wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ VN 1954-1975

Total questions: 43

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

b)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954


c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 và Chiến thắng Điện Biên Phủ

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương

2.

Ngày 10 – 10 – 1954 diễn ra sự kiện quan trọng gì ở Việt Nam?

a)

Pháp rút khỏi Hà Nội, bộ đội Việt Nam vào tiếp quản thủ đô

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam

3.

Khẩu hiệu đưa ra trong cuộc cải cách ruộng đất ở Việt Nam sau năm 1954 là gì?

a)

Người cày có ruộng

b)

 Không một tấc đất bỏ hoang

c)

Tăng gia sản xuất

d)

Tấc đất, tấc vàng

4.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã dấy lên phong trào

a)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.   

b)

“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

c)

“Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

d)

“Quyết chiến quyết thắng giặc Mĩ xâm lược”.

5.

Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ?

a)

An Lão (Bình Định).

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho).

6.

Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?

a)

Mỏ Cày

b)

Châu Thành

c)

Giồng Trôm

d)

 Ba Tri

7.

Tổ chức chính trị nào được ra đời ở miền Nam Việt Nam từ trong phong trào Đồng Khởi?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương cục miền Nam

8.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định vai trò, vị trí của miền Bắc như thế nào?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

9.

Mĩ thay chân Pháp ở miền Nam sau năm 1954 không nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

 Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

d)

Thúc đẩy phát triển của kinh tế và khai hóa văn minh cho miền Nam Việt Nam.

10.

Việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

 Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến

b)

 Đưa nông dân trở thành người làm chủ nông thôn

c)

Khối liên minh công- nông được củng cố

d)

Khối liên minh công- nông được củng cố

11.

Một trong những nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ là

a)

Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.  

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, cải tạo quan hệ sản xuất.

12.

Đâu không phải là mục tiêu của phong trào đấu tranh chính trị- hòa bình ở miền Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

Đòi Mĩ- Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ

b)

Bảo vệ hòa bình

c)

Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

d)

Chống khủng bố, chống chiến dịch tố cộng, diệt cộng

13.

Phong trào “Đồng khởi” (1939 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thể tiến công.

b)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

14.

Âm mưu chủ yếu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn trong thủ đoạn dồn dân lập “ấp chiến lược” là nhằm

a)

củng cố quyền lực cho chính quyền Sài Gòn.

b)

xây dựng miền Nam thành những khu biệt lập để dễ kiểm soát.

c)

đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, các ấp.

d)

tách dân khỏi cách mạng, thực hiện chương trình bình định toàn miền Nam.

15.

Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

Dùng người Việt đánh người Việt.

16.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện thủ đoạn nào dưới đây?

a)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

c)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

d)

Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược”.

17.

Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng, vì

a)

 các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

 hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm

c)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

d)

mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

18.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” của quân dân miền Nam Việt Nam?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

c)

làm thất bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.

19.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh của nhân dân miền Nam trong những năm 1954 – 1959?

a)

Đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

b)

Chống khủng bố, đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”.

c)

Đòi các quyền tự do, dân chủ; giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

d)

Chống chế độ Mĩ – Diệm, yêu cầu họ thực hiện Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).

20.

ự kiện nào đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

b)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 và Chiến thắng Điện Biên Phủ

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương

21.

Ngày 10 – 10 – 1954 diễn ra sự kiện quan trọng gì ở Việt Nam?

a)

Pháp rút khỏi Hà Nội, bộ đội ta vào tiếp quản thủ đô

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam

22.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Thực dân Pháp

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

23.

Khẩu hiện được thực hiện qua các đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc (cuối 1953 -1956) là

a)

"Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người".

b)

“Người cày có ruộng”.

c)

"Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày"

d)

"Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghè, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công"

24.

Lý do chính khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương có quy định về vấn đề thống nhất đất nước là

a)

Tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của thực dân Pháp.

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

25.

Mĩ thay chân Pháp ở miền Nam sau năm 1954 không nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

d)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam để đối trọng với miền Bắc

26.

Nhiệm vụ cơ bản, đầy đủ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

27.

Việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Đưa nông dân trở thành người làm chủ nông thôn

c)

Khối liên minh công- nông được củng cố

d)

Củng cố niềm tin cho nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mĩ

28.

Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

29.

Duyên cớ chiến tranh đầu tiên Mĩ dựng lên trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là để trả đũa

a)

 cuộc tiến công của quân Giải phóng vào doanh trại quân Mĩ ở Plâyku

b)

cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam

c)

sự kiện Vịnh Bắc Bộ

d)

cho sự thất bại của Mĩ ở trận Vạn Tường

30.

Tuyến đường vận tải chiến lược nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ là:

a)

Đường số 4

b)

 Đường số 9

c)

Đường số 14

d)

 Đường Hồ Chí Minh

31.

Trong những năm 1965-1968, hoạt động sản xuất của miền Bắc có điểm gì nổi bật?

a)

Công nghiệp hóa quy mô lớn

b)

Chuyển từ thời bình sang thời chiến

c)

Điện khí hóa sản xuất

d)

Cơ giới hóa sản xuất

32.

Đâu là nội dung của chương trình “ba mục tiêu” trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc giai đoạn 1965-1968?

a)

5 tấn thóc, 2 đầu lợn, 1 lao động trên 1ha diện tích gieo trồng trong một năm

b)

 Lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu

c)

5 tấn thóc trên 1ha, 2 đầu lợn trong một năm

d)

5 tấn thóc trên 1ha, 90% nông dân tham gia vào hợp tác xã, cơ giới hóa sản xuất

33.

Biện pháp chính được Mĩ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là gì?

a)

Sử dụng chiến thuật trực thăng vận.

b)

 Sử dụng chiến thuật thiết xa vận.

c)

 Dồn dân lập ấp chiến lược

d)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”

34.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Để phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc cho miền Nam

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ở hai miền đất nước

d)

Tạo ưu thế cho cuộc đàm phán ngoại giao giữa Mĩ và Việt Nam tại Pa-ri.

35.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc Việt Nam trong những năm 1965-1968?

a)

Hậu phương lớn của tiền tuyến miền Nam

b)

Chiến trường trực tiếp đánh Mĩ

c)

Nơi tiếp nhận hàng viện trợ của nước ngoài cho cách mạng miền Nam.

d)

Miền Bắc làm tròn nghĩa vụ quốc tế, chi viện cho Campuchia.

36.

Trong những năm 1965-1968 Mĩ lại triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam do thất bại trong

a)

chiến lược “Chiến tranh đơn phương”

b)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

cuộc tiến công chiến lược vào Quảng Trị.

d)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

37.

Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

 Xu thế hòa hoãn Đông- Tây

b)

Xu thế toàn cầu hóa

c)

 Xu thế hòa bình

d)

Xu thế liên kết khu vực.

38.

Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?

a)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.     

b)

“Đông Dương hóa chiến tranh”.

c)

“Chiến tranh đặc biệt”.    

d)

Chiến tranh cục bộ”.

39.

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt" và "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ ở mn Việt Nam đều

a)

 có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ và đồng minh của Mĩ.

b)

 đặt dưới sự chỉ huy của cố vấn Mĩ, dựa vào vũ khí chiến tranh của Mĩ.

c)

thực hiện âm mưu chiến lược là: giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

thực hiện âm mưu: “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

40.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là gì?

a)

Đập tan ý chí xâm lược miền Nam Việt Nam của Mĩ.

b)

Buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí hiệp định Pari

c)

Đánh dấu sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

d)

 Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

41.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 của quân dân Việt Nam đều

a)

là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình.

b)

có chung đối tượng cách mạng là thực dân Pháp xâm lược.

c)

 có chung địa bàn mở chiến dịch (là ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 17).

d)

đánh dấu cuộc chiến đấu chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam đã kết thúc.

42.

So với chiến lược chiến tranh đặc biệt, chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt về

a)

bản chất.

b)

âm mưu chiến lược.

c)

lực lượng tham chiến.

d)

kết quả thực hiện.

43.

Loại vũ khí được mệnh danh là “pháo đài bay” được Mĩ sử dụng trong cuộc tập kích đường không cuối năm 1972 là

a)

Máy bay B52

b)

Máy bay F111

c)

Máy bay MIG- 21

d)

Máy bay MIG- 19