wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp THCS tháng 8 năm 2023

Total questions: 84

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản quy phạm pháp luật gồm các loại là:

a)

Hiến pháp, luật, bộ luật.

b)

Văn bản luật, văn bản dưới luật.

c)

Văn bản lập pháp và văn bản lập quy.

d)

Hiến pháp, luật, nghị định, quyết định, thông tư.

2.

Sắp xếp các văn bản Nghị định, Pháp lệnh, Lệnh, Thông Tư theo trật tự thứ bậc
trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta:


a)

A. Lệnh – Pháp lệnh – Nghị định – Thông Tư.

b)

B. Pháp lệnh – Lệnh – Nghị định – Thông tư.

c)

Lệnh – Nghị định – Pháp lệnh – Thông tư.

d)

Nghị định – Pháp lệnh – Lệnh – Thông tư.

3.

Văn bản quy phạm pháp luật không được quy định hiệu lực trở về trước đối với
trường hợp nào sau đây?

a)

Quy định biện pháp thay thế xử phạt

b)

Quy định tình tiết giảm nhẹ mới

c)

Quy định hình phạt

d)

Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.

4.

Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp
nào sau đây?

a)

Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

b)

Bị đình chỉ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Bị bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Bị hủy bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

5.

Chuẩn nghề nghiệp GVPT gồm bao nhiêu tiêu chí?

a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

6.

Nội dung nào sau đây là một trong các tiêu chuẩn nghề nghiệp GVPT?

a)

Đạo đức nhà giáo

b)

Phẩm chất nhà giáo

c)

Phẩm chất đạo đức

d)

Phong cách nhà giáo

7.

Nội dung nào sau đây là một trong các tiêu chí trong tiêu chuẩn nghề nghiệp
GVPT?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Thực hành tiết kiệm

c)

Xây dựng văn hóa nhà trường

d)

Xây dựng kế hoạch dạy học

8.

Việc tuyển dụng GVPT được quy định trong

a)

Luật Giáo dục 2019

b)

Luật Viên chức 2010

c)

Luật Giáo dục 2019 và Luật Viên chức 2010

d)

văn bản quy phạm pháp luật

9.

Người nào sau đây được đăng ký dự tuyển GVPT?

a)

Đang bị giáo dục tại xã phường thị trấn.

b)

Đang bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

c)

Đang bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

d)

Đang bị đưa vào trường giáo dưỡng.

10.

Thời lượng làm việc của giáo viên phổ thông trong một năm học là bao nhiêu
tuần?

a)

35

b)

42

c)

37

d)

40

11.

Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua

a)

Quyết định tuyển dụng.

b)

thi tuyển hoặc xét tuyển

c)

ký hợp đồng làm việc.

d)

ký hợp đồng lao động.

12.

Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng
làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 30 ngày trong
trường hợp nào?

a)

Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được
bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b)

Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp
đồng làm việc;

c)

Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d)

Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện
hợp đồng;

13.

Các hình thức xử lý kỷ luật viên chức gồm:

a)

Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Miễn nhiệm; Buộc thôi việc.

b)

Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Bãi nhiệm; Buộc thôi việc.

c)

Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Buộc thôi việc.

14.

Trong quá trình làm việc, nếu 1 bên có yêu cầu thay đổi nội dụng hợp đồng làm
việc, thì phải báo cho bên kia biết trước trong thời gian là

a)

15 ngày

b)

10 ngày

c)

03 ngày

d)

05 ngày

15.

Theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 (ban hành kèm theo Thông tư
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), năng
lực nào sau đây KHÔNG thuộc năng lực cốt lõi cần đạt ở học sinh?

a)

Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo;

b)

Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ;

c)

Năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.

d)

Năng lực tổng hợp giữa kiến thức và kỹ năng.

16.

Mệnh đề nào sau đây SAI?

a)

Trong chương trình GDPT mới (2018), các môn Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội là môn học tích hợp.

b)

Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên làm gia tăng sự thích ứng nghề nghiệp của giáo viên.

c)

Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên có ảnh hưởng tích cực/hiệu quả đến
việc hình thành, phát triển hoạt động học và tự giáo dục của học sinh.

d)

Mục tiêu của chương trình GDPT mới (2018) nhấn mạnh yêu cầu phát triển năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi HS, chú ý phát triển cả con người xã
hội và con người cá nhân.

17.

Người có năng lực về một lĩnh vực hoạt động nào đó cần có dấu hiệu cơ bản nào?

a)

Có kiến thức, hiểu biết một cách có hệ thống hoặc chuyên sâu về lĩnh vực hoạt động đó; Có khả năng tiến hành hoạt động đó hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích.

b)

Có kiến thức, hiểu biết một cách có hệ thống hoặc chuyên sâu về lĩnh vực hoạt động đó; hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc.

c)

Có khả năng tiến hành hoạt động đó hiệu quả và đạt kếtquả phù hợp với mục
đích; Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều kiện mới, không quen thuộc.

d)

Có kiến thức, hiểu biết một cách có hệ thống hoặc chuyên sâu về lĩnh vực hoạt động đó; Có khả năng tiến hành hoạt động đó hiệu quả và đạt kết quả phù hợp với mục đích; Hành động có kết quả, ứng phó linh hoạt, hiệu quả trong những điều
kiện mới, không quen thuộc.

18.

Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, ngày 02/02/2021 (được sửa đổi bởi Thông tư
44
08/2023/TT-BGDĐT, ngày 14/04/2023) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Giáo viên THCS hạng III
KHÔNG cần có năng lực sau:

a)

Sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin để lập trình các trò chơi.

b)

Sử dụng ứng dụng thông tin trong nhập điểm, quản lý học sinh

c)

Sử dụng tiếng dân tộc thiểu số tham gia vận động học sinh vùng cao đến
trường.

d)

Sử dụng các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự
tiến bộ của học sinh.

19.

Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, ngày 02/02/2021 (được sửa đổi bổ sung bởi
Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, ngày 14/04/2023) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Giáo viên THCS
hạng II cần có các năng lực sau:

a)

Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà Nước.

b)

Sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin để lập trình các trò chơi.

c)

Sử dụng ứng dụng thông thạo ngoại ngữ để làm hướng dẫn viên cho các đoàn du lịch.

d)

Xây dựng và chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên ngành.

20.

Theo Thông tư 20/2018 ngày 22/08/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mệnh đề nào
sau đây KHÔNG phải là mục đích của Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ sở giáo
dục phổ thông?

a)

Làm căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên đáp ứng mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa phương và của ngành Giáo dục.

b)

Làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.

c)

Làm căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự đánh giá phẩm chất, nănglực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

d)

Làm căn cứ để Hiệu trưởng đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của giáo viên và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

21.

Theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có bao nhiêu tiêu
chuẩn và bao nhiêu tiêu chí?

a)

5 tiêu chuẩn, 14 tiêu chí.

b)

5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí.

c)

6 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí.

d)

6 tiêu chuẩn, 14 tiêu chí.

22.

Theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là gì:

a)

Là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm
vụ.

b)

Là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.

c)

Là tiêu chí để đánh giá khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.

d)

Là yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực của giáo viên.

23.

Căn cứ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, việc đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS được chia thành
mấy mức?

a)

05 mức

b)

04 mức

c)

03 mức

d)

02 mức

24.

Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, ngày 02/02/2021 (được sửa đổi bổ sung bởi
Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, ngày 14/04/2023) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Giáo viên THCS
hạng II cần có tiêu chuẩn sau về đạo đức nghề nghiệp nào:

a)

Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,
các quy định của ngành và địa phương về giáo dục trung học cơ sở;

b)

Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,
danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;

c)

Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền
và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; Thực hiện nghiêm túc
các quy định về đạo đức nhà giáo; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.

d)

Bao gồm A, B, C và phải luôn luôn gương mẫu thực hiện các quy định về đạo đức
nhà giáo.

25.

Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, ngày 02/02/2021 (được sửa đổi bổ sung bởi
Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, ngày 14/04/2023) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Giáo viên THCS

hạng II cần có chứng chỉ sau về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a)

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng cử nhân chuyên
ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung
học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

b)

Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
cơ sở hạng II.

c)

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng cử nhân chuyên
ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung
học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Có chứng
chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II.

d)

Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung
học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành
đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.

26.

Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, ngày 02/02/2021 (được sửa đổi bổ sung bởi
Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, ngày 14/04/2023) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Giáo viên THCS
hạng II cần đạt các tiêu chuẩn sau về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a)

Có khả năng tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư
vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

b)

Xây dựng được mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;

c)

Chủ động, tích cực tạo dựng mối quan hệ hợp tác lành mạnh, tin tưởng với cha
mẹ học sinh, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các hoạt động
dạy học, giáo dục học sinh;

d)

Có khả năng áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh.

27.

Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, ngày 02/02/2021 (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, ngày 14/04/2023) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Giáo viên THCS
hạng II cần đạt các tiêu chuẩn sau về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a)

Có khả năng áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh, tích cực hóa hoạt động của học sinh;

b)

Sử dụng được các phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và sự
tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

c)

Có khả năng tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh; lồng ghép các hoạt động tư
vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

d)

Chủ động nghiên cứu và có khả năng cập nhật kịp thời các yêu cầu mới vềchuyên môn, nghiệp vụ; có khả năng vận dụng sáng tạo, phù hợp, có hiệu quả các
hình thức nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân.

28.

Căn cứ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, việc xếp loại đánh giá theo tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
THCS đạt loại "Tốt" cần đạt được các điều kiện sau:

a)

Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở
lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên.

b)

Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt,
trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt.

c)

Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó
có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá.

d)

Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở
lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt trở lên.

29.

Căn cứ Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán sau đây là
đúng:

a)

Là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trực
tiếp ở cùng cấp học cho tới thời điểm xét chọn.

b)

Là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có ít nhất 09 năm kinh nghiệm giảng dạy
trực tiếp ở cùng cấp học cho tới thời điểm xét chọn.

c)

Có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác
sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, xây dựng và phát triển học liệu số,
bồi dưỡng giáo viên.

d)

Được xếp loại đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức khá trở lên trong
năm năm liền trước năm xét chọn.

30.

Năng lực chuyên môn GVTHCS là:

a)

Hệ thống kiến thức và kĩ năng chuyên môn GDTHCS.

b)

Hệ thống kiến thức, kĩ năng chuyên môn GDTHCS và những phẩm chất của
GVTHCS.

c)

Sự phát triển chuyên môn của người GVTHCS.

d)

Tổ hợp các thuộc tính sinh học, tâm lý và xã hội của cá nhân người GVTHCS đáp
ứng yêu cầu chuyên môn nghề nghiệp, đảm bảo cho người GVTHCS thực hiện hoạt động
giáo dục HS THCS đạt kết quả cao.

31.

Năng lực hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn là:


a)

Năng lực tổ chức các hoạt động phát triển chuyên môn cho GVTHCS.

b)

Năng lực tổ chức các hoạt động phát triển chuyên môn cho GVTHCS giúp
GVTHCS mở rộng, nâng cao kiến thức và kỹ năng giáo dục HS THCS.

c)

Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục HS THCS.

d)

Năng lực tổ chức hoạt động phát triển kiến thức và kỹ năng giáo dục HS THCS.

32.

Bồi dưỡng năng lực hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn cho CBQL và
GVTHCS là:

a)

Quá trình tác động của chủ thể bồi dưỡng đến CBQL và GVTHCS để tạo ra những
thay đổi về kiến thức chuyên môn, năng lực, thái độ, hành vi của CBQL và GVTHCS trong
tổ chức các hoạt động phát triển chuyên môn dựa trên tình hình thực tế và nhu cầu thực sự
của nhà trường và GVTHCS qua đó, giúp CBQL, GVTHCS có năng lực thực hiện hiệu quả
công tác phát triển chuyên môn cho GVTHCS.

b)

Quá trình tác động của chủ thể bồi dưỡng đến CBQL và GVTHCS để tạo ra những
thay đổi về kiến thức chuyên môn, năng lực, thái độ, hành vi của CBQL và GVTHCS trong
tổ chức các hoạt động phát triển chuyên môn dựa trên tình hình thực tế và nhu cầu thực sự
của nhà trường và GVTHCS.

c)

Quá trình tác động của chủ thể bồi dưỡng đến CBQL và GVTHCS giúp CBQL,
GVTHCS có năng lực thực hiện hiệu quả công tác phát triển chuyên môn cho GVTHCS.

d)

Quá trình tác động của chủ thể bồi dưỡng đến CBQL và GVTHCS giúp CBQL,
GVTHCS thực hiện hiệu quả công tác phát triển chuyên môn cho GVTHCS.

33.

Các thành phần của nội dung hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn, gồm:

a)

Hệ thống năng lực chuyên môn theo chuẩn nghè nghiệp ban hành kèm theo Thông
tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018.

b)

Hệ thống năng lực chuyên môn theo chuẩn nghề nghiệp quy định ban hành kèm
theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018.

c)

Nội dung bồi dưỡng hàng năm về phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV đáp ứng
yêu cầu thực tiễn do cơ sở GDTHCS, địa phương và ngành Giáo dục tổ chức.

d)

Cả A và B

34.

Những con đường cơ bản giúp CBQL, GVCC hỗ trợ GVTHCS phát triển chuyên
môn, gồm:

a)

Hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ gián tiếp.

b)

Thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung, trực tiếp; Thông qua tổ chức bồi
dưỡng qua mạng; Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn; Thông qua mô hình hướng dẫn
đồng nghiệp theo cụm trường.

c)

Thông qua tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung, trực tiếp; Thông qua tổ chức bồi
dưỡng qua mạng; Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn; Thông qua mô hình hướng dẫn
đồng nghiệp.

d)

Cả A và B.

35.

Vấn đề nào sau đây quyết định chất lượng hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển
chuyên môn?

a)

Chương trình giáo dục THCS.

b)

Năng lực quản lý hoạt động phát triển chuyên môn của hiệu trưởng nhà trường.

c)

Năng lực chuyên môn của GVTHCS.

d)

Năng lực của CBQL và GVTHCS về hỗ trợ GVTHCS phát triển năng lực chuyên
môn.

36.

Hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn cần đảm bảo quán triệt các
nguyên tắc nào sau đây?

a)

Đảm bảo tính pháp lý; Đảm bảo tính sư phạm; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo
tính thực tiễn.

b)

Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính sư phạm; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo
tính thực tiễn.

c)

Đảm bảo tính pháp lý; Đảm bảo tính sư phạm; Đảm bảo tính phát triển; Đảm bảo
tính thực tiễn.

d)

Đảm bảo tính pháp lý; Đảm bảo tính vừa sức; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính
thực tiễn.

37.

Môi trường học tập thuận lợi cho GVTHCS phát triển chuyên môn là môi trường
nghề nghiệp, trong đó:

a)

Nhà trường xây dựng và ban hành được kế hoạch phát triển năng lực chuyên môn cho GVTHCS.

b)

Những nỗ lực cải thiện trong hoạt động chuyên môn của GVTHCS được nhà trường,
đồng nghiệp công nhận và đánh giá cao.

c)

Trẻ tham gia tích cực, thể hiện được sự thành công và cảm giác thoải mái trong các
hoạt động giáo dục.

d)

Cả B và C

38.

Trong bối cảnh không có dịch Covid, con đường nào sau đây có nhiều ưu thế trong
hoạt động hỗ trợ GVTHCS phát triển năng lực chuyên môn?

a)

Bồi dưỡng, hỗ trợ trực tiếp.

b)

Bồi dưỡng, hỗ trợ qua mạng Internet.

c)

Bồi dưỡng, hỗ trợ qua tổ chức hội thi với sự tham gia trực tiếp của GVTHCS và HS.

d)

Bồi dưỡng, hỗ trợ qua mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.

39.

“Tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn của Nhà nước, Bộ
Giáo dục và Đào tạo trong hướng dẫn đồng nghiệp phát triển chuyên môn” là yêu cầu
trong thực hiện nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm.

b)

Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.

c)

Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển.

d)

Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý.

40.

Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn
cần thực hiện theo quy trình nào sau đây?

a)

Xác định lý do hỗ trợ -> Xác định mục tiêu hỗ trợ -> Xác định nội dung, hình thức
hỗ trợ -> Xác định chuỗi hoạt động cụ thể, cách thức, kỹ thuật triển khai -> Rà soát, chỉnh
sửa, hoàn thiện kế hoạch.

b)

Xác định lý do hỗ trợ -> Xác định mục tiêu hỗ trợ -> Xác định nội dung, hình thức
hỗ trợ -> Xác định chuỗi hoạt động, thời gian, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá
-> Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch.

c)

Xác định lý do hỗ trợ -> Xác định mục tiêu hỗ trợ -> Xác định nội dung, hình thức
hỗ trợ -> Xác định chuỗi hoạt động, thời gian, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá
-> Xác định chuỗi hoạt động cụ thể, cách thức, kỹ thuật triển khai -> Rà soát, chỉnh sửa,
hoàn thiện kế hoạch.

d)

Xác định lý do hỗ trợ -> Xác định mục tiêu hỗ trợ -> Xác định nội dung, hình thức
hỗ trợ -> Xác định chuỗi hoạt động, thời gian, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá
-> Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch.

41.

Nhân tố nào sau đây là căn cứ cơ bản để xác định mục tiêu phát triển chuyên môn
cho GVTHCS?

a)

Quan điểm phát triển nhà trường.

b)

Kế hoạch giáo dục của nhà trường.

c)

Quan điểm chỉ đạo phát triển chuyên môn cho GVTHCS của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.

d)

Nhu cầu được hỗ trợ phát triển chuyên môn của GVTHCS.

42.

Kết quả khảo sát nhu cầu hỗ trợ phát triển năng lực chuyên môn từ GVTHCS là
căn cứ trực tiếp để:

a)

Lập kế hoạch hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn.

b)

Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn.

c)

Chỉ đạo hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn

d)

Đánh giá kết quả hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn.

43.

“Hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn cần được thiết kế và tổ
chức với nhiều cách thức đa dạng” là yêu cầu về:

a)

Xác định mục tiêu hỗ trợ.

b)

Xây dựng nội dung hỗ trợ.

c)

Sử dụng phương pháp, hình thức hỗ trợ.

d)

Thực hiện điều kiện hỗ trợ.

44.

Vấn đề nào sau đây thuộc nội dung đánh giá kết quả hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp
phát triển chuyên môn?

a)

Sự phù hợp của mục tiêu so với nhu cầu hỗ trợ phát triển năng lực chuyên môn của
GV và điều kiện thực tiễn.

b)

Tính hiệu quả của việc sử dụng các điều kiện và môi trường chuyên môn trong tổ
chức hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp.

c)

Tính tích cực, chủ động; cảm giác, sự tham gia và phối hợp thực hiện hoạt động của
người tham dự.

d)

tất Cả các đáp án đều đúng

45.

Tại sao việc tự học là một yếu tố quan trọng đối với giáo viên ở trường trung
học cơ sở?

a)

Giúp giáo viên nghỉ ngơi và giải lao sau những ngày dạy học căng thẳng.

b)

Giúp giáo viên có cơ hội tham gia các cuộc thi và đạt giải thưởng danh giá.

c)

Nâng cao kiến thức chuyên môn và phát triển kỹ năng giảng dạy hiệu quả.

d)

Tăng thu nhập và có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp giáo viên.

46.

Tự học giúp giáo viên thực hiện những công việc gì một cách hiệu quả?

a)

Quản lý tài liệu học tập và chấm bài kiểm tra cho học sinh.

b)

Phát triển các hoạt động ngoại khóa và sự kiện trong trường.

c)

Nắm bắt thông tin mới và ứng dụng công nghệ trong giảng dạy

d)

Giải quyết các vấn đề xung quanh trường học và gia đình học sinh.

47.

Tự học giúp giáo viên có được lợi ích gì trong công việc?

a)

Tăng thu nhập và có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.

b)

Giảm áp lực công việc và tăng sự hài lòng trong công việc.

c)

Nâng cao kiến thức chuyên môn và phát triển kỹ năng giảng dạy.

d)

Tham gia các hoạt động giáo dục quốc tế và mở rộng mạng lưới đồng nghiệp.

48.

Tự học giúp giáo viên đáp ứng yêu cầu gì của học sinh trong quá trình giảng
dạy?

a)

Hiểu rõ đặc điểm và nhu cầu học tập của học sinh, tạo điều kiện tốt hơn để giảng
dạy và hỗ trợ học tập.

b)

Đưa ra những yêu cầu khắt khe và thể hiện quyền lực trong lớp học.

c)

Tạo ra những bài giảng hấp dẫn và sử dụng công nghệ trong giảng dạy.

d)

Tăng cường kiểm tra và đánh giá để đảm bảo học sinh tuân thủ nội quy trường học.

49.

Tự học giúp giáo viên phát triển khả năng gì trong việc quản lý lớp học?

a)

Nắm vững các phương pháp giải quyết xung đột và hỗ trợ học sinh hòa nhập trong
lớp học.

b)

Áp dụng các biện pháp kỷ luật nghiêm khắc để duy trì trật tự trong lớp học.

c)

Giới thiệu những hoạt động giáo dục ngoại khóa để tạo sự hứng thú và tương tác
trong lớp học.

d)

Xây dựng các chương trình học tập cá nhân cho học sinh và tăng cường giám sát
học tập của học sinh.

50.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện năng lực tự học của giáo viên ở trường trung
học cơ sở?

a)

Dựa vào giáo khoa để giảng dạy mà không tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo.

b)

Thường xuyên tham gia các khóa đào tạo và hội thảo chuyên môn.

c)

Làm việc riêng tư mà không chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp

d)

Không quan tâm đến những xu hướng mới trong giáo dục.

51.

Biểu hiện nào sau đây cho thấy giáo viên có năng lực tự học cao?

a)

Tự học qua sách giáo khoa mà không sử dụng các tài liệu tham khảo khác.

b)

Chỉ dạy theo phương pháp truyền thống mà không đổi mới trong giảng dạy.

c)

Tích cực tìm kiếm kiến thức mới và tham gia vào các cộng đồng chuyên ngành.

d)

Dựa vào giáo trình cũ mà không cập nhật kiến thức mới.

52.

Năng lực tự học giúp giáo viên ở trường trung học cơ sở thực hiện công việc gì
một cách hiệu quả?

a)

Quản lý tài liệu học tập và chấm bài kiểm tra cho học sinh.

b)

Tạo ra những bài giảng hấp dẫn và sử dụng công nghệ trong giảng dạy.

c)

Đưa ra những yêu cầu khắt khe và thể hiện quyền lực trong lớp học.

d)

Tham gia các hoạt động giáo dục ngoại khóa và sự kiện trong trường.

53.

Giáo viên tự học nâng cao kỹ năng giảng dạy bằng cách nào sau đây?

a)

Không tham gia các khóa đào tạo và hội thảo chuyên môn.

b)

Tự mày mò tìm hiểu về công nghệ giảng dạy mà không cần sự hỗ trợ.

c)

Trao đổi kinh nghiệm và học hỏi từ đồng nghiệp trong cộng đồng chuyên ngành.

d)

Giảng dạy theo kiểu truyền thống mà không cải thiện kỹ năng giảng dạy.

54.

Năng lực tự học giúp giáo viên trung học cơ sở nắm bắt những xu hướng nào
trong giáo dục?

a)

Không quan tâm đến xu hướng mới trong giáo dục.

b)

Theo đuổi các phương pháp giảng dạy cổ điển và không đổi mới.

c)

Nắm bắt những xu hướng mới trong giáo dục và cải thiện kỹ năng giảng dạy.

d)

Sử dụng kiến thức cũ mà không cập nhật kiến thức mới.

55.

Phát triển năng lực tự học giúp giáo viên ở trường trung học cơ sở thực hiện
công việc gì một cách hiệu quả?

a)

Quản lý tài liệu học tập và chấm bài kiểm tra cho học sinh.

b)

Tạo ra những bài giảng hấp dẫn và sử dụng công nghệ trong giảng dạy.

c)

Nắm bắt thông tin mới và ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.

d)

Tham gia các hoạt động giáo dục ngoại khóa và sự kiện trong trường.

56.

Điều gì thể hiện rằng giáo viên đang phát triển năng lực tự học của mình?

a)

Giáo viên chỉ dạy theo phương pháp truyền thống mà không đổi mới trong giảng
dạy.

b)

Giáo viên thường xuyên tham gia các khóa đào tạo và hội thảo chuyên môn.

c)

Giáo viên không quan tâm đến những xu hướng mới trong giáo dục.

d)

Giáo viên không chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức với đồng nghiệp.

57.

Năng lực tự học giúp giáo viên ở trường trung học cơ sở nắm bắt những xu
hướng nào trong giáo dục?

a)

Không quan tâm đến xu hướng mới trong giáo dục.

b)

Theo đuổi các phương pháp giảng dạy cổ điển và không đổi mới.

c)

Nắm bắt những xu hướng mới trong giáo dục và cải thiện kỹ năng giảng dạy.

d)

Sử dụng kiến thức cũ mà không cập nhật kiến thức mới.

58.

Giáo viên ở trường trung học cơ sở tự học nâng cao kỹ năng giảng dạy bằng
cách nào sau đây?

a)

Không tham gia các khóa đào tạo và hội thảo chuyên môn.

b)

Tự mày mò tìm hiểu về công nghệ giảng dạy mà không cần sự hỗ trợ.

c)

Trao đổi kinh nghiệm và học hỏi từ đồng nghiệp trong cộng đồng chuyên ngành.

d)

Giảng dạy theo kiểu truyền thống mà không cải thiện kỹ năng giảng dạy.

59.

Tự học giúp giáo viên ở trường trung học cơ sở phát triển khả năng gì trong
việc quản lý lớp học?

a)

Nắm vững các phương pháp giải quyết xung đột và hỗ trợ học sinh hòa nhập trong
lớp học.

b)

Áp dụng các biện pháp kỷ luật nghiêm khắc để duy trì trật tự trong lớp học.

c)

Giới thiệu những hoạt động giáo dục ngoại khóa để tạo sự hứng thú và tương tác
trong lớp học.

d)

Xây dựng các chương trình học tập cá nhân cho học sinh và tăng cường giám sát
học tập của học sinh

60.

Mục tiêu chính của việc tự học đối với giáo viên ở trường trung học cơ sở là
gì?

a)

Tăng thu nhập và có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.

b)

Nắm bắt những xu hướng mới trong giáo dục và cải thiện kỹ năng giảng dạy.

c)

Giúp giáo viên có thêm thời gian nghỉ ngơi và giải lao.

d)

Tham gia các hoạt động giáo dục quốc tế và mở rộng mạng lưới đồng nghiệp.

61.

Nhiệm vụ tự học của giáo viên ở trường trung học cơ sở bao gồm những gì?

a)

Dựa vào giáo khoa để giảng dạy mà không tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo.

b)

Tự học để nâng cao kiến thức chuyên môn và phát triển kỹ năng giảng dạy.

c)

Tìm hiểu về các cuộc thi và đạt giải thưởng danh giá.

d)

Quản lý tài liệu học tập và chấm bài kiểm tra cho học sinh.

62.

Mục tiêu chính của việc tự học đối với giáo viên ở trường trung học cơ sở là
để làm gì?

a)

Tăng cường kiểm tra và đánh giá để đảm bảo học sinh tuân thủ nội quy trường học.

b)

Tạo ra những bài giảng hấp dẫn và sử dụng công nghệ trong giảng dạy.

c)

Nắm bắt thông tin mới và ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.

d)

Nâng cao kiến thức chuyên môn và phát triển kỹ năng giảng dạy hiệu quả.

63.

Nhiệm vụ tự học của giáo viên ở trường trung học cơ sở giúp họ làm gì trong
công việc?

a)

Giúp giáo viên có thêm thu nhập và cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.

b)

Giúp giáo viên tăng cường giám sát học tập của học sinh.

c)

Giúp giáo viên xây dựng các chương trình học tập cá nhân cho học sinh.

d)

Giúp giáo viên nắm bắt những xu hướng mới trong giáo dục và đáp ứng yêu cầu
của học sinh trong quá trình giảng dạy.

64.

Tự học giúp giáo viên ở trường trung học cơ sở thực hiện nhiệm vụ gì một
cách hiệu quả?

a)

Quản lý tài liệu học tập và chấm bài kiểm tra cho học sinh.

b)

Tạo ra những bài giảng hấp dẫn và sử dụng công nghệ trong giảng dạy.

c)

Đưa ra những yêu cầu khắt khe và thể hiện quyền lực trong lớp học.

d)

Nắm bắt thông tin mới và ứng dụng công nghệ trong giảng dạy.

65.

Thông thường có mấy dạng nghiên cứu khoa học phổ biến


a)

Có 2 dạng

b)

Có 3 dạng

c)

Có 4 dạng

d)

Có 5 dạng

66.

Chức năng cơ bản của nghiên cứu khoa học?

a)

Chức năng mô tả, tiên đoán

b)

Chức năng mô tả, giải thích, sáng tạo

c)

chức năng mô tả, giải thích, tiên đoán và sáng tạo ra cái mới.

d)

Chức năng mô tả, sáng tạo, tiên đoán

67.

Quan điểm nào sau đây là đầy đủ nhất về ứng dụng các kết quả NCKH vào
giảng dạy học sinh THCS

a)

Là tổ hợp các biện pháp thực tiễn mà giáo viên sử dụng để phát hiện ra những quy
luật, giải pháp thực tiễn giáo dục nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhân cách
cho đối tượng học sinh THCS theo mục tiêu đã hướng đích.

b)

Là tổ hợp các thao tác, biện pháp thực tiễn hoặc lý thuyết mà giáo viên sử dụng để
phát hiện ra những quy luật, giải pháp thực tiễn giáo dục nhằm thúc đẩy sự hình thành và
phát triển nhân cách cho đối tượng học sinh THCS theo mục tiêu đã hướng đích.

c)

Là tổ hợp các thao tác mà giáo viên sử dụng để phát hiện ra những quy luật, giải
pháp thực tiễn giáo dục nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhân cách cho đối
tượng học sinh THCS theo mục tiêu đã hướng đích.

d)

Là tổ hợp các thao tác, biện pháp thực tiễn hoặc lý thuyết mà giáo viên sử dụng để
phát hiện ra những quy luật, giải pháp thực tiễn giáo dục nhằm thúc đẩy sự hình thành và
phát triển nhân cách cho đối tượng học sinh THCS theo phương pháp đã chọn.

68.

Quy trình nghiên cứu khoa học gồm các bước cơ bản sau:

a)

Xác định vấn đề nghiên cứu; Biểu đạt đề tài nghiên cứu; Lập đề cương nghiên cứu;
Tổ chức thực hiện nghiên cứu; Báo cáo kết quả nghiên cứu

b)

Xác định vấn đề nghiên cứu; Biểu đạt đề tài nghiên cứu; Xây dựng phương pháp
và lập đề cương nghiên cứu; Tổ chức thực hiện nghiên cứu; Báo cáo kết quả nghiên cứu

c)

Xác định vấn đề nghiên cứu; Biểu đạt đề tài nghiên cứu; Xác định nội sung và lập
đề cương nghiên cứu; Tổ chức thực hiện nghiên cứu; Báo cáo kết quả nghiên cứ

d)

Xác định vấn đề nghiên cứu; Lập đề cương nghiên cứu; Tổ chức thực hiện nghiên
cứu; Báo cáo kết quả nghiên cứu

69.

Để đánh giá kết quả ứng dụng NCKH trong giáo dục học sinh THCS cần
phải thực hiện các bước sau:

a)

Xác định được mục tiêu đánh giá; Lựa chọn phương pháp, hình thức đánh giá;
Triển khai đánh giá; Xử lí kết quả đánh giá

b)

Xác định được mục tiêu đánh giá; Lựa chọn hình thức đánh giá; Triển khai đánh
giá

c)

Xác định được mục tiêu đánh giá; Lựa chọn phương pháp đánh giá; Xử lí kết quả
đánh giá

d)

Xác định được mục tiêu đánh giá; hình thức đánh giá; Triển khai đánh giá; Xử lí
kết quả đánh giá

70.

Có bao nhiêu nhiệm vụ giáo viên THCS cần phải thực hiện trong chương trình
giáo dục phổ thông mới?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

71.

Để giúp giáo viên đạt được hiệu quả cao trong quá trình tổ chức hoạt động học cho
học sinh, giáo viên phải linh hoạt thực hiện những nhiệm vụ nào?

a)

Chia nhóm học tập, hướng dẫn học sinh ghi vở, kỹ thuật ghi bảng giáo viên

b)

Tổ chức hoạt động khởi động, nêu vấn đề, hệ thống hóa kiến thức bài học

c)

Kết thúc bài học và hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà, Hoạt động thực hành thí
nghiệm

d)

Tất cả các đáp án

72.

Để giúp giáo viên đạt được hiệu quả cao trong quá trình tổ chức hoạt động học cho
học sinh, giáo viên phải linh hoạt thực hiện những nhiệm vụ nào?

a)

Chia nhóm học tập, hướng dẫn học sinh ghi vở, kỹ thuật ghi bảng giáo viên

b)

Tổ chức hoạt động khởi động, nêu vấn đề, hệ thống hóa kiến thức bài học

c)

Kết thúc bài học và hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà, Hoạt động thực hành thí
nghiệm

d)

Tất cả các đáp án

73.

Giáo viên THCS cần có những kỹ năng nào để thực hiện các nhiệm vụ thay đổi
trong giáo dục?

a)

Kỹ năng hợp tác, lắng nghe; kỹ năng dạy học tích hợp, kỹ năng giải quyết các vấn
đề, kỹ năng sáng tạo trong dạy học, kỹ năng tìm hiểu học sinh và cộng đồng, kỹ năng
phản biện, kỹ năng sử dụng công nghệ…

b)

Kỹ năng hợp tác, lắng nghe; kỹ năng dạy học tích hợp, kỹ năng giải quyết các vấn
đề, kỹ năng sáng tạo trong dạy học, kỹ năng tìm hiểu học sinh và cộng đồng, kỹ năng
phản biện, kỹ năng học tập…

c)

Kỹ năng hợp tác, lắng nghe; kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng giải quyết các vấn đề, kỹ
năng sáng tạo trong dạy học, kỹ năng tìm hiểu học sinh và cộng đồng, kỹ năng phản
biện, kỹ năng sử dụng công nghệ…

74.

Cần có những giải pháp nào để nâng cao trình độ giáo viên, giúp giáo viên tiếp cận
và thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục mới?

a)

Cần có những chuyên gia chuyên dạy về phương pháp với những phương pháp
mới, thú vị, tiến bộ để tạo ra những khóa học trực tuyến và nhân rộng ra. Với hình
thức này, một người có thể dạy cho hàng triệu người.

b)

Thay đổi cách đánh giá giáo viên để tạo động lực cho giáo viên phát triển. Xây
dựng khung đánh giá theo tiêu chí và cấp độ cụ thể. Tiêu chí đánh giá chú trọng về
thái độ chứ không chỉ đặt nặng vấn đề chuyên môn.

c)

Cần tạo ra những cộng đồng học tập, tạo cơ hội để giáo viên được học hỏi và chia
sẻ lẫn nhau, cùng nhau thay đổi, cùng nhau phát triển giáo dục.

d)

tất cả đều đúng

75.

Muốn thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm của mình trên “trường học không tường”
giáo viên THCS phải thay đổi những gì?

a)

Nâng cao trình độ ngoại ngữ, năng lực tự học

b)

Nâng cao khả năng tin học, năng lực tự học

c)

Không ngừng tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tin học, ngoại
ngữ, lĩnh hội những tri thức, nhạy bén với những cái mới mà công nghiệp 4.0 mang
lại.

d)

Không ngừng tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, lĩnh hội những tri thức,
nhạy bén với những cái mới mà công nghiệp 4.0 mang lại

76.

Vì sao giáo viên THCS cần có kỹ năng tương tác tốt với học sinh trong quá trình
dạy học theo định hướng ứng dụng?

a)

Tạo tâm thế thoải mái cho học sinh

b)

Tránh tình trạng không tập trung của học sinh

c)

Tạo tâm thế thoải mái nhằm kích thích sự hứng thú cho người học, giúp học sinh
tương tác tốt với giáo viên, tránh tình trạng không tập trung học tập của học sinh.

d)

Giúp học sinh tương tác tốt với giáo viên.

77.

Trong thời đại mới của giáo dục, vì sao giáo viên THCS phải nâng cao trình độ
ngoại ngữ?

a)

Để tiếp cận những tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến do sự phát triển của
công nghệ 4.0 mang lại.

b)

Để bước ra khỏi giới hạn của mình.

c)

Để trở thành giáo viên toàn cầu.

d)

Để tiếp cận những tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến do sự phát triển của
công nghệ 4.0 mang lại, để trở thành giáo viên toàn cầu từ đó giúp học sinh trở thành
công dân toàn cầu.

78.

Vì sao để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mới, giáo viên cần có năng
lực kiểm soát và kiềm chế cảm xúc?

a)

Để kiểm soát những hành vi của học sinh cá biệt.

b)

Bởi môi trường giáo dục trên “trường học không tường”, “trường học” đã có nhiều
thay đổi: tâm lý, trình độ nhận thức, thái độ học sinh thay đổi, cách đánh giá người
học, người dạy thay đổi, đối tượng tham gia hoạt động giáo dục thay đổi…

c)

Bởi trên “trường học không tường”, “trường học” không chỉ có giáo viên và học
sinh mà còn có gia đình, cộng đồng theo dõi.

d)

Tránh để phụ huynh cũng như học sinh bị tổn thương

79.

Năng lực thích ứng gồm có những biểu hiện nào?


a)

Cập nhật kiến thức chuyên môn và kiến thức xã hội nhanh và chính xác, điều
chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục học sinh, thực hiện được những nhiệm
vụ thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp, lập kế hoạch phát triển bản thân phù hợp
với yêu cầu của sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp

b)

Kiến thức, kỹ năng, thái độ

c)

Cập nhật kiến thức chuyên môn và kiến thức xã hội nhanh và chính xác, điều
chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục học sinh, thực hiện được những nhiệm
vụ thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp, sinh hoạt chuyên môn theo hướng chuyên
sâu, đa dạng hóa, hiện đại hóa

d)

Cập nhật kiến thức chuyên môn và kiến thức xã hội nhanh và chính xác, nghiên
cứu khoa học giáo dục loại hình ứng dụng một cách chủ động, linh hoạt, thực hiện
được những nhiệm vụ thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp, lập kế hoạch phát triển
bản thân phù hợp với yêu cầu của sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp

80.

Cần phải làm gì để phát triển năng lực thích ứng với sự thay đổi trong hoạt
động nghề nghiệp của giáo viên THCS?

a)

Xây dựng môi trường giáo dục tích cực, đổi mới, sáng tạo, sinh hoạt chuyên môn
theo hướng chuyên sâu, đa dạng hóa, hiện đại hóa, thực hiện được những nhiệm vụ
thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp, linh hoạt, tham gia tích cực, đa dạng các hoạt
động xã hội và chính trị - xã hội

b)

Xây dựng môi trường giáo dục tích cực, đổi mới, sáng tạo, Cập nhật kiến thức
chuyên môn và kiến thức xã hội nhanh và chính xác, nghiên cứu khoa học giáo dục
loại hình ứng dụng một cách chủ động, linh hoạt, tham gia tích cực, đa dạng các hoạt
động xã hội và chính trị - xã hội

c)

Xây dựng môi trường giáo dục tích cực, đổi mới, sáng tạo, sinh hoạt chuyên môn
theo hướng chuyên sâu, đa dạng hóa, hiện đại hóa, nghiên cứu khoa học giáo dục loại
hình ứng dụng một cách chủ động, linh hoạt, tham gia tích cực, đa dạng các hoạt
động xã hội và chính trị - xã hội

d)

Xây dựng môi trường giáo dục tích cực, đổi mới, sáng tạo, sinh hoạt chuyên môn
theo hướng chuyên sâu, đa dạng hóa, hiện đại hóa, nghiên cứu khoa học giáo dục loại
hình ứng dụng một cách chủ động, linh hoạt, điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học
và giáo dục học sinh.

81.

Để tham gia tích cực, đa dạng các hoạt động xã hội và chính trị - xã hội,
giáo viên THCS cần phải có kỹ năng gì?

a)

Kỹ năng giao tiếp

b)

Kỹ năng tin học

c)

Kỹ năng hợp tác

d)

Kỹ năng ngoại ngữ

82.

Yếu tố quan trọng nhất để xây dựng môi trường học tập hiệu quả cho học
sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là gì?

a)

Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường

b)

Cơ sở vật chất trong lớp học

c)

Lớp học phải được thiết kế sao cho người học luôn tham gia một cách hứng thú

d)

Giáo viên vừa là bạn bè, vừa là người cố vấn, người cho lời khuyên đối với học sinh

83.

Vai trò của giáo viên trong thời đại mới có sự thay đổi như thế nào?

a)

Người cung cấp tri thức

b)

Người cố vấn, khơi gợi tư duy, thúc đẩy học sinh tìm kiếm tri thức

c)

Người chuyển giao kiến thức

d)

Nhà ngoại giao

84.

Khi sử dụng CNTT tổ chức hoạt động học, giáo viên cần làm những việc
gì?

a)

Chuẩn bị chu đáo các thiết bị CNTT để hỗ trợ: phần mềm, máy tính... Chỉ nên hỗ
trợ trình chiếu khi chuyển giao nhiệm vụ, khi cần thuyết trình giải thích hoặc khi hệ
thống hoá kiến thức bài học... Chọn lọc âm thanh, hình ảnh, trích đoạn clip... phù hợp
với cách tổ chức hoạt động.

b)

Dạy học theo kiểu trình chiếu, thuyết trình cả bài, trình chiếu trong lúc học sinh
học cá nhân, thảo luận nhóm.

c)

Chuẩn bị chu đáo các thiết bị CNTT để hỗ trợ: phần mềm, máy tính... Chỉ nên hỗ
trợ trình chiếu khi chuyển giao nhiệm vụ, khi cần thuyết trình giải thích hoặc khi hệ
thống hoá kiến thức bài học... Chọn lọc âm thanh, hình ảnh, trích đoạn clip... phù hợp
với cách tổ chức hoạt động. Kết hợp dạy học theo kiểu trình chiếu, thuyết trình cả bài.

d)

Chuẩn bị chu đáo các thiết bị CNTT để hỗ trợ: phần mềm, máy tính... Chỉ nên hỗ
trợ trình chiếu khi chuyển giao nhiệm vụ, khi cần thuyết trình giải thích hoặc khi hệ
thống hoá kiến thức bài học... Chọn lọc âm thanh, hình ảnh, trích đoạn clip... phù hợp
với cách tổ chức hoạt động. Luôn trình chiếu trong lúc học sinh học cá nhân, thảo
luận nhóm.