wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Tiếng Việt 4

Total questions: 90

Worksheet time: 1hrs 21mins

Name
Class
Date
1.

Chủ ngữ trong câu sau là gì?

Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh ỏi, râm ran.

a)

trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve

b)

tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh ỏi

c)

trên mấy cành cây cao, tiếng chim

d)

tiếng chim, tiếng ve

2.

Vị ngữ trong câu sau là gì?

Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.

a)

mặt trăng đã nhỏ lại,sáng vằng vặc

b)

mặt trăng

c)

đã nhỏ lại, sáng vằng vặc

d)

sáng vằng vặc

3.

Muốn tìm chủ ngữ, ta đặt câu hỏi:

a)

Ai?, Cái gì?, Thế nào?

b)

Thế nào?, Là gì?

c)

Như thế nào?, Cái gì?, Việc gì?

d)

Ai?, Cái gì?, Con gì?

4.

DÒNG NÀO CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẦN VỊ NGỮ?

a)

TLCH Ai?; Cái gì?; Con gì?

b)

TLCH Làm gì?; Là gì?; Thế nào?

c)

Nêu lên SỰ VẬT có hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nói đến ở vị ngữ.

d)

Nêu lên HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.

5.

Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:

a)

Những nàng hoa

b)

Những nàng hoa lay ơn

c)

Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình

d)

Đang khoe mình trong nắng mới

6.

Tìm chủ ngữ trong câu sau: Bên đường, cây cối xanh um.

a)

Cây cối

b)

xanh um

c)

Bên đường

d)

Bên đường, cây cối

7.

Tìm chủ ngữ trong câu sau:

Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.

a)

Những cô gái

b)

Những cô gái thủ đô

c)

hớn hở, áo màu rực rỡ.

d)

cô gái

8.

Vị ngữ của câu: “Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong.” là:

a)

cả nhà gấu

b)

đi bẻ măng và uống mật ong

c)

kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong

9.

Chủ ngữ."Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn hơn nhiều.

a)

Nó giống như một con ngỗng cụ nhưng

b)

Nó giống như một con ngỗng cụ

c)

con ngỗng cụ

d)

10.

Chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Bạn An học rất giỏi.” là:

a)

Chủ ngữ: Bạn An học; Vị ngữ: rất giỏi.

b)

Chủ ngữ: Bạn An; Vị ngữ: học rất giỏi.

c)

Chủ ngữ: Bạn; Vị ngữ: An học rất giỏi.

d)

Chủ ngữ: Bạn An học rất; Vị ngữ: giỏi.

11.

DÒNG NÀO CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA THÀNH PHẦN CHỦ NGỮ?

a)

TLCH Ai?; Cái gì?; Con gì?

b)

TLCH Làm gì?; Là gì?; Thế nào?

c)

Nêu lên SỰ VẬT có hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất được nói đến ở vị ngữ.

d)

Nêu lên HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT của sự vật được nói đến ở chủ ngữ.

12.

Chủ ngữ trong câu sau là:

"Chích bông là loài chim xinh đẹp".

a)

loài chim xinh đẹp

b)

chính bông là loài chim

c)

chích bông

d)

là loài chim xinh đẹp

13.

Vị ngữ trong câu sau là:

"Trên xe buýt, anh thanh niên lấy hai tay ôm mặt".

a)

Trên xe buýt

b)

anh thanh niên

c)

anh thanh niên lấy hai tay ôm mặt.

d)

lấy hai tay ôm mặt

14.

Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống: "...... tỏa sáng lung linh thật đẹp."

4 lines
15.

Điền vị ngữ thích hợp vào chỗ trống: "Ở tuyến đầu chống dịch, những chiến sĩ áo trắng ......"

4 lines
16.

Tìm chủ ngữ trong câu văn sau:

Quê hương là chùm khế ngọt.

a)

Quê hương

b)

Quê

c)

Quê hương là

17.

Xác định vị ngữ trong câu văn sau:

Trong rừng xanh, hổ là chúa sơn lâm.

a)

Trong rừng xanh

b)

hổ

c)

là chúa sơn lâm.

18.

Xác định chủ ngữ trong câu văn sau:

Bạn Minh Đức là học sinh giỏi của lớp em.

a)

Bạn Minh Đức

b)

học sinh giỏi

c)

lớp em

d)

là học sinh giỏi của lớp em

19.

Xác định chủ ngữ trong câu sau:

Vào đầu xuân, hoa vải bắt đầu nở rộ.

a)

vào đầu xuân

b)

hoa vải

c)

hoa vải bắt đầu

d)

nở rộ

20.

Xác định chủ ngữ trong câu sau:

Bình minh của hoa vải là màu xanh lấm tấm của từng chùm nụ biếc.

a)

Bình minh của hoa vải

b)

Bình minh

c)

Hoa vải

d)

là màu xanh lấm tấm của từng chùm nụ biếc.

21.

Xác định vị ngữ của câu sau:

Thân tre vừa tròn lại vừa gai góc.

a)

Thân tre

b)

thân tre vừa tròn

c)

vừa tròn lại vừa gai góc.

d)

vừa gai góc

22.

Xác định vị ngữ của câu sau:

Rễ cây bò lổm ngổm như những con rắn.

a)

Rễ cây

b)

bò lổm ngổm

c)

bò lổm ngổm như những con rắn.

d)

như những con rắn.

23.

Xác định chủ ngữ của câu sau:

Giữa sân trường, bác bàng già trầm tư trong gió lạnh.

a)

Giữa sân trường

b)

Giữa sân trường, bác bàng già

c)

Giữa sân trường, bác bàng già trầm tư

d)

bác bàng già

24.

Xác định vị ngữ của câu sau:

Vải thiều là loại trái quý của quê hương em.

a)

Vải thiều

b)

là loại trái quý của quê hương em.

c)

là loại trái quý

d)

của quê hương em.

25.

Xác định chủ ngữ của câu sau:

Xuân đến, lá bàng là những lộc non đỏ hồng như ngàn búp nến lung linh.

a)

là những lộc non đỏ hồng như ngàn búp nến lung linh.

b)

Xuân đến, lá bàng

c)

Xuân đến

d)

lá bàng

26.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

27.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

28.

Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."

a)

Dưới bóng tre của ngàn xưa

b)

thấp thoáng

c)

mái đình

d)

mái chùa cổ kính

29.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Trạng ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

30.

Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:

a)

Những nàng hoa

b)

Những nàng hoa lay ơn

c)

Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình

d)

Đang khoe mình trong nắng mới

31.

Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ."?

a)

Trong cái vỏ xanh kia

b)

một giọt sữa trắng thơm

c)

Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm

d)

phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

32.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu: "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng."?

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

33.

Điền trạng ngữ vào chỗ trống:

"................., đàn trâu thung thăng gặm cỏ."

a)

Trên bầu trời

b)

Bên bến cảng

c)

Dưới dòng sông

d)

Trên bãi cỏ

34.

Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ."?

a)

Trong cái vỏ xanh kia

b)

một giọt sữa trắng thơm

c)

Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm

d)

phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

35.

Trong câu: "Mẹ em là giáo viên.", từ "là giáo viên" giữ chức vụ gì?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

36.

Chủ ngữ trong câu: "Trong rừng, chim chóc hót véo von." là:

a)

Trong rừng

b)

chim chóc

c)

chim

d)

hót véo von

37.

Chủ ngữ trong câu: "Các chú công nhân đang xây dựng trên công trường." là:

a)

chú công nhân

b)

chú

c)

Các chú công nhân

d)

trên công trường

38.

Vị ngữ trong câu: "Hoa mai lặng lẽ hé nụ mỉm cười chào xuân mới." là:

a)

Hoa mai

b)

Hoa mai lặng lẽ hé

c)

lặng lẽ hé nụ mỉm cười chào xuân mới

d)

hé nụ mỉm cười chào xuân mới

39.

Vị ngữ trong câu: "Trước nhà, mấy đứa trẻ cười đùa rôm rả." là:

a)

Trước nhà

b)

mấy đứa trẻ

c)

cười đùa rôm rả

d)

rôm rả

40.

Vị ngữ trong câu: "Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu." là:

a)

Thân chú nhỏ và thon vàng

b)

Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng

c)

nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu

d)

như màu vàng của nắng mùa thu

41.

Xác định trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới ánh nắng, giọt sữa dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống."

a)

Giọt sữa dần đông lại

b)

Bông lúa

c)

Dưới ánh nắng

d)

Bông lúa ngày càng cong xuống

42.

Câu 1. Trong câu sau, cụm C-V làm thành phần nào trong câu?

“Gió mùa tràn về làm giảm nhiệt độ”.

a)

A. Bổ ngữ

b)

B. Trạng ngữ

c)

C. Chủ ngữ

d)

D. Định ngữ

43.

Câu 2. Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Đất nước ta đang chuyển biến nên còn nhiều khó khăn" làm thành phần gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Bổ ngữ.

d)

D. Định ngữ.

44.

Câu 3. Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Xe này máy còn tốt lắm" làm thành phần gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Định ngữ.

c)

C. Vị ngữ.

d)

D. Bổ ngữ.

45.

Câu 4. Câu nào là câu có cụm C-V làm thành phần câu ?

a)

A. Vì em học giỏi nên bố mẹ tặng em quyển sách này.

b)

B. Cô giáo đang giảng bài còn các bạn chăm chú lắng nghe.

c)

C. Những hàng cây bắt đầu chuyển lá đang đổ bóng trong một chiều hoàng hôn.

d)

D. Trong giờ kiểm tra, phòng học im phăng phắc.

46.

Câu 5. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu dùng cụm chủ-vị làm thành phần câu?

a)

A. Mẹ về là một tin vui.

b)

B. Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật.

c)

C. Chúng tôi đã là xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà.

d)

D. Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách.

47.

Câu 6. Trong những cặp câu dưới đây, cặp câu nào không thể gộp lại thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu mà không thay đổi ý nghĩa của chúng?

a)

A. Anh em vui vẻ, hoà thuận. Ông bà và cha mẹ rất vui lòng.

b)

B. Chúng ta phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đất nước ta theo kịp với các nước trong khu vực và trên thế giới.

c)

C. Mùa xuân đến. Mọi vật như có thêm sức sống mới.

d)

D. Mẹ đi làm. Em đi học.

48.

Câu 7. Cụm chủ - vị được in đậm trong câu văn "Sức sống của dân tộc ta đang độ lớn lên rất dồi dào" làm thành phần gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Bổ ngữ.

d)

D. Định ngữ.

49.

Câu 8. Theo em, khái niệm cụm chủ - vị có đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu hay không?

a)

Không

b)

50.

Câu 9. Các thành phần nào có thể dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

d)

D. Cả 3 ý trên.

51.

Câu 10. Xác định cụm C - V làm phụ ngữ trong câu: "Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen."

a)

A. Cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

b)

B. Trời sinh lá sen để bao bọc cốm.

c)

C. Trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

d)

D. Chúng ta có thể nói rằng.

52.

Chủ ngữ trong câu:

Bình minh hay hoàng hôn, bầu trời quê tôi đều đẹp lạ.

a)

bầu trời quê tôi

b)

bầu trời

c)

quê tôi

d)

Bình minh

53.

Trạng ngữ trong câu:

Hôm ấy, trong giờ chơi, An phát hiện tổ chim con trên cành phượng.

a)

Hôm ấy

b)

Hôm ấy & trong giờ chơi

c)

An & tổ chim con

d)

trên cành phượng

54.

Chủ ngữ trong câu:

Trong lớp, Bình, Phúc và An là những học sinh tích cực tham gia hoạt động ngoại khóa.

a)

Bình

b)

An

c)

Phúc

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

55.

Vị ngữ trong câu:

Mây đen cuồn cuộn như báo trước trận mưa lớn sắp đến.

a)

Mây đen

b)

Mây đen cuồn cuộn như báo trước

c)

cuồn cuộn như báo trước trận mưa lớn sắp đến

d)

Cả 3 ý đều sai

56.

Chủ ngữ trong câu:

Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con người hòa với thiên nhiên.

a)

Nổi bật trên hoa văn

b)

Nổi bật trên hoa văn trống đồng

c)

hình ảnh con người

d)

thiên nhiên

57.

Trong câu:

Con người cầm vũ khí bảo vệ quê hương và tưng bừng nhảy múa chiến công hay cảm tạ thần linh…

a)

có 1 vị ngữ

b)

có 2 vị ngữ

c)

có 3 vị ngữ

d)

có 4 vị ngữ

58.

Chủ ngữ trong câu:

Cuộc sống ở xã vùng cao này giờ đây đã có nhiều thay đổi.

a)

Cuộc sống ở xã vùng cao này

b)

Cuộc sống ở xã vùng cao

c)

ở xã vùng cao

d)

Cuộc sống

59.

Trong câu:

Bà con trong xã không lo thiếu ăn, không lo thiếu mặc, còn có lương thực để chăn nuôi, dự trữ.

a)

có 1 trạng ngữ, 1 chủ ngữ và 1 vị ngữ.

b)

có 1 chủ ngữ, 2 vị ngữ.

c)

có 1 chủ ngữ, 3 vị ngữ.

d)

có 2 chủ ngữ, 2 vị ngữ.

60.

Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc, Trần Đại Nghĩa rời bỏ cuộc sống đầy đủ ở nước ngoài, theo Bác Hồ về nước.

Chọn các ý đúng:

a)

Có 1 trạng ngữ

b)

Có 2 trạng ngữ

c)

Có 1 chủ ngữ

d)

Có 2 chủ ngữ

e)

Có 2 vị ngữ

61.

Bộ phận trạng ngữ được gạch chân trong câu dưới đây bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

Ở Hạ Long, vào mùa đông, vì sương mù, ngày như ngắn lại.

a)

A. trạng ngữ chỉ nơi chốn

b)

B. trạng ngữ chỉ thời gian

c)

C. trạng ngữ chỉ nguyên nhân

62.

Câu “Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc.” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?

a)

Mẫu câu: Ai là gì?

b)

Mẫu câu: Ai làm gì?

c)

Mẫu câu: Ai thế nào?

63.

Câu: "Bông hồng nhung đã nở rồi ư?" thuộc kiểu câu gì

a)

câu kể

b)

câu hỏi

c)

câu cảm

d)

câu khiến

64.

Cho câu “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng. ”, cụm từ “thật huy hoàng” là bộ phận gì của câu?

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

65.

Chủ ngữ trong câu "Ngoài sân, những chú gà con đang lon ton nhặt thóc." là:

a)

Ngoài sân

b)

Ngoài sân, những chú gà con

c)

Những chú gà con

66.

Câu nào sau đây là câu cầu khiến?

a)

Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?

b)

Cậu đứng xa chỗ đó ra!

c)

Bông hoa này đẹp thật!

d)

Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!

67.

Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai thế nào?

a)

Tiếng cười là liều thuốc bổ.

b)

Ở một số nước, người ta đã dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh nhân.

c)

Vương quốc đó buồn chán kinh khủng.

68.

Chủ ngữ trong câu kể: “Thần Sắc Đẹp tặng hoa hồng làn hương quý báu.” là:

a)

Thần Sắc Đẹp

b)

Thần Sắc Đẹp tặng hoa hồng

c)

Thần

d)

tặng hoa hồng làn hương quý báu

69.

Chủ ngữ của câu: " Mẹ em là người rất nhân hậu."

a)

Mẹ em

b)

Mẹ em là

c)

Mẹ

d)

là người rất nhân hậu

70.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

71.

Cho câu sau: Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng.

Trạng ngữ trong câu chỉ:

a)

thời gian

b)

nguyên nhân

c)

nguyên nhân

d)

nơi chốn

72.

Cho câu sau: Bến đảo Cô Tô, một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc đang chờ đợi chúng ta, thúc giục chúng ta.

Chủ ngữ trong câu trên là:

a)

Bến đảo Cô Tô, một hòn ngọc

b)

một hòn ngọc

c)

một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc

d)

một hòn ngọc ngày mai của tổ quốc đang chờ đợi chúng ta

73.

Câu sau thiếu thành phần nào?

Cứ tiếp tục đánh Pháp cho đến ngày toàn thắng.

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Bổ ngữ

d)

Vị ngữ

74.

Câu văn sau thiếu thành phần nào?

Trong truyện "Cây tre trăm đốt" cho em thấy cái thiện bao giờ cũng chiến thắng cái ác.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

75.

Chủ ngữ trong câu sau là gì?

Ngoài suối, trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh ỏi, râm ran.

a)

trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve

b)

tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh ỏi

c)

trên mấy cành cây cao, tiếng chim

d)

tiếng chim, tiếng ve

76.

Vị ngữ trong câu sau là gì?

Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.

a)

mặt trăng đã nhỏ lại,sáng vằng vặc

b)

mặt trăng

c)

đã nhỏ lại, sáng vằng vặc

d)

sáng vằng vặc

77.

Vị ngữ trong câu sau là gì?

Qua khe dâu, ló ra mấy quả đỏ chói.

a)

ló ra

b)

mấy quả đỏ chói

78.

Muốn tìm chủ ngữ, ta đặt câu hỏi:

a)

Ai?, Cái gì?, Thế nào?

b)

Thế nào?, Là gì?

c)

Như thế nào?, Cái gì?, Việc gì?

d)

Ai?, Cái gì?, Con gì?

79.

Trong các câu sau, câu nào thuộc loại câu kể Ai làm gì?

a)

Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ thường.

b)

Mỗi lần tôi đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một.

c)

Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ.

80.

Câu nào trong những câu dưới đây thuộc kiểu câu Ai thế nào?

a)

Nam là một học sinh ngoan.

b)

Trên nương, mỗi người một việc.

c)

Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.

d)

Sông Hồng mùa lũ rất hung dữ.

81.

Câu cảm ( câu cảm thán) là câu dùng để bộc lộ cảm xúc ( vui, mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,...) của người nói.

Cuối mỗi câu cảm thường có dấu (a)  

82.

Câu cầu khiến có chức năng gì?

a)

Nêu đề nghị, mong muốn của người nói với người khác.

b)

Dùng để hỏi về những điều chưa biết.

c)

Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, buồn, thán phục,...) của người nói, người viết.

d)

Kể, tả, giới thiệu sự vật, sự việc.

83.

Dấu hai chấm trong câu dưới đây có tác dụng gì?

Những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi…

a)

Biểu thị lời đối thoại

b)

Giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Biểu thị lời dẫn của nhân vật

84.

Dấu gạch ngang trong câu dưới đây có tác dụng gì?

Lan - lớp trưởng lớp tôi là một cô gái vừa chăm chỉ vừa hát hay.

a)

Đánh dấu phần chú thích

b)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

85.

Những kiểu câu xuất hiện dấu chấm than ở cuối câu là:

a)

Câu hỏi

b)

Câu kể

c)

Câu cảm

d)

Câu cầu khiến

86.

Nhờ học bài chăm chỉ, Nam được cô giáo khen.

Trạng ngữ trong câu trên chỉ:

a)

thời gian

b)

mục đích

c)

thời gian

d)

nguyên nhân

87.

Bằng giọng nói ấm áp, mẹ luôn an ủi tôi mỗi khi tôi có chuyện buồn.

Trạng ngữ trong câu trên chỉ:

a)

nguyên nhân

b)

phương tiện

c)

mục đích

d)

nơi chốn

88.

Đâu là câu cảm?

a)

Cậu có thể giúp mình mở cửa được không?

b)

Than ôi! Sao số cụ lại khổ thế này.

c)

Cậu nên đi học sớm để lớp không bị trừ điểm thi đua nữa.

d)

Mặt trời đỏ rực như một quả cầu lửa.

89.

Câu dưới đây thuộc kiểu câu nào?

Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.

a)

Ai thế nào?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai là gì?

90.

Câu nào dưới đây dùng để hỏi chính mình?

a)

Anh ấy tên là gì ấy nhỉ?

b)

Bài tập này làm như thế nào vậy Nhi?

c)

Bạn đang buồn chuyện gì vậy?