NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG NGUYÊN TỬ
Total questions: 20
Worksheet time: 8mins
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
Proton và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số p = số n.
số e = số n.
số e =số p.
số p = số e = số n.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
proton và neutron.
electron và neutron.
proton và electron.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hạt proton của nguyên tử đó là
9
18
19
28
Đồng (Copper) có số hiệu nguyên tử là 29. Nguyên tố này có hai đồng vị bền với số khối lần lượt là 63 và 65. Kí hiệu nguyên tử của hai đồng vị này là
2963Cu và 2965Cu
6329Cu và 2965Cu
2963Cu và 6529Cu
6329Cu và 6529Cu
Kí hiệu nguyên tử 2311Na. Số neutron của nguyên tử Na là
23
11
12
1
Cho các nguyên tử 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
X, Y
X, Y, Z
X, Z
Y, Z
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả như thế nào?
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
thứ tự các lớp và phân lớp electron.
sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Các electron phân bố trên cùng một phân lớp có
năng lượng khác nhau.
năng lượng bằng nhau.
năng lượng gần bằng nhau.
năng lượng bằng không.
Các electron phân bố trên cùng một lớp có
năng lượng khác nhau.
năng lượng bằng nhau.
năng lượng gần bằng nhau.
năng lượng bằng không.
Điều nào sau đây sai?
Phân lớp s có tối đa 2e.
Phân lớp p có tối đa 6e.
Phân lớp d có tối đa 10e.
Phân lớp f có tối đa 12e.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32
18
9
16
Cấu hình electron nào sau đây là phi kim?
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s2.
Cấu hình electron nào sau đây là kim loại?
1s2.
1s22s22p63s2.
1s22s22p3.
1s1.
Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần nào là đúng?
1s < 2s < 2p < 3p < 3s < 4s < 3d
2s < 1s < 3p < 3d < 3s < 4s < 3d
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 3d < 4s.
Nguyên tử P (Z=15) có số e ở lớp ngoài cùng là
8
5
4
7
Nguyên tử K (Z=19) có số lớp electron là
3
2
1
4
