đảm bảo an toàn và bí mật.
D. Thư tín được bảo đảm bí mật tuyệt đối.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để thực hiện hành động nào sau đây?
A. Cấp cứu người bị tai nạn.
B. Kiểm tra chỉ số điện, nước của công dân.
C. Tuyên truyền bán hàng đa cấp.
D. Chuyển phát đơn hàng đã đặt.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, người có năng lực trách nhiệm pháp lý, có hành vi tự ý vào nhà người khác để tìm kiếm đối tượng trộm cắp là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Được bảo hộ về tài sản riêng.
C. Bảo mật nơi cư trú hợp pháp.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 9. Nghi ngờ ông A lấy trộm điện thoại của mình ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét, hành vi của bố con ông B đã xâm phạm quyền nào sau đây?
A. Quyền sở hữu tài sản riêng.
B. Quyền nhân thân của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 10. Do tò mò bạn N đã tự ý mở thư của bạn K ra xem, sau đó dán lại như cũ. Hành vi của bạn N đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây không vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân ?
A. Giám đốc Công ty X đe dọa sẽ đuổi việc nếu nhân viên để lộ những thông tin về sai phạm của công ty cho báo chí biết.
B. K chuyển tiền cho P để đổi lấy việc P sẽ không đăng bài báo viết về những sai phạm của K.
C. P bị Tòa xử phạt 2 năm tù giam do tham gia tuyên truyền, phát tán các tài liệu chống lại Nhà nước Việt Nam.
D. Đe dọa, ngăn công dân viết thư cho đại biểu Quốc hội để trình bày những vấn đề nổi cộm ở địa phương.
Câu 12. Hành vi nào dưới đây là trái với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Sang chữa cháy nhà hàng xóm khi chủ nhân không có nhà.
B. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
C. Công an vào khám nhà khi có lệnh của người có thẩm quyền.
D. Khi cần bắt người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
Câu 13. Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của khách hàng khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Bảo quản bưu phẩm đường dài.
B. Tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.
C. Chủ động định vị nơi giao nhận.
D. Thay đổi phương tiện vận chuyển.
Câu 14. Theo quy định của pháp luật, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người trong trường hợp nào sau đây?
A. Tiến hành kiểm soát thư tín, điện tín.
B. Người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
C. Có kế hoạch tổ chức đánh bài bạc, cá độ.
D. Bị nghi ngờ là tội phạm.
Câu 15. Hai anh công an đang đuổi bắt một tên trộm xe máy. Nghi ngờ tên trộm xe máy chạy vào một nhà dân, hai anh cần lựa chọn cách xử sự nào dưới đây để vừa có thể tìm bắt được kẻ trộm, vừa đảm bảo đúng pháp luật?
A. Chạy ngay vào nhà khám xét để bắt kẻ trộm.
B. Yêu cầu chủ nhà cho khám xét ngay mà không cần đợi cho phép.
C. Đề nghị chủ nhà ra ngoài để hai công an vào khám xét tìm kẻ trộm.
D. Đề nghị chủ nhà cho khám xét, nếu chủ nhà đồng ý thì mới vào nhà khám.
Câu 16. P mượn sách tham khảo của H đã lâu mà chưa trả. Khi cần dùng sách, H đến tìm nhưng P lại không có nhà. Mẹ P bảo H cứ vào phòng tìm nhưng H bảo để tối P về sẽ quay lại. H đã tôn trọng quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bí mật riêng tư của công dân.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tài sản.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự.
Câu 17. Vì đã được trao đổi từ trước nên trong cuộc họp cơ quan X, dù không muốn, anh K vẫn phải dùng danh nghĩa cá nhân mình trình bày quan điểm của ông N trưởng phòng nhân sự về vấn đề khen thưởng. Vô tình được chị M thông tin về việc này, vốn sẵn có mâu thuẫn với ông N nên khi anh K đang phát biểu, anh H đã tìm cách gây rối và ngăn cản buộc anh K phải dừng ý kiến. Những ai dưới đây thực hiện chưa đúng quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Anh K và ông N.
B. Anh K và anh H.
C. Anh K, ông N và anh H.
D. Anh K, chị M và anh H.
Câu 18: Vì chị H thường xuyên bị ông M lãnh đạo cơ quan gây khó khăn nên anh P chồng chị là phóng viên đã viết bài đăng báo xuyên tạc việc ông M sử dụng ngân sách của đơn vị sai mục đích. Ông M nhờ chị T là chủ tịch công đoàn khuyên vợ chồng chị H nên cải chính nội dung bài báo đó nhưng chị H từ chối. Vì thế ông M không cho chị phát biểu ý kiến trong nhiều cuộc họp sau này. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Anh P, ông M và chị T.
B. Anh P, ông M và chị H.
C. Anh P và ông M.
D. Ông M và chị H.
Câu 19: Cơ quan X có ông G là giám đốc, bà P là phó giám đốc, chị N là trưởng phòng tổ chức cán bộ, ông K là chủ tịch công đoàn, anh H là nhân viên. Trong cuộc họp tổng kết cuối năm, vì bị chị N lên tiếng phản đối quan điểm của mình về việc điều chuyển nhân sự nên ông G đã ngăn cản không cho chị phát biểu đồng thời xúc phạm và buộc chị N phải rời khỏi cuộc họp. Ngồi bên cạnh, thấy anh H định lên tiếng bày tỏ sự đồng tình với ý kiến của chị N, bà P dọa đưa anh vào danh sách tinh giảm biên chế để buộc anh H phải dừng lời. Nghe được câu chuyện giữa bà P và anh H, lại có mâu thuẫn từ trước với anh H, nhân cơ hội này, ông K đã loại anh H ra khỏi danh sách khen thưởng cuối năm. Biết chuyện, chị V vợ anh H đã viết bài xuyên tạc chủ trương quy hoạch cán bộ nguồn của cơ quan X đồng thời bịa đặt về đời tư của ông K rồi đăng công khai trên mạng xã hội khiến uy tín của ông K bị ảnh hưởng. Những ai sau đây vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm vừa vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Ông K, chị N và anh H.
B. Ông G và chị V.
C. Bà P, chị V và ông G.
D. Chị V và bà P.
Câu 20: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Được ủy quyền.
B. Trung gian.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Gián tiếp.
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt mà pháp luật cấm là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Đại diện.
B. Phủ quyết.
C. Trực tiếp.
D. Phổ thông.
Câu 22: Theo quy định của pháp luật, việc các cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện để công dân thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ theo cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là tạo điều kiện để nhân dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi nào?
A. Cả nước.
B. Quốc gia.
C. Cơ sở.
D. Lãnh thổ.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, khi cần phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị của đất nước, công dân có thể sử dụng quyền nào dưới đây?
A. Quyền khiếu nại.
B. Quyền bầu cử, ứng cử.
C. Quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền tố cáo.
Câu 24: Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là thực hiện quyền nào dưới đây?
A. Khiếu nại,
B. Tố cáo.
C. Tố tụng.
D. Khiếu kiện.
Câu 25: Trong quá trình xây dựng pháp luật, việc các cơ quan nhà nước tại địa phương tạo điều kiện để công dân tham gia góp ý xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật quan trọng là tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi nào sau đây?
A. Cơ sở.
B. Lãnh thổ.
C. Cả nước.
D. Quốc gia.
Câu 26: Theo quy định của pháp luật, mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Bình đẳng.
B. Đại diện.
C. Gián tiếp.
D. ủy quyền.
Câu 27: Theo quy định của pháp luật, mỗi cử tri đều được tự viết phiếu và bỏ phiếu bầu vào hòm phiếu là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Phổ thông.
B. Gián tiếp.
C. Trực tiếp.
D. Đại diện
Câu 28: Theo quy định của pháp luật, quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ nào sau đây?
A. Chỉ định.
B. Tập trung.
C. Gián tiếp.
D. Trực tiếp.
Câu 29: Khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của người đã bị xâm phạm là mục đích của quyền nào?
A. Khiếu nại.
B. Tố cáo.
C. Giám sát.
D. Phản biện.
Câu 30: Công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức nào dưới đây?
A. Tham khảo danh sách ứng cử.
B. Thẩm định công tác bầu cử.
C. Được giới thiệu ứng cử.
D. Kiểm tra hoạt động bầu cử.
Câu 31: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử trong trường hợp nào sau đây?
A. Công khai nội dung phiếu bầu.
B. Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
C. Tự ý bỏ phiếu thay người khác.
D. Giám sát kết quả bầu cử.
Câu 32: Ở phạm vi cả nước, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Góp ý sửa đổi Luật An ninh mạng.
B. Tìm hiểu đề án tái định cư.
C. Theo dõi quy trình giải quyết tố cáo.
D. Giám sát thu chi ngân sách xã.
Câu 33: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp nào dưới đây?
A. Tố cáo công khai.
B. Mất năng lực hành vi dân sự.
C. Quản chế hành chính.
D. Tạm giam để phục vụ điều tra.
Câu 34: Ông B là chủ tịch, bà P phó chủ tịch, anh G, anh H và chị C là nhân viên, anh K là bảo vệ cùng làm việc tại phường X. Trong một cuộc họp, ông B ngắt lời không cho anh H phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối việc bị ngắt lời nên bà P đã yêu cầu anh K buộc anh H phải rời cuộc họp. Vốn có mâu thuẫn từ trước với ông B, anh G đã viết bài chia sẻ sự việc lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng. Những ai đã thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Ông B, bà P và anh K.
B. Anh G và anh H.
C. Ông B, bà P và anh G.
D. Chị C và anh H.
Câu 35:Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, anh T bị đau chân nên sau khi tự viết phiếu bầu rồi nhờ anh N giúp mình bỏ phiếu vào hòm phiếu nhưng vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ nên anh N từ chối. Sau đó chị H đã nhận lời giúp anh T và phát hiện anh T bầu cho đối thủ của mình. Chị H nhờ và được anh T đồng ý sửa lại phiếu theo ý của chị rồi chị bỏ phiếu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây đã thực hiện đúng quyền bầu cử của mình?
A. Anh N và cụ P.
B. Anh T và chị H.
C. Anh N và anh T.
D. Anh N và chị H.
Câu 36: Tại cuộc họp thôn X, bà V lên tiếng phản đối mức đóng góp xây dựng hệ thống kênh mương thủy lợi mà ông T là trưởng thôn đã đưa ra ý kiến trong cuộc họp. Thấy không khí căng thẳng, bà H là cán bộ Hội phụ nữ đã mời bà V ra ngoài. Bà V và ông T đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?
A. Áp đặt thông tin.
B. Chủ đông thẩm định.
C. Điều tiết cộng đồng.
D. Tự do ngôn luận.
Câu 37: Anh H và anh P thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh H làm việc tại Ủy ban nhân dân xã còn anh P thực hiện dự án trồng cây dược liệu. Trong thời gian giữ chức danh Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, anh H đã đóng góp nhiều ý kiến để tăng cường công tác bảo đảm an ninh tại địa phương. Khi chính quyền xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, anh P đã đề xuất phương án để việc giao đất, giao rừng cho nhân dân đạt hiệu quả cao. Việc làm của anh P và anh H thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị thông qua quyền nào sau đây?
A. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
B. Tham gia ban hành các văn bản luật.
C. Thay đổi quy trình sản xuất.
D. Thay đổi biện pháp thâm canh.
Câu 38: Được chị M là đồng nghiệp cho biết việc chị N là kế toán đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan sở X, chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Biết chuyện, ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị M xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị M sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Nhân cơ hội đó, chị N đã cố ý trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp theo đúng quy định cho chị M. Những ai dưới đây không phải là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
A. Chị N, ông G và chị K.
B. Chị M và chị K.
C. Chị M, chị K và anh T.
D. Chị N và ông G.
Câu 39: Khẳng định: “Pháp luật nước ta quy định, trong những trường hợp đặc biệt, những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền được học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian so với quy định” là nội dung thuộc quyền nào?
A. Quyền học tập.
B. Quyền bình đẳng.
C. Quyền được sáng tạo.
D. Quyền được phát triển.
Câu 40: Nội dung quyền sáng tạo của công dân theo quy định của pháp luật, bao gồm những quyền nào sau đây?
A. Quyền học thường xuyên, học suốt đời, học không hạn chế
B. Quyền dược học tập, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa.
C. Quyền được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe.
D. Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học, công nghệ.
Câu 41: “Công dân được sống trong một môi trường xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại và phát triển về thể chất, tinh thần, trí tuệ, đạo dức, có mức sống đầy đủ về vật chất, được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí” là nội dung thể hiện quyền nào của công dân?
A. Quyền học tập.
B. Quyền được phát triển.
C. Quyền được sáng tạo.
D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 42: Việc công dân có thể học hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung hoặc không tập trung, học ban ngày hay buổi tối là nội dung nào của quyền học tập?
A. Quyền học tập không hạn chế.
B. Quyền học tập bất cứ ngành, nghề nào.
C. Quyền học thường xuyên học suốt đời.
D. Công dân bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 43: Nội dung nào sau đây đúng với quyền học tập của công dân?
A. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Công dân được bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.
C. Công dân được bình đẳng về cơ hội phát triển khả năng.
D. Công dân được được khuyến khích, bồi dưỡng tài năng.
Câu 44: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
A. Nghỉ ngơi, vui chơi giải trí.
B. Đăng kí sở hữu trí tuệ.
C. Khuyến khích để phát triển tài năng.
D. Hưởng đời sống vật chất đầy đủ.
Câu 45: Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền học không hạn chế của công dân?
A. Học thay người đại diện
B. Học từ thấp đến cao
C. Học theo sự ủy quyền
D. Học khi được chỉ định.
Câu 46: Phát biểu nào sau đây là không đúng về quyền học tập của công dân?
A. Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào theo sở thích của mình.
B. Công dân chỉ có quyền học từ bậc Tiểu học đến hết Đại học.
C. Công dân có quyền học thường xuyên và suốt đời.
D. Công dân có quyền học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp khả năng của mình.
Câu 47: Một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được hưởng quyền nào sau đây?
A. Cấp thẻ bảo hiểm miễn phí.
B. Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
C. Hưởng phụ cấp độc hại.
D. Đầu cơ nhu yếu phẩm.
Câu 48: Việc mở các trường THPT chuyên ở nước ta hiện nay nhằm mục đích nào sau đây?
A. Bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục.
B. Bảo đảo công bằng trong giáo dục.
C. Đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước.
D. Bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
Câu 49: Chính sách miễn giảm học phí của Nhà nước ta đã tạo điều kiện giúp đỡ nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn được học tập thể hiện điều gì?
A. Công bằng xã hội trong giáo dục.
B. Bất bình đẳng trong giáo dục.
C. Định hướng đổi mới giáo dục.
D. Chủ trương phát triển giáo dục.
Câu 50: Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục là để làm gì ?
A. Tạo điều kiện cho ai cũng được học hành.
B. Mọi công dân bình đẳng, nhưng phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
C. Ưu tiên cho các dân tộc thiểu số.
D. Ưu tiên tìm tòi nhân tài, góp phần phụng sự đất nước.
Câu 51: Nội dung nào sau đây không thuộc quyền sáng tạo của công dân?
A. Anh A sáng chế ra máy gặt lúa.
B. Thầy B xuất bản hai tác phẩm văn học của mình.
C. Bạn C học tập và tìm hiểu tác phẩm của nhà văn Nam Cao.
D. Nhạc sỹ Trịnh Công Sơn sáng tác bài hát Diễm Xưa.
Câu 52: Mặc dù bố mẹ A muốn con trở thành bác sỹ, nhưng A lại đăng ký vào trường sư phạm. A đã vận dụng quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
A. Công dân được bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Công dân có quyền học không hạn chế.
C. Công dân có quyền học thường xuyên học suốt đời.
D. Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với sở thích của mình.
Câu 53: Anh A đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký tên nhãn hiệu, kiểu dáng thiết kế cho sáng chế của mình. Anh A đã thực hiện quyền gì?
A. Quyền tác giả.
B. Quyền sở hữu công nghiệp.
C. Quyền hoạt động khoa học.
D. Quyền phê bình văn học.
Câu 54: Trường X thường xuyên bổ sung nhiều loại sách trong thư viện để phục vụ nhu cầu học tập của học sinh. Trường X đã tạo điều kiện để các em hưởng quyền được phát triển ở nội dung nào dưới đây?
A. Nhận chế độ ưu đãi.
B. Được cung cấp thông tin.
C. Hưởng dịch vụ truyền thông.
D. Bảo trợ quyền tác giả.
Câu 55: Anh K mới học hết lớp 9 đã học hỏi mày mò chế tạo được máy cắt lúa có thể thay thế cho 20 lao động thủ công. Anh K đã thực hiện quyền nào sau đây?
A. Quyền sáng tạo.
B. Quyền phát triển.
C. Quyền học tập.
D. Quyền bình đẳng trong nghiên cứu khoa học.
Câu 56:Công dân vi phạm quyền sáng tạo khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Từ chối ứng dụng công nghệ.
B. Né tránh phê bình nghệ thuật.
C. Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
D. Phản biện công trình khoa học.
Câu 57: Chị B thuê anh S sao chép công thức chiết xuất tinh dầu đang trong thời gian chờ cấp bằng độc quyền sáng chế của anh A. Tuy nhiên, anh S đã bán công thức vừa sao chép được cho chị M vì chị M trả giá cao hơn. Sau đó, chị M nhận mình là tác giả của công thức chiết xuất tinh dầu trên rồi gửi tham dự cuộc thi sáng tạo. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?
A. Chị B và anh S.
B. Anh S và chị M.
C. Anh A, chị M và chị B.
D. Anh S, chị M và chị B.
Câu 58: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
B. Cổ phần hoá tài sản doanh nghiệp.
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Câu 59: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ gì?
A. Tuyển dụng chuyên gia cấp cao.
B. Nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
C. Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.
D. Quyên góp cho cộng đồng.
Câu 60: Khi tiến hành kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Mở rộng quy mô hoạt động.
B. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
C. Chủ động tìm kiếm thị trường.
D. Thanh lí tài sản công cộng.
Câu 61: Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tiến hành các hoạt động kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản nào của pháp luật?
A. Nội dung cơ bản của pháp luật về lao động công vụ.
B. Nội dung cơ bản của pháp luật về quan hệ xã hội.
C. Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế.
D. Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Câu 62: Để đảm bảo ổn định quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, nhà nước cần phải làm gì?
A. Ban hành hệ thống văn bản pháp luật.
B. Ngoại giao với các nước mạnh.
C. Đảm bảo tăng trưởng về kinh tế.
D. Tăng cường ổn định xã hội.
Câu 63: Pháp luật nước ta quy định "mọi người có quyền kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm", là quy định về quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do kinh doanh.
B. Quyền lao động.
C. Quyền tự chủ trong nền kinh tế thị trường.
D. Quyền tự do tìm kiếm việc làm.
Câu 64: Ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn kinh doanh trong trường hợp nào thì được miễn, giảm thuế?
A. Tạo được nhiều công ăn việc làm cho người dân.
B. Nông sản sạch.
C. Được Nhà nước khuyến khích.
D. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người tiêu dùng.
Câu 65: Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của toàn dân mà nòng cốt là lực lượng nào?
A. Bộ đội biên phòng.
B. Quân đội nhân dân và công an nhân dân.
C. Dân quân tự vệ.
D. Công an nhân dân và bộ đội biên phòng.
Câu 66: Mọi công dân được quyền tiến hành kinh doanh khi nào?
A. Chủ doanh nghiệp xây dựng được cơ sở kinh doanh.
B. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng ký kinh doanh.
C. Chủ cơ sở kinh doanh đảm bảo an toàn cho xã hội.
D. Đảm bảo nghĩa vụ nộp thuế và bảo vệ môi trường.
Câu 67: Công dân có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình; xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc bền vững là nội dung được quy định trong?
A. Hiến pháp và Luật Hôn nhân và gia đình.
B. Hiến pháp và Pháp lện Dân số.
C. Luật Hôn nhân và gia đình và Pháp lệnh Dân số.
D. Pháp lệnh Dân số.
Câu 68: Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ như thế nào?
A. Quyết định.
B. Quan trọng.
C. Hàng đầu.
D. Trọng yếu.
Câu 69: Đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự, kỷ cương xã hội, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội nhất là nạn mại dâm, ma túy là nội dung được quy định trong?
A. Hiến pháp và Luật phòng chống ma túy.
B. Hiến pháp và Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm.
C. Luật Phòng, chống ma túy và pháp lệnh Phòng, chống mại dâm.
D. Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm.
Câu 70: Những hành vi nào dưới đây pháp luật nghiêm cấm để bảo vệ môi trường?
A. Phá hoại khai thác trái phép rừng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
C. Bảo vệ môi trường rừng và các tài nguyên thiên nhiên.
D. Không săn bắt động vật quý hiếm.
Câu 71: Cơ sở sản xuất nước mắm T sản xuất nước mắm chai có dán nhãn “Nước mắm cá cơm”, nhưng thành phần không có một chút nào từ cá mà được sản xuất hoàn toàn bằng nước, muối và hóa chất mua ở chợ. Hành vi này đã xâm phạm tới
A. quy trình sản xuất kinh doanh.
B. công thức sản xuất nước mắm.
C. pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
D. pháp luật về cạnh tranh.
Câu 72: Đội thanh niên xung kích trường trung học phổ thông X đã giúp bà con vùng lũ dọn dẹp vệ sinh và tư vấn cách xử lí nguồn nước ô nhiễm. Đội thanh niên xung kích đã thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Bảo vệ môi trường.
B. Tiết kiệm tài nguyên.
C. Chăm sóc sức khỏe.
D. Xóa đói giảm nghèo.
Câu 73: Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, M xin mở cửa hàng bán thuốc tân dược, nhưng bị cơ quan đăng ký doanh nghiệp từ chối. Theo em, trong các lý do dưới đây, lý do từ chối nào của cơ quan đăng ký kinh doanh là đúng pháp luật?
A. M mới học xong Trung học phổ thông.
B. M chưa quen kinh doanh thuốc tân dược.
C. M chưa có chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc tân dược.
D. M chưa nộp thuế.
Câu 74: Hoạt động nào sau đây xâm phạm an ninh quốc gia?
A. Tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ địa phương.
B. Tuyên truyền chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước cho nhân dân.
C. Tuyên truyền kiến thức lịch sử, văn hoá truyền thống tại các khu du lịch.
D. Tuyên truyền những nội dung có tính chất phản động, tung tin bịa đặt, nói xấu các cán bộ lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Câu 75: Sau khi phát hiện ra hộp sữa vừa mới mua ở siêu thị đã hết hạn sử dụng, anh X quay lại để trình bày. Lãnh đạo siêu thị đã tiếp nhận sự việc, xin lỗi và bồi thường sản phẩm. Việc làm này của siêu thị là thể hiện nhiệm vụ nào của người sản xuất, kinh doanh?
A. Nộp thuế đầy đủ.
B. Bảo vệ môi trường.
C. Bảo vệ quyền lợi tiêu dùng.
D. Thực hiện nghĩa vụ cộng đồng.
Câu 76: Sắp đến ngày thực hiện Lệnh gọi khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự, X bàn với mẹ đưa cho cô Y một khoảng tiền để làm sai lệch kết quả phân loại sức khoẻ nhằm trốn nghĩa vụ quân sự. Sau khi nhận tiền , cô Y đồng ý giúp đỡ. Trong quá trình khám và làm hồ sợ bệnh án, cô Y bị anh Z phát hiện và yêu cầu cô nộp cho anh 20 triệu đồng , nếu không sẽ tố cáo với ban chỉ huy quân sự huyện K. Cô Y lo sợ nên đồng ý đưa tiền cho anh Z tại nhà mình nhưng bị cơ quan chức năng bắt được vì bố X đã thông báo cụ thể sự việc. Những ai dưới đây không thực hiện đúng trách nhiệm của công dân với chính sách quốc phòng, an ninh?
A. Cô Y, anh Z và bố X.
B. Cô Y và hai bố con X.
C. Hai mẹ con X, cô Y và anh Z.
D. Anh Z và hai bố con X.
