NEW
Font size
Worksheetsmáy biến dòng điện
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
ĐỀ THI TRÁCH NGHIỆM PHẦN TI
Câu 1 : Công dụng của máy biến dòng điện (TI) :
A. Biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống dòng điện quy chuẩn cung cấp cho các dụng cụ đo lường, rơle và tự động hoá.
B. Cách ly hệ thống điện áp cao và điện áp thấp, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị đo lường, bảo vệ và tự động hoá.
C. Biến đổi điện áp từ trị số lớn xuống dòng điện quy chuẩn thích hợp cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ và tự động hoá.
D. Biến đổi dòng điện từ trị số lớn xuống dòng điện quy chuẩn thích hợp cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ, tự động hoá và cách ly điện áp cao và điện áp thấp đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
Câu 2 : Cấu tạo của máy biến dòng điện ?
A. Lõi thép khép kín, cuộn dây sơ cấp có nhiều số vòng dây, cuộn dây thứ cấp có ít số vòng dây.
B. Lõi thép khép kín, Cuộn dây sơ cấp có ít số vòng dây, Cuộn dây thứ cấp có nhiều số vòng dây.
C. Lõi thép khép kín; Cuộn dây nhất thứ có có ít vòng dây (thường chỉ có 1 hoặc 2 vòng), dòng điện lớn (đấu nối tiếp với lưới điện); Cuộn dây nhị thứ có nhiều vòng dây, dòng điện nhỏ (đấu nối tiếp với phụ tải).
D. Cả A, B, C
Câu 3 : Nguyên lý làm việc máy biến dòng điện:
A. Khi có dòng điện I1 đi qua cuộn sơ cấp, trong lõi thép xuất hiện một từ thông xoay chiều F1, từ thông này cảm ứng trong mạch kín của cuộn thứ cấp một sức điện động E2 và dòng điện thứ cấp I2. Dòng điện I2 trong cuộn thứ cấp này tỷ lệ với dòng điện I1 trong cuộn sơ cấp.
B. Khi có điện áp đặt vào cuộn sơ cấp sẽ sinh ra trong lõi thép một từ thông xoay chiều F1, từ thông này cảm ứng trong mạch kín của cuộn thứ cấp một sức điện động E2 và dòng điện thứ cấp I2. Dòng điện I2 trong cuộn thứ cấp này tỷ lệ với dòng điện I1 trong cuộn sơ cấp.
C Khi có dòng điện I1 đi qua cuộn sơ cấp, trong lõi thép xuất hiện một từ thông xoay chiều F1, từ thông này cảm ứng trong mạch kín của cuộn thứ cấp một dòng điện thứ cấp I2. Dòng điện I2 trong cuộn thứ cấp này tỷ lệ với dòng điện I1 trong cuộn sơ cấp.
D. Khi có điện áp đặt vào cuộn sơ cấp sẽ sinh ra dòng điện I1 đi qua cuộn sơ cấp làm xuất hiện một từ thông xoay chiều F1, từ thông này cảm ứng trong mạch kín của cuộn thứ cấp một sức điện động E2 và dòng điện thứ cấp I2. Dòng điện I2 trong cuộn thứ cấp này tỷ lệ với dòng điện I1 trong cuộn sơ cấp.
Câu 4 : Khi có dòng điện I1 chạy qua cuộn sơ cấp của biến dòng điện thì sẽ tạo ra một dòng điện I2 trong cuộn thứ cấp và có chiều:
A. Cùng chiều với dòng điện sơ cấp.
B. Ngược chiều với dòng điện sơ cấp.
C. Phụ thuộc tính chất phụ tải của biến dòng điện (tải điện dùng, điện cảm, thuần trở).
D. Phụ thuộc tính chất tải của mạch điện sơ cấp (tải điện dùng, điện cảm, thuần trở).
Câu 5 : Các thông số danh định của máy biến dòng điện:
A. Điện áp định mức, tần số định mức, dòng điện định mức, dung lượng và cấp chính xác.
B. Điện áp thứ cấp danh định, tỷ số biến danh định, dung lượng và cấp chính xác.
C. Điện áp định mức, tần số định mức, tỷ số biến dòng điện, dung lượng và cấp chính xác.
D. Điện áp thứ cấp danh định, tỷ số biến danh định, dung lượng và sai số của máy biến.
Câu 6 : Tỷ số biến danh định của máy biến dòng điện :
A. Là tỉ số giữa dòng điện định mức sơ cấp I1 và dòng điện định mức thứ cấp I2 hoặc tỉ số giữa số vòng dây cuộn dây thứ cấp W2 và số vòng dây cuộn dây sơ cấp W1.
B. Là tỷ số giữa dòng điện định mức thứ cấp I2 và sơ cấp I1 hoặc tỉ số giữa số vòng dây cuộn dây thứ cấp W2 và số vòng dây cuộn dây sơ cấp W1.
C. Là tỷ số giữa điện áp cuộn dây thứ cấp U2 và điện áp cuộn dây sơ cấp U1 hoặc tỉ số giữa số vòng dây cuộn dây thứ cấp W2 và số vòng dây cuộn dây sơ cấp W1.
D. Là tỉ số giữa điện áp cuộn sơ cấp U1 và điện áp cuộn thứ cấp U2 hoặc tỉ số giữa số vòng dây cuộn dây thứ cấp W2 và số vòng dây cuộn dây sơ cấp W1.
Câu 7 : Cách đấu máy biến dòng trong mạch điện ?
A. Đấu song song vào mạch điện, cuộn sơ cấp đấu song song với mạch điện cao áp và cuộn thứ cấp đấu song song với mạch điện thứ cấp (hạn áp).
B. Đấu nối tiếp vào mạch điện, cuộn sơ cấp đấu nối tiếp với mạch điện cao áp và cuộn thứ cấp đấu nối tiếp với mạch điện thứ cấp (hạn áp).
C. Đấu hỗn hợp song song và nối tiếp mạch điện, cuộn sơ cấp đấu song song với mạch điện cao áp và cuộn thứ cấp đấu nối tiếp với mạch điện thứ cấp (hạn áp).
D. Đấu hỗn hợp nối tiếp và song song mạch điện, cuộn sơ cấp đấu nối tiếp với mạch điện cao áp và cuộn thứ cấp đấu song song với mạch điện thứ cấp (hạn áp).
Câu 8 : Tại sao máy biến dòng điện phải đấu nối tiếp trong mạch điện ?
A. Để đảm bảo an toàn cho máy biến dòng điện.
B. Do máy biến dòng điện thực chất là một máy biến áp tăng áp có cấp chính xác cao nên phải đấu nối tiếp với mạch điện như chế độ làm việc của máy biến áp thông thường.
C. Do máy biến dòng điện thực chất là một máy biến áp tăng áp đo lường có cấp chính xác cao. Nếu đấu song song các cuộn sơ cấp và thứ cấp bị phân dòng không phản ánh đúng dòng điện cần đo.
D. Do máy biến dòng điện thực chất là một máy biến áp tăng áp đo lường có cấp chính xác cao, nên cuộn dây cao áp phải đấu nối tiếp với mạch điện cao áp để lấy đúng dòng điện cần đo và cuộn dây thứ cấp phải đấu nối tiếp với các thiết bị đo lường hoặc bảo vệ để phản ánh đúng dòng điện cần đo.
Câu 9 : Chế độ vận hành bình thường của máy biến dòng điện (TI) là:
A. Ngắn mạch cuộn thứ cấp.
B. Hở mạch cuộn thứ cấp.
C. Ngắn mạch cuộn sơ cấp.
D. Cả hai chế độ ngắn mạch hoặc hở mạch cuộn thứ cấp đều được
Câu 10 : Tại sao chế độ vận hành bình thường của máy biến dòng điện (TI) là ngắn mạch cuộn dây thứ cấp:
A. Do máy biến dòng điện thực chất là một máy biến áp tăng áp có cấp chính xác cao, đấu nối tiếp với mạch điện nên chế độ làm việc ngắn mạch thứA. Do máy biến dòng điện thực chất là một máy biến áp tăng áp có cấp chính xác cao, đấu nối tiếp với mạch điện nên chế độ làm việc ngắn mạch thứ cấp của máy biến điện áp là chế độ làm việc bình thường. cấp của máy biến điện áp là chế độ làm việc bình thường.
B. Do máy biến điện áp thực chất là một máy biến áp tăng áp có cấp chính xác cao, đấu nối tiếp với mạch điện. Cuộn dây thứ cấp có nhiều vòng dây, tiết diện bé (dòng quy chuẩn nhỏ 1 hoặc 5A), nên điện trở trong cuộn dây thứ cấp lớn; khi ngắn mạch cuộn dây thứ cấp dòng điện ngắn mạch bé không ảnh hưởng chế độ làm việc của máy biến dòng.
C. Theo nguyên lý làm việc của máy biến dòng điện, dòng điện sơ cấp I1 có hai nhiệm vụ : tuyệt đại bộ phận I1 chuyển biến thành dòng điện thứ cấp I2 và một phần nhỏ dùng để thiết lập từ thông xoay chiều trong lõi thép và gọi là dòng điện kích từ IKT (dòng từ hóa). Nếu cuộn thứ cấp của máy biến dòng bị hở mạch, dòng điện thứ cấp I2 = 0, toàn bộ dòng điện sơ cấp sẽ chuyển thành dòng điện từ hóa lõi thép, đốt nóng và làm lõi thép bị phát nhiệt mạnh, các cuộn dây của máy biến dòng có thể vì quá nhiệt mà bị cháy hỏng.
D. B và C.
Câu 11 : Nguyên nhân gây nên máy biến dòng phát nóng, bốc khói, cháy, nổ hoặc có tiếng kêu, rung mạnh:
A. Các đầu dây sơ cấp bị tiếp xúc xấu hoặc hở mạch.
B. máy biến dòng điện.
C. Hở các đầu dây thứ cấp máy biến dòng hoặc các phụ tải máy biến dòng bị đứt, hở mạch hoặc tiếp xúc xấu.
D. Tất cả trên đều đúng.
Câu 12 : Tại sao phụ tải máy biến dòng phải đấu nối tiếp.
A. Để đảm bảo an toàn cho máy biến dòng điện.
B. Do máy biến dòng điện thực chất là một nguồn dòng điện nên các phụ tải máy biến dòng phải đấu nối tiếp với mạch điện.
C. Nếu đấu song song các phụ tải với cuộn dây thứ cấp máy biến dòng điện, dòng điện thứ cấp sẽ phân dòng qua các nhánh do đó không phản ánh đúng dòng điện cần đo.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 13 : Sai số của biến dòng điện gồm:
A. Sai số về dòng điện
B. Sai số về góc pha
C. Sai số về dòng điện và sai số góc pha
D. Còn thiếu.
Câu 14 : Sai số về dòng điện của máy biến dòng ?
A. Là trị số sai lệch giữa trị số hiệu dụng của dòng điện thứ cấp lý tưởng với dòng điện thứ cấp thực tế. Sai số này được biểu thị bằng trị số % của dòng điện thực tế I1.
B. Là trị số sai lệch giữa trị số gần đúng của dòng điện sơ cấp I’1 = I2kI suy ra từ dòng điện thứ cấp I2 đo được bên cuộn thứ cấp và dòng điện thực tế I1 bên cuộn sơ cấp. Sai số này được biểu thị bằng trị số % của dòng điện thực tế I1
C. Là trị số sai lệch giữa véc tơ dòng điện thứ cấp lý tưởng với dòng điện thứ cấp thực tế. Sai số này được biểu thị bằng trị số % của dòng điện thực tế I1.
D. Là trị số sai lệch giữa trị số gần đúng của véc tơ dòng điện sơ cấp I’1 = I2kI suy ra từ véc tơ dòng điện thứ cấp I2 đo được bên cuộn thứ cấp và véc tơ dòng điện thực tế I1 bên cuộn sơ cấp. Sai số này được biểu thị bằng trị số % của dòng điện thực tế I1
Câu 16 : Công thức tính sai số về dòng điện ∆I% của máy biến dòng :
A. (I2 W1 - I1W2).100/ I1W12
B. (I1 W2 – I2W1).100/ I2W1
C. (I2 W2 - I1W1).100/ I1W1
D. (I1 W1 – I2W2).100/ I2W2.
sai số góc pha máy biến dòng
A. Là góc lệch pha giữa các véc tơ dòng điện sơ cấp và dòng điện từ hoá.
B. Đặc trưng cho góc lệch pha giữa các véc tơ dòng điện sơ cấp I1 và véc tơ dòng điện thứ cấp I2
C. Là góc lệch pha giữa các véc tơ dòng điện từ hoá và dòng thứ cấp.
D. Đặc trưng cho góc lệch pha giữa các véc tơ dòng điện sơ cấp I1 và véc tơ dòng điện thứ cấp I2 sau khi đã quay ngược chiều kim đồng hồ 1800 .
Câu 18 : Cấp chính xác của biến dòng điện đặt trưng cho đại lượng nào “
A. Đặc trưng cho độ lớn của sai số dòng điện DI%d.
B. Đặc trưng cho và sai số góc d.
C. Đặc trưng cho độ lớn của sai số dòng điện DI% và sai số góc d.
D. Đặc trưng cho cho hệ số công suất của phụ tải máy biến dòng.
Câu 19 : Các biến dòng điện có cấp chính xác là 0,5 được dùng cho:
A. Các phép đo chính xác để chỉ định, thử nghiệm các thiết bị tự động cũng như để kiểm tra các thiết bị đo lường cấp thấp hơn.
B. Các thiết bị đo lường trên tủ bảng, các công tơ đo đếm điện năng có cấp chính xác tương đương.
C. Các thiết bị bảo vệ rơle.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 20 : Các biến dòng điện có cấp chính xác là 5P và 10P được dùng cho:
A. Các thiết bị bảo vệ rơle.
B. Các phép đo chính xác để chỉ định, thử nghiệm các thiết bị tự động cũng như để kiểm tra các thiết bị đo lường cấp thấp hơn.
C. Nối với các thiết bị đo lường trên tủ bảng, các công tơ đo đếm điện năng có cấp chính xác tương đương.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 21 : Khi thí nghiệm các thiết bị đo lường – bảo vệ tự động đấu vào mạch thứ cấp máy biến dòng điện :
A. Bắt buộc phải cô lập máy biến dòng điện, để cô lập các thiết bị cần thí nghiệm.
B. Do phía thứ cấp máy biến dòng có điện áp thấp, nên cho phép dùng cách dụng cụ an toàn bổ trợ để tháo và cô lập các thiết bị cần thí nghiệm.
C. Cho phép nối tắt mạch dòng sau cuộn thứ cấp biến dòng, sau đó cô lập các thiết bị cần thí nghiệm.
D. Cả B và C.
Câu 22 : Có cho phép vận hành máy biến dòng khi bị ngắn mạch một số vòng dây cuộn thứ cấp.
A. Không được phép, phải cô lập để tách máy biến dòng điện ra khỏi vận hành.
B. Cho phép vận hành nhưng phải có kế hoạch thay thế kịp thời.
C. Cho phép vận hành nếu chỉ ngắn mạch một số vòng dây cuộn bảo vệ.
D. Cho phép vận hành, nhưng phải báo các cấp Lãnh đạo để chuyển bảo vệ và đo lường sang mạch dự phòng.
Câu 24 : Tần suất kiểm tra định kỳ máy biến dòng điện trong vận hành :
A. Ít nhất một lần trong ca trực đối với TBA có người vận hành trực thường xuyên và ít nhất 10 ngày một lần đối với TBA không có người trực vận hành.
B. Ít nhất hai lần trong ca trực (một lần khi nhận ca và một lần khi giao ca) đối với TBA có người vận hành trực thường xuyên và ít nhất 10 ngày một lần đối với TBA không có người trực vận hành.
C. Ít nhất một lần trong ca trực đối với TBA có người vận hành trực thường xuyên và ít nhất 7 ngày một lần đối với TBA không có người trực vận hành.
D. Ít nhất hai lần trong ca trực (một lần khi nhận ca và một lần khi giao ca) đối với TBA có người vận hành trực thường xuyên và ít nhất 7 ngày một lần đối với TBA không có người trực vận hành.
Câu 25 : Nội dung kiểm tra định kỳ máy biến dòng điện trong vận hành:
A. Tình trạng làm việc bình thường của máy biến dòng điện : Bề mặt sứ cách điện có nguyên vẹn, rạn, nứt, có vết phóng điện hay không; Có bị rỉ dầu hay không chảy dầu; Màu sắc và mức dầu trong máy biến dòng điện.
B. Tình trạng làm việc bình thường của máy biến dòng điện : Bề mặt sứ cách điện có nguyên vẹn, rạn, nứt, có vết phóng điện hay không; Có bị rỉ dầu hay chảy dầu không. Màu sắc và mức dầu trong máy biến dòng điện; Các kẹp cực, điểm nối có bị phát nóng do tiếp xúc xấu. Hệ thống nối đất và mạch thứ cấp liên quan xem có bất thường không.
C. Tình trạng làm việc bình thường của máy biến dòng điện, Các kẹp cực, điểm nối có bị phát nóng do tiếp xúc xấu. Hệ thống nối đất và mạch thứ cấp liên quan xem có bất thường không.
D. Bề mặt sứ cách điện có nguyên vẹn, rạn, nứt, có vết phóng điện hay không; Có bị rỉ dầu, chảy dầu hay không; Các kẹp cực, điểm nối có bị phát nóng do tiếp xúc xấu. Hệ thống nối đất và mạch thứ cấp liên quan xem có bất thường không.
Câu 26 : Những trường hợp nào phải tách biến dòng ra khỏi vận hành ?
A. Máy biến dòng điện bị trào dầu, bốc khói, có tiếng kêu bất thường, Sứ máy biến dòng điện bị mẻ, rạn nứt có dấu hiệu phóng điện
B. Các đầu cốt đấu nối bị môve có hiện tương nóng đỏ hoặc phóng điện
C. Các số liệu thí nghiệm không đạt tiêu chuẩn vận hành.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 27 : Các hạng mục thí nghiệm định kỳ máy biến dòng điện :
A. Đo điện trở cách điện các cuộn dây đối với vỏ. Thử chịu điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp. Thử nghiệm điện áp xung sét. Đo dòng điện không tải. Đo điện trở một chiều. Đo tỷ số biến. Kiểm tra dung lượng. Thử cấp chính xác. Thử cực tính.
B. Đo điện trở cách điện các cuộn dây đối với vỏ. Thử chịu điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp. Đo điện trở một chiều các cuộn dây. Đo tỷ số biến. Kiểm tra cấp chính xác
C. Đo điện trở cách điện các cuộn dây đối với vỏ. Thử chịu điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp. Đo điện trở một chiều các cuộn dây. Đo tỷ số biến. Thử cực tính.
D. Đo điện trở cách điện các cuộn dây đối với vỏ. Thử chịu điện áp xoay chiều tăng cao tần số công nghiệp. Thử nghiệm điện áp xung sét. Đo dòng điện không tải. Đo điện trở một chiều. Đo tỷ số biến. Thử cấp chính xác. Thử cực tính.
