NEW
Font size
WorksheetsĐăm Săn đi bắt nữ thần mặt trời
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Câu 1: Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được trích từ tác phẩm nào?
A. Đăm Săn.
B. Đẻ đất đẻ nước.
C. Con cháu mẹ Chép.
D. Cây nêu thần.
Câu 2: Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời thuộc thể loại nào?
A. Sử thi.
B. Thần thoại.
C. Truyền thuyết.
D. Cổ tích.
Câu 3: Giá trị nội dung của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?
A. Thể hiện tinh thần dũng cảm, can đảm lạc quan, liều lĩnh và tinh thần chinh phục, quyết tâm đạt được ước mơ của con người thể hiện ở người anh hùng Đăm Săn.
B. Khắc họa thành công văn hóa của người Ê-đê thể hiện trong nếp sống, sinh hoạt hằng ngày
C. Đưa ra cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4: Giá trị nghệ thuật của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?
A. Thể hiện những đặc trưng của thể loại sử thi trong ngôn từ, giọng điệu, dùng nhiều điển tích, điển cố.
B. Giọng kể xen lẫn giữa văn xuôi với văn vần.
C. Ngôn từ rõ ràng, súc tích, sử dụng hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5: Đăm Săn là sử thi của dân tộc nào?
A. Tày.
B. Mường.
C. Nùng
D. Ê-đê.
Câu 6: Đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời bao gồm những sự kiện chính nào?
A. Đăm Săn đi gặp "ơ diêng" - người bạn, bằng hữu thân thiết của mình là Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời.
B. Đăm Săn lên đường ra đi, vượt biết bao là rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời ngỏ ý muốn nàng làm vợ lẽ nhưng bị từ chối.
C. Đăm Săn ra về, nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng của người và ngựa đều chết chìm.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 7: Hành trình đến nhà Nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn như thế nào?
A. Thú vị, nhiều trải nghiệm.
B. Buồn tẻ, cô đơn.
C. Thuận lợi, nhàn nhã.
D. Nguy hiểm, vất vả, phải băng qua nhiều rừng rậm, núi xanh.
Câu 8: Hình tượng Nữ thần Mặt Trời trong sử thi Đăm Săn mang ý nghĩa gì?
A. Biểu tượng cho cái đẹp, là sự kết hợp của hai sự vật thiêng liêng giữa trời và đất.
B. Là lời cảnh báo cho những kẻ muốn theo đuổi mục tiêu đi quá giới hạn của con người.
C. Là biểu tượng cho sự sống của muôn loài.
D. Tất cả đáp án trên đều đúng.
Câu 9: Đăm Săn được miêu tả qua những chi tiết nào khi đến nhà Đăm Par Kvây?
A. Giậm chân trên sàn sân, hai lần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy hàng cột nhà chao qua chao lại từ đông sang tây.
B. Giắt chà gạc lên, rồi ngồi xuống, trông nghênh nghênh như con rắn trong hang, ngang ngang như con cọp trong đầm, như con tê giác trong thung.
C. Nói nói cười cười, tiếng oang oang như sấm gầm sét dậy.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 10: Đăm Săn có thái độ và phản ứng như thế nào khi được Đăm Par Kvây khuyên nhủ?
A. Đồng tình, nghe theo lời khuyên của Đăm Par Kvây.
B. Phớt lờ, bỏ ngoài tai coi như không nghe thấy.
C. Vẫn giữ vững ý định, không run sợ trước những lời cảnh báo của Đăm Par Kvây và tự tin vào bản thân.
D. Sợ hãi, nao núng và lo lắng.
Câu 11: Vì sao Nữ thần Mặt Trời từ chối Đăm Săn?
A. Vì bản thân nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng đi thì mọi vật sẽ không còn sinh tồn được, sẽ chết hết.
B. Vì nàng là người đã có gia đình.
C. Vì nàng không có tình cảm với Đăm Săn.
D. Tất cả những lý do trên.
Câu 12: Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời có dung lượng bao nhiêu câu?
A. 2076 câu
B. 2077 câu
C. 3250 câu
D. 2707 câu
Câu 13: Hành động của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được miêu tả như thế nào?
A. Hành động dứt khoát, nhún nhường, e sợ.
B. Hành động dứt khoát, dũng cảm, kiên quyết.
C. Hành động trốn tránh, sợ hãi.
D. Hành động khuất phục, luồn cúi.
Câu 14: Hình thức diễn xướng trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?
A. Lối kể hát chầu văn.
B. Lối kể cải lương.
C. Lối kể khan.
D. Lối hát quan họ.
Câu 15: Ngoại hình của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời mang vẻ đẹp gì?
A. Vẻ đẹp ngoại hình phi thường, mạnh mẽ.
B. Vẻ đẹp ngoại hình bình thường, mạnh mẽ.
C. Vẻ đẹp ngoại hình nhỏ bé, yếu đuối.
D. Vẻ đẹp to lớn, ranh mãnh.
Câu 16: Vẻ đẹp ngoại hình của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được so sánh với những con vật nào?
A. Con trăn, con rắn, con cọp, con tê giác.
B. Con bọ cạp, con cá sấu, con sư tử, con báo.
C. Con đại bàng, con khỉ đột, con cọp, con hà mã.
D. Con rắn, con cọp, con tê giác.
Câu 17: Tiếng cười nói của Đăm Săn trong Văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được miêu tả như thế nào?
A. Oang oang như sấm gầm sét dậy.
B. Gian hùng, xảo trá.
C. Cười gượng một cách không tự tin.
D. Nhếch mép, nói thỏ thẻ.
Câu 18: Đăm Săn đã cầm theo vật dụng gì khi lên đường?
A. Lưỡi liềm.
B. Cung tên.
C. chà gạc phát rẫy.
D. Súng săn.
Câu 19: Đăm Săn đến gặp Nữ thần Mặt trời với mục đích gì?
A. Ngưỡng mộ và muốn làm quen.
B. Muốn cưới nàng làm vợ.
C. Muốn trả thù cho buôn làng.
D. Muốn gặp nàng để uống rượu.
Câu 20: Trên đường đi đến gặp Nữ thần Mặt trời, tâm trạng Đăm Săn được miêu tả ra sao?
A. Nhớ thương nàng da diết, lòng dạ khôn nguôi.
B. Căm thù mãnh liệt, lòng như lửa đốt.
C. Chán chường, hời hợt, dửng dưng.
D. Tràn đầy ngưỡng mộ, khao khát được hội ngộ.
Câu 21: Cái chết của Đăm Săn thể hiện điều gì?
A. Bi kịch.
B. Hài kịch.
C. Vô nghĩa.
D. Giận dữ.
Câu 22: Ý chí của Đăm Săn là vẻ đẹp đại diện ý chí nào của người Ê-đê?
A. Khát vọng tự do, hạnh phúc.
B. Khát vọng chiếm hữu con người, thần linh.
C. Khát vọng xâm lược.
D. Khát vọng chinh phục tự nhiên mở mang lãnh thổ.
Câu 24: Không gian nhà của Nữ thần Mặt trời được làm bằng vật liệu gì?
A. Vàng.
B. Gỗ.
C. Sắt.
C. Tre.
Câu 25: Nữ thần Mặt trời trong sử thi Ê-đê là biểu tượng cho điều gì?
A. Biểu tượng cho sức sống, niềm hy vọng.
B. Biểu tượng cho sức mạnh của đấng tối cao.
C. Biểu tượng của những vùng đất mới.
D. Biểu tượng của sắc đẹp, tài năng.
Câu 26: Trang phục của Nữ thần Mặt trời được so sánh với thứ gì?
A. Như sét, như chớp.
B. Như mưa, như bão.
C. Như mây.
D. Như mặt trời.
Câu 27: Tiếng nói của Nữ thần Mặt trời được miêu tả như thế nào?
A. Lí nhí.
B. Lanh lảnh.
C. Thánh thót.
D. Trầm ấm.
Câu 28: Nữ thần Mặt trời là con của ai?
A. Thần gió và thần mưa.
B. Thần sấm và thần sét.
C. Thần mây và thần núi.
D. Thần đất và thần trời.
Câu 29: Nữ thần Mặt trời là biểu tượng của chế độ nào?
A. Chế độ mẫu hệ.
B. Chế độ phụ hệ.
C. Chế độ tư bản.
D. Chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 30: Hãy cho biết đâu là ngoại hình của Nữ thần Mặt trời?
A. Thân hình như cái nụ tai, cổ như cổ công.
B. Thân hình gầy sọp, khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn hai con mắt.
C. Bím tóc dày, mềm và cái cổ cao kiêu hãnh như đài hoa loa kèn.
D. Cao lớn với những đường nét thô kệch, rỗ mặt.
Câu 31: Đâu là hành động, bước đi của Nữ thần Mặt trời?
A. Chồm lên hai lần, leo hết cầu thang. Dậm chân trên sàn sân, hai lần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy hàng cột nhà chao qua chao lại từ đông sang tây.
B. Tòa nhà dài dằng giặc, voi vây chặt sàn sân, như vò vẽ di chuyển hoa, các xà ngang xà dọc đều thiếp vàng. Khắp các nhà giàu có, không thấy đâu có một ngôi nhà như vậy cả.
C. Đi trông như diều bay ó liệng, như nước lững lờ trôi cũng không bằng.
D. Không chút nghỉ tay, nghỉ mắt phá luôn vòng vây thứ hai và đổi chiến thuật, nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá.
Câu 32: Nếu Nữ thần Mặt trời đi thì vạn vật sẽ như thế nào?
A. Muông thú, con người sẽ chết.
B. Cây trong rừng sẽ tuyệt diệt, cỏ cây tàn lụi.
C. Đất đai sẽ nứt nẻ, sông suối sẽ cạn khô.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 33: Hành động Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt trời có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của cộng đồng dân tộc Ê-đê.
B. Thể hiện khát vọng muốn làm bá chủ thế giới.
C. Thể hiện khát vọng chạy đua với thời gian.
D. Thể hiện khát vọng chiếm hữu, giam giữ thiên nhiên.
Câu 34: Xung đột của Đăm Săn và Nữ thần Mặt trời là xung đột quyền lực giữa?
A. Giai cấp nông dân và giai cấp thống trị.
B. Tiểu tư sản và trí thức.
C. Người đàn ông và người phụ nữ trong xã hội mẫu hệ.
D. Người đàn ông và người phụ nữ trong xã hội phụ hệ.
Câu 35: Khi Đăm Săn quyết tâm đi bắt Nữ thần Mặt trời mọi người đã có động thái như thế nào?
A. Ủng hộ.
B. Khóc lóc.
C. Reo hò.
D. Can ngăn.
Câu 36: Khu rừng được nhắc tới trong văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời có tên là gì?
A. Sáp Đen.
B. Xà Nu.
C. Nam Cát Tiên.
D. Trà Sư.
Câu 37: Lời kể chuyện và lời của nhân vật trong sử thi mang tính chất gì sau đây?
A. Mạch lạc, rõ ràng.
B. Khoa trương, cường điệu.
C. Mang yếu tố kì quái, điên loạn.
D. Không trực tiếp bộc lộ ra.
Câu 38: Thể loại của sử thi là gì?
A. Tự sự dài, dung lượng đồ sộ.
B. Biểu cảm, thơ thất ngôn tứ tuyệt.
C. Miêu tả kết hợp tả cảnh ngụ tình.
D. Truyện ngụ ngôn.
Câu 39: Sử thi được ra đời trong thời đại nào?
A. Phong kiến.
B. Hiện đại.
C. Cổ đại.
D. Không rõ thời đại.
Câu 40: Cốt truyện của sử thi là gì?
A. Xoay quanh những cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
B. Xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến toàn thể cộng đồng.
C. Xoay quanh những người nông dân bị tha hóa.
D. Xoay quanh xã hội phong kiến đương thời.
Câu 41: Không gian của sử thi là không gian như thế nào?
A. Kì vĩ, cao rộng, mang tính chất cộng đồng.
B. Nhỏ bé, chật hẹp, mang tính cá nhân.
C. Xa xôi, mang tính chất cộng đồng.
D. Không gian u tối, chật hẹp.
Câu 42: Thời gian sử thi là thời gian như thế nào?
A. Quá khứ hùng tráng.
B. Qúa khứ bi lụy.
C. Quá khứ bom đạn.
D. Quá khứ thiêng liêng.
Câu 43: Ai sẽ là người diễn xướng khi kể lại sử thi?
A. Già làng.
B. Thầy mo.
C. Những người mẹ.
D. Thanh niên.
Câu 44: Sử thi Đăm Săn và Nữ thần Mặt trời sẽ được kể khi nào?
A. Khi trời mưa.
B. Trước khi đi ngủ.
C. Vào dịp lễ hội hay những lúc nông nhàn.
D. Vào dịp ma chay, cưới hỏi.
Câu 45: Nhân vật sử thi là nhân vật hành xử theo nguyên tắc nào?
A. Danh dự.
B. Phẩm chất.
C. Tự nguyện.
D. Không khoan nhượng.
Câu 45: Nhân vật sử thi là nhân vật hành xử theo nguyên tắc nào?
A. Danh dự.
B. Phẩm chất.
C. Tự nguyện
D. Không khoan nhượng.
Câu 46: Nhân vật sử thi là nhân vật của?
A. Gia đình.
B. Cộng đồng.
C. Cá nhân
D. Đất nước.
Câu 47: Sau khi chết, Đăm Săn tái sinh thành ai?
A. Đăm Săn con.
B. Đăm Tsan.
C. Đăm Săn cháu.
D. Đăm Par Kvây.
Câu 48: Tác giả của văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là ai?
A. Nguyễn Du.
B. Nguyễn Khuyến.
C. Dân gian.
D. Trẻ em.
Câu 49: Xuất xứ của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?
A. Trích trong tập truyện cùng tên.
B. Trích trong sử thi Đăm Săn.
C. Trích trong tập thơ cùng tên.
D. Trích trong tập tiểu thuyết cùng tên.
Câu 50: Sử thi là thể loại như thế nào?
A. Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.
B. Là thể loại văn xuôi có hư cấu, sử dụng nhân vật, hoàn cảnh và sự việc để phản ánh xã hội theo những chủ đề nhất định.
C. Là văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức
D. Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh… làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
Câu 51: Đăm Săn đến nhà Đăm Par Kvây, được tiếp đón như thế nào?
A. Cảnh tiếp đón quy củ, hoành tráng, có đầy đủ những đồ dùng, đồ ăn
B. Cảnh tiếp đón tẻ nhạt không có cái gì
C. Cảnh tiếp đón không mời vào nhà
D. Không tiếp đón
Câu 52: Dự báo về hành trình của Đăm Săn khi đến nhà Nữ thần Mặt Trời được miêu tả ra sao?
A. Đường đi dễ dàng.
B. Đường đi nhiều hiểm trở, chướng ngại.
C. Đường đi nhiều người đi.
D. Đường đi không có trở ngại.
Câu 53: Thái độ của Đăm Săn khi nghe lời khuyên của Đăm Par Kvây
A. Đăm Săn tỏ thái độ kiên quyết, quyết tâm và không sợ bất kì nguy hiểm nào.
B. Đăm Săn tỏ thái độ hời hợt.
C. Đăm Săn không quan tâm.
D. Đăm Săn buồn bã.
Câu 54: Cảnh tượng ngôi nhà của Nữ Thần Mặt Trời?
A. Nghèo nàn, rách nát.
B. Giàu có, hào nhoáng.
C. Lung linh, đẹp đẽ, hào nhoáng.
D. Ngôi nhà phủ bóng.
Câu 55: Kết cục của Đăm Săn ở rừng Sáp Đen là gì?
A. Phải chịu sự trưng phạt của nữ thần mặt trời vì sự mạo phạm của Đăm Săn.
B. Đăm Săn có thể là bị sét đánh, ngã ngựa, bị thiêu chết hoặc bị dìm chết.
C. Cả A và B.
D. Đăm Săn không bị làm sao.
Câu 56: Đăm Săn được miêu tả qua những chi tiết nào khi đến nhà Đăm Par Kvây?
A. Giậm chân trên sàn sân, hai lần sàn sân làm như vỗ cánh, bảy hàng cột nhà chao qua chao lại từ đông sang tây.
B. Giắt chà gạc lên, rồi ngồi xuống, trông nghênh nghênh như con rắn trong hang, ngang ngang như con cọp trong đầm, như con tê giác trong thung.
C. Nói nói cười cười, tiếng oang oang như sấm gầm sét dậy.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 57: Giọng điệu xuyên suốt trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời là gì?
A. Ngợi ca.
B. Rùng rợn.
C. Bi thương.
D. Hài hước.
Câu 58: Lời của nhân vật trong sử thi được thể hiện qua lời thoại như thế nào?
A. Độc thoại.
B. Đối thoại.
C. Gián tiếp thông qua lời người kể chuyện.
D. Qua lời hát.
Câu 59: Không gian nghệ thuật trong văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được tổ chức thành mấy mảng không gian chính?
A. 4.
B. 6.
C. 2.
D. 3.
Câu 60: Không gian nghệ thuật trong văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời được tổ chức thành các mảng không gian chính nào?
A. Trục ngang, trục dọc.
B. Trục xéo, trục thẳng.
C. Trục xiên trái, trục xiên phải.
D. Trục đối xứng.
Câu 61: Trong văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời, rừng Sáp Đen tượng trưng cho điều gì?
A. Là rừng nguyên sinh, bảo vệ động thực vật quý hiếm.
B. Là không gian ngăn cách giữa trời và đất.
C. Là không gian ngăn cách giữa thần và thú.
D. Là không gian chứa đựng cả vũ trụ.
Câu 62: Cấu trúc không gian trong trong văn bản Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là không gian như thế nào?
A. Là một thể thống nhất, tương thông với nhau.
B. Là một thể độc lập, không liên quan đến nhau.
C. Là một thể trái ngược lẫn nhau.
D. Là một thể mang tính chất hữu hình.
Câu 63: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: nhà nghiên cứu Nhi-cu-lin nhận xét: “…Đăm Săn là câu chuyện thơ về cuộc đời của người …và những chiến công của chàng. Những người …không chỉ ca ngợi thủ lĩnh của bộ lạc là Đăm Săn mà cất lời ca ngợi tất cả những người của cộng đồng - tất cả người làng”
A. Tiểu thuyết – chiến sĩ – nhà thơ.
B. Sử thi – nông dân – diễn xướng.
C. Tùy bút – địa chủ - kể chuyện.
D. Sử thi – dũng sĩ – diễn xướng.
Câu 64: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: một nhà văn người Nga đã nhận xét: “Trong sử thi, con người biến thành những nhân vật…, lập được nhiều chiến công …mà con người trong đời thường không thể lập được. Vì vậy không thể thuật lại mà chỉ có thể …về những chiến công đó”.
A. Trác việt – vĩ đại – ca hát.
B. Lí tưởng – to lớn – viết.
C. Vĩ đại – oanh liệt – ngợi ca.
C. Trác táng – nhỏ bé – kể lại.
Câu 65: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp để hoàn thành câu sau: “Chàng giậm chân trên sàn sân, hai lần sàn sân như…, bay hàng cột nhà chao qua chao lại từ…. Chàng giắt …lên, rồi ngồi xuống, trông nghênh nghênh như con cọp trong đầm, con tê giác trong thung. Chàng nói nói cười cười, tiếng …như sấm gầm sét dậy”
(Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời - Trích “Đăm Săn” – Sử thi Ê-đê)
A. Chao liệng – đông sang tây – lưỡi liềm – văng vẳng.
B. Nghiêng ngả - tây sang đông – dao rựa – xa xa.
C. Vỗ cánh – đông sang tây – chà gạc – oang oang.
D. Rung chuyển – nam sang bắc – vò rượu – thầm thì.
Câu 66: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp để hoàn thành câu sau: Nhận xét về Sử thi, Hoàng Ngọc Hiển cho rằng: “Nhân vật anh hùng là con người của sự…, hoàn mỹ. Phẩm giá ở tất cả các mặt:…, …, đạo đức cũng như ngoại hình, lòng dũng cảm, đều tương xứng với vị trí …tuyệt đối”.
A. Hoàn hảo – tài năng – sức mạnh – quý hiếm.
B. Hoàn thiện – tài năng – sức mạnh – hiếm quý.
C. Hoàn toàn – phẩm chất – ý chí – đỉnh cao.
D. Hoàn cầu – sức mạnh – năng lực – hiếm quý.
Câu 67: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp để hoàn thành câu sau: Nhà nghiên cứu văn hóa Linh Nga Niê Kđăm nhận xét: “Sử thi Tây Nguyên là những áng văn chương …bằng …và bằng hình thức hát kể rất độc đáo mà các dân tộc khác không có. Tôi gọi đó là văn minh …khác hoàn toàn với văn minh …. Môi trường diễn xướng trường ca, sử thi có thể ở trên…, nhà dài của một gia đình, hay ở chính nhà nghệ nhân hoặc trong nhà chòi canh rẫy”.
A. Truyền tai – văn xuôi – nương rẫy – lúa nước – nhà sàn.
B. Bất hủ - văn vần – lúa nước – nương rẫy – nhà thờ.
C. Truyền miệng – văn vần – nương rẫy – lúa nước – nhà rông.
D. Truyền thống – thơ – miền núi – miền đồng bằng – nhà hai gian.
Câu 68: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp để hoàn thành câu sau:
“Sử thi là tác phẩm… xuất hiện … trong lịch sử văn học của các dân tộc nhằm ca ngợi những sự nghiệp anh hùng có tính toàn dân và có ý nghĩa …đối với dân tộc trong buổi …của lịch sử”
(Từ điển thuật ngữ văn học – Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi).
A. Tự sự dài – rất sớm – trọng đại – bình minh.
B. Văn xuôi – tương đối sớm – to lớn – đầu.
C. Thơ ca – khá muộn – vĩ đại – mới chớm.
D. Thơ tự sự - muộn màng – nhỏ bé – dựng nước.
Câu 69: Trong đạon trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, đặc điểm về không gian sử thi được thể hiện như thế nào trong bài đọc?
A. Không gian nơi thần thánh ở khác xa nơi Đăm Săn ở, mọi thứ đều tuyệt mĩ. Đó cũng là lý do mà Đăm Săn lặn lội đường xá để đi tới.
B. Không gian nơi thần thành ở mang sắc hồng của tình yêu, trong khi không gian cuộc phiêu lưu của Đăm Săn mang sắc nâu đen, thể hiện sự gian khổ và gian khổ thì mới đi đến ngọt ngào.
C. Theo chuyến phiêu lưu của Đăm Săn, không gian sử thi mở ra từ cuộc sống con người nơi trần thế đến cuộc sống của các vị thần nhà trời. Các sự kiện trong cốt truyện xoay quanh cuộc phiêu lưu này.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 70: Đăm Săn đã cưỡi con vật gì để băng qua rừng Sáp Đen?
A. Voi.
B. Trâu.
C. Ngựa.
D. Hổ.
Câu 16: Đáp án nào sau đây đúng về khái niệm sử thi?
A. Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời
cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toànthể cộng đồng.
B. Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời
cổ đại, tái hiện sinh động những nét văn hoá của người dân trong nếp sinh hoạt hàng ngày.
C. Sử thi (anh hùng ca) là thể loại miêu tả dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại,
có cốt truyện xoay quanh cuộc đời của những nhân vật lịch sử có ảnh hưởng lớn đến vậnmệnh của cộng đồng.
D. Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượngđồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.
Câu 17: Nhân vật nào không xuất hiện trong đoạn trích ĐămSăn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?
A. Đăm Săn.
B. Nữ Thần Mặt Trời.
C. Đăm Pvây
D. Cụ Mết.
Câu 18: Sự kiện nào sau đây không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?
A. Đăm Săn đi gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời.
B. Đăm Săn lên đường ra đi, vượt qua biết bao rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần
Mặt Trời để ngỏ ý muốn nàng về làm vợ lẽ nhưng bị nàng từ chối.
C. Đăm Săn phải khuất phục sức mạnh của tập tục hôn nhân nối dây để kết hôn với
hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị.
D. Đăm Săn ra về nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng cả người
và ngựa đều chết chìm.
Câu 19: Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần MặtTrời, truyện được kể theo ngôi thứ mấy, người kể chuyện làai?
A. Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, Đăm Săn chính là người tự kể câu chuyện
về cuộc đời mình.
B. Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là Nữ Thần Mặt Trời.
C. Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện là già làng nơi Đăm Săn
sống.
D. Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện không được nói rõ là ai
và không xuất hiện trong đoạn trích.
Câu 20: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định đúng về lời kểtrong sử thi: “Lời kể trong sử thi thành kính, trang trọng;nhịp điệu
…; trần thuật tỉ mỉ, lặp đi lặp lại những từ ngữ khắc hoạ đặc điểm cố định của nhân vật, sự vật; thường xuyên sử dụng biện pháp tu từ so sánh và điệp ngữ. Lời người kể chuyện và cả lời nhân vật nhiều khi mang tính …, cường điệu.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
A. gấp gáp – diễn kịch.
B. gấp gáp – hiện thực.
C. chậm rãi – khoa trương.
D. chậm rãi – hiện thực.
