wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Các nhân tố tiến hoá

Total questions: 34

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

... là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá

a)

Biến dị tổ hợp

b)

Đột biến

c)

Thường biến

2.

Với một quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg tại locus X có 2 alen là A và a, nếu tần số alen a là 0.3 thì tỉ lệ cá thể đồng hợp tử về alen này là

a)

0.09

b)

0.49

c)

0.9

d)

0.42

3.

Qua thời gian, sự di cư của con người đến các khu vực khác nhau trên Trái đất diễn ra ngày càng phổ biến. Quá trình này làm thay đổi sự tiến hoá của quần thể người thông qua tăng cường

a)

giao phối không ngẫu nhiên

b)

trở ngại địa lý

c)

phiêu bạt di truyền

d)

dòng gen

4.

Enzyme giới hạn (RE) của vi khuẩn bảo vệ vi khuẩn khỏi sự lây nhiễm của phage thông qua phân giải DNA ngoại lai. Hệ gen vi khuẩn không mẫn cảm với RE bởi DNA của chúng được methyl hoá chính xác tại các trình tự nhận biết của RE. Điều này dẫn đến hiện tượng chọn lọc các phage có hệ gen cũng được methyl hoá. Khi các chủng phage kháng enzyme giới hạn này trở nên phổ biến, chọn lọc tự nhiên lại ưu tiên những vi khuẩn có DNA không được methyl hoá và RE của chúng chuyên cắt DNA được methyl hoá. Kết quả của đấu tranh sinh tồn giữa phage và vi khuẩn chịu ảnh hưởng bởi

a)

ưu thế dị hợp tử

b)

chọn lọc phụ thuộc tần số

c)

biến dị trung tính

d)

bảo tồn biến dị thông qua trạng thái lưỡng bội

5.

Enzyme giới hạn (RE) của vi khuẩn bảo vệ vi khuẩn khỏi sự lây nhiễm của phage thông qua phân giải DNA ngoại lai. Hệ gen vi khuẩn không mẫn cảm với RE bởi DNA của chúng được methyl hoá chính xác tại các trình tự nhận biết của RE. Điều này dẫn đến hiện tượng chọn lọc các phage có hệ gen cũng được methyl hoá. Khi các chủng phage kháng enzyme giới hạn này trở nên phổ biến, chọn lọc tự nhiên lại ưu tiên những vi khuẩn có DNA không được methyl hoá và RE của chúng chuyên cắt DNA được methyl hoá. Qua thời gian dài tiến hoá,...

a)

Chủng vi khuẩn có DNA không được methyl hoá chiếm ưu thế trong quần thể

b)

Chủng vi khuẩn có DNA được methyl hoá chiếm ưu thế trong quần thể

c)

Cả chủng vi khuẩn có DNA được và không được methyl hoá đều được duy trì trong quần thể với tỉ lệ dao động theo thời gian

d)

Chủng phage có DNA được methyl hoá sẽ trở nên chiếm ưu thế trong quần thể phage

6.

Thuật ngữ nào sau đây có nghĩa hẹp hơn cả?

a)

Tiến hoá nhỏ

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Chọn lọc giới tính

d)

Tiến hoá

7.

Chim sẻ nhà (Carpodus mexicanus) ở vùng Bắc Mỹ có phổ biến dị lớn về màu lông ở cổ và đầu của con đực, dao động từ vàng nhạt đến đỏ tươi. Màu lông ở các vị trí này có nguồn gốc từ sắc tố carotenoid mà chim thu nhận được qua thức ăn. Vào mùa sinh sản, chim cái có xu hướng ưa thích lựa chọn con đực có màu lông với càng nhiều sắc đỏ để ghép cặp và giao phối. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

a)

Các alen giúp tìm kiếm thức ăn chứa carotenoid hiệu quả (ở con đực) sẽ tăng lên dần qua thời gian

b)

Các alen thúc đẩy phân giải carotenoid ở lông của con đực sẽ có xu hướng tăng dần theo thời gian

c)

Màu lông đỏ trong trường hợp này gián tiếp thể hiện con đực "chất lượng tốt" nhờ khả năng kiếm ăn hiệu quả

d)

Đây là một ví dụ về chọn lọc cùng giới (chọn lọc giới tính)

8.

Ưu thế dị hợp tử thường đi liền với kiểu chọn lọc nào sau đây?

a)

Chọn lọc cân bằng

b)

Chọn lọc định hướng

c)

Chọn lọc phân hoá

d)

Chọn lọc giới tính

9.

Một kỹ sư chuyên nghiệp có thể dễ dàng thiết kế các cấu trúc xương có nhiều chức năng hơn cấu trúc hiện có ở chi trước của nhiều loài động vật có vú như ngựa, cá voi và dơi. Thực tế chi trước của những động vật này không được sắp xếp một cách tối ưu bởi

a)

Chọn lọc chỉ có thể tác động lên các biến dị có sẵn trong quần thể

b)

Tiến hoá bị hạn chế bởi các trở ngại lịch sử

c)

Sự thích nghi thường theo kiểu dung hoà

d)

Yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên và môi trường luôn tương tác với nhau

10.

Ở nhiều loài động vật sinh sản hữu tính, khi tỉ lệ giới tính trong quần thể trở nên mất cân bằng (không còn là 1 đực : 1 cái), các cá thể con non của giới tính chiếm thiểu số thường nhận được nhiều nguồn sống và chăm sóc từ bố mẹ hơn so với các con non thuộc giới tính chiếm đa số. Đây là một ví dụ về

a)

chọn lọc giới tính

b)

chọn lọc ổn định

c)

chọn lọc phụ thuộc tần số

d)

chọn lọc phân hoá

11.

Loài lan Dactylorhiza sambucina phân bố ở vùng trung tâm và phía nam Châu Âu có hai dạng màu phổ biến là đỏ và vàng. Loài hoa này chủ yếu được thụ phấn bởi các loài ong nghệ (Bombus lapidarius B. terrestris). Ong thường xuyên đến thụ phấn cho cây có màu hoa chiếm tỉ lệ nhỏ hơn trong quần thể bởi hoa của D. sambucina không cung cấp lợi ích gì cho loài thụ phấn (VD, mật) nên việc thụ phấn cho loài hoa này làm ong hao phí năng lượng vô ích. Các con ong học được cách tránh các cá thể hoa phổ biến hơn trong khu vực và do đó tìm đến các hoa khác kém phổ biến hơn. Đây là một ví dụ về...

a)

chọn lọc giới tính

b)

chọn lọc ổn định

c)

chọn lọc phụ thuộc tần số

d)

chọn lọc phân hoá

12.

Bệnh phenylketo niệu (PKU) do một alen lặn nằm trên NST thường gây nên. Người đồng hợp tử về alen gây bệnh bị mất khả năng chuyển hoá phenylalanine và do đó gây tích luỹ a.a này cùng các sản phẩm trung gian tương ứng gây độc cho cơ thể. Tuy nhiên, người ta vẫn bắt gặp người mắc bệnh này trong quần thể dù tần số rất thấp. Alen có hại này vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

chọn lọc cân bằng

b)

ưu thế dị hợp tử

c)

trạng thái lưỡng bội

d)

dòng gen

13.

Hầu hết chim sáo Thụy Sĩ đẻ từ 4 đến 5 trứng trong tổ. Các con cái đẻ ít hơn hoặc nhiều hơn mức này đều có giá trị thích nghi thấp hơn. Đây là ví dụ minh hoạ

a)

chọn lọc ổn định

b)

chọn lọc định hướng

c)

chọn lọc giới tính

d)

chọn lọc phân hoá

14.

Virus cúm có hệ gen phân mảnh nên dễ dàng xảy ra tái tổ hợp trong quá trình lây nhiễm. Cả virus cúm ở chim và virus cúm mùa ở người đều có thể lây nhiễm vào lợn nhà, tạo ra vô số chủng virus tái tổ hợp từ 2 loại virus ban đầu trong quá trình chúng nhân lên, từ đó thúc đẩy sự phán tán của bệnh cúm. Sự tạo ra các chủng virus cúm mới này là một ví dụ về

a)

hiệu ứng thắt cổ chai

b)

hiệu ứng kẻ sáng lập

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

dòng gen

15.

Hoá xơ nang (cystic fibrosis) là một bệnh di truyền gây nên bởi một alen lặn nằm trên NST thường. Bệnh này liên quan đến một gen mã hoá cho protein vận chuyển ion Cl (tham gia vào điều hoà nước và muối trong cơ thể), đồng hợp tử về gen bệnh biểu hiện nhiều rối loạn sinh lý, ví dụ như tích tụ dịch nhầy trong phổi dẫn đến nhiễm trùng phổi liên tục,... Ở quần thể người Bắc Âu, tần số người mắc bệnh được quan sát thấy là 1/2500. Giả sử quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, xác suất một người có kiểu hình bình thường trong quần thể mang gen bệnh là bao nhiêu?

a)

96%

b)

3.9%

c)

4%

d)

98%

16.

Vốn gen (gene pool) là...

a)

tất cả các gen của một cá thể

b)

tất cả các gen trong giao tử của một cá thể

c)

tất cả các gen tồn tại trong quần thể sinh vật

d)

sự tổ hợp ngẫu nhiên của các gen trong sinh sản hữu tính

17.

Trong các quần thể tự nhiên, hầu hết các gen là

a)

đa hình

(polymorphic)

b)

đơn hình

(monomorphic)

c)

trội

d)

lặn

18.

... là sự thay đổi tần số alen của quần thể qua thời gian (hoặc sự biến đổi vốn gen của quần thể qua các thế hệ)

(a)  

19.

Xét một quần thể giả định sống trong một môi trường không đồng nhất trong đó một số cá thể thích nghi tốt với khu vực (vi môi trường A) này và một số cá thể khác thích nghi tốt hơn với khu vực kia (vi môi trường B). Trường hợp này sẽ dẫn đến

a)

chọn lọc ổn định

b)

chọn lọc phân hoá

c)

chọn lọc định hướng

d)

chọn lọc cân bằng

20.

... là phần đóng góp vào vốn gen trong thế hệ sau của một cá thể.

(a)  

21.

Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về phiêu bạt di truyền

a)

Là sự thay đổi ngẫu nhiên tần số alen của quần thể do các hiện tượng không dự đoán trước

b)

Thường dẫn đến giảm đa dạng di truyền hoặc cố định các alen có hại trong quần thể

c)

Các quần thể kích thước lớn chịu ảnh hưởng mạnh bởi phiêu bạt di truyền hơn so với quần thể kích thước nhỏ

d)

Hiệu ứng thắt cổ chai và hiệu ứng kẻ sáng lập đều là kết quả của phiêu bạt di truyền

22.

Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về dòng gen

a)

Dòng gen luôn thúc đẩy sự tiến hoá thích nghi của quần thể

b)

Hoạt động của dòng gen có xu hướng làm giảm sự khác biệt di truyền giữa các quần thể

c)

Mức độ của dòng gen chịu ảnh hưởng bởi khả năng di động/di cư của loài

d)

Dòng gen có xu hướng làm giảm biến dị di truyền của quần thể

23.

Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho phiêu bạt di truyền?

a)

Alen g liên quan đến tổng hợp chất béo được gia tăng tần số trong quần thể chim vì những cá thể dự trữ nhiều chất béo có khả năng sống sót tốt hơn qua mùa đông khắc nghiệt

b)

Đột biến ngẫu nhiên làm gia tăng tần số của alen A ở quần thể này nhưng không phải ở quần thể khác

c)

Alen R đạt tần số 1.0 trong quần thể vì các cá thể với kiểu gen rr đều bất thụ

d)

Alen m trong quần thể bị mất khi một loại virus lây nhiễm vào quần thể làm chết một số cá thể, trong đó không một cá thể nào sống sót mang alen m

24.

Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về đột biến

a)

Đột biến xảy ra ở tế bào soma (tế bào sinh dưỡng) sẽ không được truyền lại cho thế hệ sau

b)

Đột biến điểm xảy ra với tần suất cao hơn so với các đột biến quy mô lớn (đột biến cấu trúc/số lượng NST,...)

c)

Tốc độ đột biến ở virus, vi khuẩn là tương đương so với các sinh vật nhân thực đa bào

d)

Phần lớn đột biến là có lợi hoặc trung tính đối với sinh vật

25.

Nhân tố tiến hoá nào sau đây luôn tác động CÓ HƯỚNG?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Dòng gen

c)

Phiêu bạt di truyền

d)

Đột biến

26.

Kết quả tác động của phiêu bạt di truyền (các yếu tố ngẫu nhiên) dẫn đến...

a)

hình thành quần thể thích nghi và trong một số trường hợp có thể hình thành loài mới

b)

phân hoá tần số alen và thành phần kiểu gen theo hướng không xác định (ngẫu nhiên)

27.

Mặc dù dòng gen từ các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể, nhưng không phải lúc nào dòng gen cũng thúc đẩy sự tiến hoá thích nghi của quần thể sinh vật.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

28.

Đột biến làm thay đổi mức đa dạng di truyền trong phạm vi một quần thể và tốc độ phân ly di truyền giữa các quần thể khác nhau của một loài như thế nào? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

a)

Đột biến làm tăng biến dị di truyền trong quần thể

b)

Đột biến làm giảm biến dị di truyền trong quần thể

c)

Đột biến làm tăng tốc độ phân ly di truyền giữa các quần thể của cùng một loài

d)

Đột biến làm giảm tốc độ phân ly di truyền giữa các quần thể của cùng một loài

29.

Chọn lọc tự nhiên có thể làm tăng hoặc giảm biến dị di truyền trong quần thể, phụ thuộc vào hình thức chọn lọc.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

... là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hoá.

(a)  

31.

Hiệu quả tác động của chọn lọc tự nhiên phụ thuộc vào mấy yếu tố?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

32.

Một quần thể động vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền), mặc dù được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn có nguy cơ bị tuyệt chủng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

33.

Tác động của phiêu bạt di truyền lên quần thể sinh vật thể hiện qua mấy đặc điểm?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Có mấy lý do để giải thích tại sao chọn lọc tự nhiên không thể tạo nên những sinh vật hoàn hảo?

a)

5

b)

6

c)

3

d)

4