wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

02.CCDT cấp phân tử

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Một gen cấu trúc dạng B có X=600 và chiếm 20% tổng số nucleotit. Số nucleotit loại T là

a)

900.

b)

3000

c)

1500 .

d)

1800 .

2.

Enzim ARN-poimeraza xúc tác cho quá trình

a)

Nhân đôi ADN.

b)

Phiên mã.

c)

Dịch mã.

d)

Tổng hợp lipit.

3.

Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN.

b)

Dịch mã gồm 2 giai đoạn: hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.

c)

Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.

d)

Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.

4.

Chọn các thông tin đúng với phiên mã và dịch mã ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.

a)

mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

b)

Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

c)

Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

d)

mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

5.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)

(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’->5’.

(3) ARN trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’->5’

(4) ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã.

Các sự kiện trên diễn ra theo thứ tự đúng là

a)

(2) → (1) → (3) → (4).

b)

(1) → (2) → (3) → (4).

c)

(2) → (3) → (1) → (4).

d)

(1) → (4) → (3) → (2).

6.

Mạch thứ nhất của 1 gen ở tế bào nhân thực có 1200 nuclêôtít. Theo lí thuyết, mạch thứ 2 của gen này có bao nhiêu nuclêôtít?

a)

1000.

b)

600.

c)

2400.

d)

1200.

7.

Loại nucleotit nào sau đây không có trong phân tử ADN?

a)

Adenin.

b)

Timin.

c)

Xitozin.

d)

Uraxin.

8.

Một đọan phân tử ADN mang thông tin mã hóa một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

a)

nuclêôtit.

b)

bộ ba mã hóa.

c)

mã di truyền.

d)

gen.

9.

Đơn phân cấu tạo phân tử prôtêin là

a)

nuclêôtit.

b)

axit amin.

c)

peptit.

d)

axit béo.

10.

Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là?

a)

nối các đoạn Okazaki với nhau.

b)

bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.

c)

lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi nucleotit mạch khuôn của ADN.

d)

tháo xoắn phân tử ADN.

11.

Quá trình nhân đôi ADN không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Các nucleotit tự do được nối vào mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung.

b)

chỉ có một mạch ADN mẹ được dung làm khuôn tổng hợp.

c)

mạch làm khuôn để tổng hợp mạch liên tục có chiều 3→ 5

d)

Một mạch làm khuôn tổng hợp những đoạn ngắn Okazaki.

12.

Một gen cấu trúc dạng B có X=600 và chiếm 20% tổng số nucleotit. Số nucleotit loại T là

a)

900.

b)

3000

c)

1500 .

d)

1800 .

13.

Enzim ARN-poimeraza xúc tác cho quá trình

a)

Nhân đôi ADN.

b)

Phiên mã.

c)

Dịch mã.

d)

Tổng hợp lipit.

14.

Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN.

b)

Dịch mã gồm 2 giai đoạn: hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.

c)

Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.

d)

Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.

15.

Chọn các thông tin đúng với phiên mã và dịch mã ở cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.

a)

mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

b)

Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

c)

Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

d)

mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.

16.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)

(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’->5’.

(3) ARN trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’->5’

(4) ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã.

Các sự kiện trên diễn ra theo thứ tự đúng là

a)

(2) → (1) → (3) → (4).

b)

(1) → (2) → (3) → (4).

c)

(2) → (3) → (1) → (4).

d)

(1) → (4) → (3) → (2).

17.

Mạch thứ nhất của 1 gen ở tế bào nhân thực có 1200 nuclêôtít. Theo lí thuyết, mạch thứ 2 của gen này có bao nhiêu nuclêôtít?

a)

1000.

b)

600.

c)

2400.

d)

1200.

18.

Sản phẩm của quá trình phiên mã là

a)

ADN

b)

ARN

c)

prôêin

d)

axitamin

19.

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là

a)

pôlinuclêôxôm.

b)

pôliribôxôm

c)

pôlipeptit

d)

pôlinuclêôtit.

20.

Trong quá trình phiên mã, chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?

a)

5’→3’

b)

5’ → 5’.

c)

3’ → 5’ .

d)

3’ → 3’

21.

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?

a)

3' UAG 5'

b)

5' AUG 3'

c)

3' AGU 5'

d)

3' UGA 5’

22.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

ADN ligaza.

b)

ADN pôlimeraza.

c)

ADN gyraza.

d)

hêlicaza.

23.

Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

a)

ADN.

b)

tARN.

c)

rARN.

d)

mARN.

24.

Điểm giống nhau của 3 quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã là

a)

đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung

b)

đều diễn ra tại nhân tế bào.

c)

đều diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn

d)

đều có sự tham gia của ADN

25.

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở

a)

Nhân tế bào

b)

Tế bào chất

c)

Ribôxôm

d)

Ti thể

26.

ADN ở sinh vật nhân thực là?

a)

ADN mạch đơn

b)

ADN Mạch kép

c)

ADN kép, vòng

d)

ADN kép, thẳng

27.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’..

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

28.

Mỗi ADN con sau nhân đôi đều có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nuclêôtit tự do. Đây là nguyên tắc:

a)

bổ sung.

b)

bán bảo toàn.

c)

bổ sung và bảo toàn.

d)

phổ biến

29.

Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng nào dưới đây là đúng?

a)

ADN → mARN → protein → tính trạng.

b)

Gen → mARN → protein → tính trạng.

c)

Gen → mARN → tính trạng.

d)

Gen → ARN → protein → tính trạng.

30.

Sự giống nhau giữa ADN, ARN và protein là

a)

1. Đều là các đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn trong tế bào.

b)

2. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm các đơn phân.

c)

3. Đều cấu tạo từ nhiều hợp chất hữu cơ.

d)

4. Giữa các đơn phân đều có liên kết cộng hoá trị và liên kết hydro.

e)

5. Tính đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định.

31.

Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

(Note: N14,N15 là 2 đồng vị phóng xạ của Nitơ, hiểu là ở môi trường có đồng vị N14 thì quá trình tổng hợp ADN sẽ sử dụng N14 để tổng hợp các nucleotit của ADN đó)

a)

32

b)

30

c)

16

d)

8

32.

Việc đầu tiên trong giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit là

a)

Tiểu đơn vị bé của ribosome tiếp xúc với mARN tại vị trí đặc hiệu gần mã mở đầu

b)

Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met - tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu

c)

2 tiểu phần của ribosome khớp với nhau sẵn sàng dịch m

d)

Liên kết giữa axit amin mở đầu với ribosome hình thành

33.

Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?

a)

Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.

b)

Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit amin đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN.

c)

Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN

d)

Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào bộ ba kết thúc trên mARN.

34.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau

1. Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN(UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu AUG trên mARN.

2. Tiểu đơn vị lớn của ribosome kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribosome hoàn chỉnh.

3. TIểu đơn vị bé của ribosome gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

4. Codon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1 - tARN.

5. Ribosome dịch chuyển từng codon trên mARN theo chiều từ 5’ → 3’.

6. Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất.

Thứ tự đúng của các giai đoạn

a)

1 → 2 → 3 → 4 → 5 → 6

b)

3 → 1 → 2 → 4 → 6 → 5

c)

3 → 2 → 1 → 4 → 6 → 5

d)

5 → 1 → 3 → 2 → 4 → 6

35.

Một gen có chiều dài 2193 Å, quá trình nhân đôi của gen đã tạo ra 64 mạch đơn trong các gen con, trong đó có chứa 8256 nuclêôtit loại T.

Hãy chọn các phương án đúng

a)

Số lần phân đôi của gen trên là: 5 lần

b)

Số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình trên là: 39993

c)

Số nuclêôtit mỗi loại trong gen trên là: A = T = 258; G = X = 387

d)

Số nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình trên là: 39990

e)

Số lần phân đôi của gen trên là: 3 lần

36.

Nói ADN là vật chất di truyền cấp độ phân tử vì:

a)

- ADN là thành phần chính của nhiễm sắc thể (NST), mà NST là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào, vì vậy ADN là cấp độ di truyền ở cấp độ phân tử.

b)

- ADN chứa thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài ở số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

c)

- ADN có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình thành quá trình nguyên phân, giảm phân diễn ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử.

d)

- ADN có khả năng đột biến về cấu trúc: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí các nuclêôtit tạo nên các alen mới. Hình thành nên các tính trạng mới

e)

- ADN chứa các gen, mỗi gen thực hiên một chức năng di truyền khác nhau thông qua cơ chế dịch mã và phiên mã.

37.

Một gen cấu trúc có trình tự các cặp nuclêôtit như sau:

3’ … TAX – GAT – XAT – ATA … 5’

5’ … ATG – XTA – GTA – TAT … 3’

Trình tự các ribônuclêôtit trong mARN do gen trên tổng hợp là

a)

3’ …  AUG – XUA – GUA – UAU … 5’. 

b)

3’ … UAX – GAU – XAU – AUA  … 5’.

c)

5’ … UAX – GAU – XAU – AUA  … 3’.

d)

5’ … AUG – XUA – GUA – UAU … 3’.

38.

Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp. Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử

ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ. Số lần nhân

đôi của phân tử ADN trên là.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

39.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

40.

Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là

a)

axit amin hoạt hoá.

b)

axit amin tự do.

c)

chuỗi polipeptit

d)

phức hợp aa-tARN.