NEW
Font size
Worksheetsbài tập liên quan rolay
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Câu 1 : Các yêu cầu cơ bản đối với bảo vệ rơle:
A. Tính chọn lọc; Tác động nhanh; Độ nhậy.
B. Tính chọn lọc; Tác động nhanh; Độ nhậy; Độ tin cậy.
C. Tính chọn lọc; Độ nhậy; Độ tin cậy.
D. Tất cả các ý đều sai.
Câu 2 : Thời gian tác động của bảo vệ rơ le là:
A. Thời gian tính từ lúc bắt đầu nối nguồn cắt cho đến khi hồ quang ở tiếp điểm bị mất hẳn.
B. Thời gian tính từ lúc chức năng bảo vệ được kích hoạt cho đến khi tiếp điểm thao tác đầu ra kích hoạt cuộn cắt của máy cắt.
C. Thời gian tính từ lúc rơle bắt đầu ghi nhận sự cố cho đến khi khép mạch tiếp điểm thao tác của bảo vệ.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3 : Vùng chết của bảo vệ là:
A. Khu vực xảy ra sự cố mà bảo vệ này không thể cách ly được nếu không sử dụng các bảo vệ dự phòng.
B. Khu vực xảy ra sự cố mà bảo vệ này có thể cách ly được nếu phải sử dụng các bảo vệ dự phòng.
C. Khu vực xảy ra sự cố mà bảo vệ này không thể cách ly được nếu đã sử dụng các bảo vệ dự phòng.
D. Khu vực xảy ra sự cố là một phần của vùng bảo vệ và có thể cách ly được.
Câu 4 : Khi tính toán phối hợp thời gian Δt cho các rơ le bảo vệ để đảm bảo tính chọn lọc:
A. Δt phải thế nào để hư hỏng ở các đoạn thứ (n-1) được cắt ra trước khi bảo vệ của đoạn thứ n (gần nguồn hơn) tác động.
B. Δt cần thiết phải đủ lớn để tăng thời gian làm việc của các bảo vệ gần nguồn.
C. Δt cần thiết phải bé để giảm thời gian làm việc của các bảo vệ gần nguồn và Δt phải thế nào để hư hỏng ở các đoạn thứ (n-1) được cắt ra trước khi bảo vệ của đoạn thứ n (gần nguồn hơn) tác động.
D. Δt cần thiết phải đủ lớn để tăng thời gian làm việc của các bảo vệ gần nguồn và Δt phải thế nào để hư hỏng ở các đoạn thứ (n-1) được cắt ra trước khi bảo vệ của đoạn thứ n (gần nguồn hơn) tác động.
Câu 5 : Nguyên tắc tác động của bảo vệ quá dòng điện:
A. Phản ứng với dòng và áp trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện và điện áp qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
B. Phản ứng với dòng trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó có so sánh hướng với điện áp chỗ đặt thiết bị bảo vệ.
C. Phản ứng với dòng trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 6 : Các bộ phận chính của bảo vệ quá dòng :
A. Bảo vệ quá dòng điện có 2 bộ phận chính bộ phận khởi động và bộ phận tạo thời gian. Bộ phận khởi động phản ứng với dòng điện qua phần tử được bảo vệ. Bộ phận tạo thời gian làm nhiệm vụ tạo thời gian làm việc đảm bảo cho bảo vệ tác động một cách có chọn lọc.
B. Bảo vệ quá dòng điện có 3 bộ phận chính bộ phận khởi động, bộ phận định hướng công suất và bộ phận tạo thời gian. Bộ phận khởi động phản ứng với dòng điện qua phần tử được bảo vệ. Bộ phận định hướng công suất xác định chiều dòng điện qua bảo vệ. Bộ phận tạo thời gian làm nhiệm vụ tạo thời gian làm việc đảm bảo cho bảo vệ tác động một cách có chọn lọc.
C. Bảo vệ quá dòng điện có 4 bộ phận chính bộ phận đo dòng điện, bộ phận khởi động, bộ phận định hướng công suất và bộ phận tạo thời gian. Bộ phận đo dòng điện ghi nhận dòng điện qua phận tử được bảo vệ. Bộ phận khởi động phản ứng với dòng điện qua phần tử được bảo vệ. Bộ phận định hướng công suất xác định chiều dòng điện qua bảo vệ. Bộ phận tạo thời gian làm nhiệm vụ tạo thời gian làm việc đảm bảo cho bảo vệ tác động một cách có chọn lọc.
D. Tất cả các ý trên
Câu 7 : Các phương pháp phối hợp bảo vệ quá dòng :
A. Phối hợp bảo vệ theo nguyên tắc thời gian, tức là bảo vệ càng đặt gần về phía nguồn cung cấp thì có thời gian tác động càng lớn. Đây là bảo vệ quá dòng có thời gian.
B. Phối hợp theo nguyên tắc dòng ngắn mạch, nguyên tắc này dựa vào tính chất dòng ngắn mạch đi qua chỗ đặt bảo vệ sẽ giảm xuống khi ngắn mạch càng xa nguồn cung cấp. Dòng khởi động của bảo vệ IKĐ được chọn lớn hơn trị số lớn nhất của dòng trên đoạn được bảo vệ khi xảy ra ngắn mạch ở đoạn kề.
C. A, B.
D. Tất cả các ý trên đều sai
Câu 8 : Bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập là:
A. Loại bảo vệ có thời gian tác động không đổi, không phụ thuộc vào trị số của dòng điện qua bảo vệ.
B. Loại bảo vệ có dòng điện khởi động phụ thuộc vào trị số của thời gian tác động.
C. Loại bảo vệ có thời gian tác động phụ thuộc vào dòng điện qua bảo vệ .
D. Tất cả các ý đều đúng..
Câu 9 : Thời gian làm việc của bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập:
A. Được chọn theo nguyên tắc bậc thang, làm thế nào để cho bảo vệ đoạn sau gần nguồn hơn có thời gian làm việc lớn hơn thời gian làm việc lớn nhất của các bảo vệ đoạn trước một bậc chọn lọc về thời gian Dt.
B. Được chọn theo nguyên tắc từng cấp, làm thế nào để cho bảo vệ đoạn trước xa nguồn hơn có thời gian làm việc lớn hơn thời gian làm việc nhỏ nhất của các bảo vệ đoạn sau một bậc chọn lọc về thời gian Dt.
C. Được chọn theo nguyên tắc bậc thang, làm thế nào để cho bảo vệ đoạn trước xa nguồn hơn có thời gian làm việc lớn hơn thời gian làm việc lớn nhất của các bảo vệ đoạn sau một bậc chọn lọc về thời gian Dt.
D. Tất cả các ý đều đúng.
Câu 10 : Bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc là:
A. Loại bảo vệ có dòng điện khởi động thay đổi, phụ thuộc vào trị số của dòng điện qua bảo vệ.
B. Loại bảo vệ có thời gian tác động không đổi, không phụ thuộc vào trị số của dòng điện qua bảo vệ.
C. Loại bảo vệ có thời gian tác động phụ thuộc vào dòng điện qua bảo vệ .
D. Tất cả các ý đều sai.
Câu 11 : Bảo vệ dòng điện có hướng là loại bảo vệ phản ứng theo:
A. Giá trị dòng điện tại chỗ nối bảo vệ và góc lệch pha giữa điện áp đường dây đó với điện áp trên thanh cái của trạm có đặt bảo vệ.
B. Giá trị điện áp trên thanh cái và góc lệch pha giữa dòng điện đó với điện áp trên thanh cái của trạm có đặt bảo vệ.
C. Giá trị dòng điện tại chỗ nối bảo vệ và góc lệch pha giữa dòng điện đó với điện áp trên thanh cái của trạm có đặt bảo vệ.
D. Giá trị dòng điện tại chỗ nối bảo vệ và góc lệch pha giữa dòng điện đó với điện áp trên đường dây có đặt bảo vệ.
Câu 13 : Độ nhạy của bảo vệ quá dòng là:
A. Tỷ số giữa dòng điện đi qua rơ le IR khi ngắn mạch tại cuối đoạn bảo vệ và dòng khởi động IKĐ của rơ le
B. Tỷ số giữa dòng điện đi qua rơ le IR khi ngắn mạch trực tiếp tại cuối bảo vệ và dòng khởi động IKĐ của rơ le
C. Tỷ số giữa dòng điện bé nhất đi qua rơ le IR khi ngắn mạch trực tiếp tại cuối đoạn bảo vệ và dòng khởi động IKĐ của rơ le
D. Tất cả các ý đều sai
Câu 14 : Dòng khởi động của bảo vệ cắt nhanh được chọn theo:
A. Dòng làm việc lớn nhất qua chỗ đặt bảo vệ
B. Dòng ngắn mạch trực tiếp lớn nhất qua chỗ đặt bảo vệ
C. Dòng ngắn mạch ngoài lớn nhất qua chỗ đặt bảo vệ
D. Dòng ngắn mạch ngoài nhỏ nhất qua chỗ đặt bảo vệ
Câu 15 : Dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng:
A. Dòng phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ để ngăn ngừa việc cắt phần tử không có hư hỏng.
B. Dòng điện nhỏ nhất đi qua phần tử được bảo vệ làm cho bảo vệ khởi động.
C. Dòng điện lớn nhất đi qua phần tử được bảo vệ làm cho bảo vệ khởi động, cần phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ để ngăn ngừa việc cắt phần tử không có hư hỏng.
D. Dòng điện nhỏ nhất đi qua phần tử được bảo vệ làm cho bảo vệ khởi động, cần phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ để ngăn ngừa việc cắt phần tử không có hư hỏng
Câu 16 : Giá trị của dòng khởi động của bảo vệ quá dòng điện cần phải:
A. Nhỏ hơn dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ.
B. Nhỏ hơn hoặc bằng dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ.
C. Lớn hơn dòng phụ tải cực đại của phần tử được bảo vệ.
D. Lớn hơn dòng ngắn mạch của phần tử được bảo vệ
Câu 17 : Tại sao khi tính toán dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng điện, người ta phải tính đến dòng điện mở máy của phụ tải ?
A. Để đảm bảo độ tin cậy của bảo vệ.
B. Để đảm bảo tính tác động nhanh của bảo vệ.
C. Để đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ.
D. Để đảm bảo độ nhạy của bảo vệ.
Câu 18 : Nhược điểm của bảo vệ quá dòng.
A. Phối hợp bảo vệ khó khăn trong các mạng lưới điện có nhiều phân đoạn.
B. Độ nhạy và tính chọn lọc của bảo vệ kém trong các mạng có dòng ngắn mạch nhỏ.
C. Cả hai ý trên.
D. Tất cả hai ý trên đều sai.
Câu 19 : Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch
A. Phản ứng với dòng trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
B. Phản ứng với dòng điện tứ tự thuận trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện thứ tự thuận qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
C. Phản ứng với dòng điện thứ tự nghịch trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện thứ tự nghịch qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
D. Phản ứng với dòng điện thứ tự không trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện thứ tự không qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
Câu 20 : Ứng dụng bảo vệ thứ tự nghịch :
A. Thường dùng để bảo vệ động cơ, máy phát .
B. Bảo vệ cho lưới điện trung tính nối đất.
C. Bảo vệ cho lưới điện trung tính cách đất.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 21 : Bảo vệ quá dòng thứ tự không :
A. Phản ứng với dòng trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
B. Phản ứng với dòng điện tứ tự thuận trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện thứ tự thuận qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
C. Phản ứng với dòng điện thứ tự nghịch trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện thứ tự nghịch qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
D. Phản ứng với dòng điện thứ tự không trong phần tử được bảo vệ. Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện thứ tự không qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào đó.
Câu 22 : Ứng dụng bảo vệ thứ tự không :
A. Thường dùng để bảo vệ động cơ, máy phát .
B. Bảo vệ cho lưới điện trung tính nối đất.
C. Bảo vệ cho lưới điện trung tính cách đất.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 23 : Các bộ phận chính của bảo vệ khoảng cách :
A. Bộ phận đo khoảng cách, bộ phận định hướng công suất và bộ phận tạo thời gian.
B. Bộ phận khởi động, bộ phận đo khoảng cách, bộ phận định hướng công suất và bộ phận tạo thời gian, bộ phận đo dao động và phân tích công suất.
C. Bộ phận khởi động, bộ phận đo khoảng cách, bộ phận tạo thời gian, bộ phận đo dao động và phân tích công suất.
D. Bộ phận khởi động, bộ phận đo khoảng cách, bộ phận định hướng công suất và bộ phận tạo thời gian.
Câu 24. Nguyên tắc đo khoảng cách trong rơle bảo vệ khoảng cách làm việc:
A. Khoảng cách từ điểm đặt bảo vệ đến điểm sự cố được tính toán dựa theo tỷ số giữa điện áp và dòng điện đưa vào rơle.
B. Khoảng cách từ điểm đặt bảo vệ đến điểm sự cố được tính toán dựa theo thời gian phản hồi sóng điện áp từ điểm sự cố đến điểm đặt bảo vệ.
C. Khoảng cách từ điểm đặt bảo vệ đến điểm sự cố được tính toán dựa theo độ lớn điện áp và dòng điện đưa vào rơle
D. Khoảng cách từ điểm đặt bảo vệ đến điểm sự cố được tính toán dựa theo độ lệch góc pha giữa điện áp và dòng điện đưa vào rơle
Câu 25 : Tổng trở thứ tự thuận của thiết bị điện là:
A. Tỉ số của điện áp pha và dòng điện đường dây khi nó được cung cấp từ hệ thống thứ tự thuận đối xứng.
B. Tỉ số của điện áp pha và dòng điện đường dây khi nó được cung cấp từ hệ thống thứ tự nghịch đối xứng.
C. Tỉ số của điện áp dây và dòng điện đường dây khi nó được cung cấp từ hệ thống thứ tự thuận đối xứng.
D. Tỉ số của điện áp dây và dòng điện pha khi nó được cung cấp từ hệ thống thứ tự thuận đối xứng.
Câu 26: Tổng trở thứ tự nghịch của thiết bị điện là:
A. Tỉ số của điện áp pha và dòng điện đường dây khi nó được cung cấp từ hệ thống thứ tự nghịch đối xứng.
B. Tỉ số của điện áp pha và dòng điện khi nó được cung cấp từ hệ thống thứ tự nghịch đối xứng.
C. Tỉ số của điện áp dây và dòng điện đường dây khi nó được cung cấp từ hệ thống thứ tự nghịch đối xứng.
D. Tỉ số của điện áp dây và dòng điện pha khi nó được cung cấp từ hệ thống thứ tự nghịch đối xứng.
Câu 27 : Khi bỏ qua sự phụ thuộc vào góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp đưa vào rơle thì thời gian làm việc của bảo vệ khoảng cách phụ thuộc vào:
A. Giá trị của dòng điện và điện áp đưa vào rơle.
B. Giá trị điện áp tại thời điểm ngắn mạch.
C. Khoảng cách từ chỗ đặt bảo vệ đến chỗ hư hỏng.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 28 : Thời gian làm việc của bảo vệ khoảng cách:
A. Phụ thuộc vào khoảng cách từ chỗ đặt bảo vệ và điểm ngắn mạch.
B. Phụ thuộc vào dòng điện ngắn mạch.
C. Phụ thuộc vào điện áp ngắn mạch.
D. Cả B và C.
Câu 29 :Các yếu tố ảnh hưởng đến sự làm việc của bảo vệ khoảng cách :
A. Sai số của máy biến dòng điện, máy biến điện áp.
B. Điện trở quá độ Rqđ tại chỗ ngắn mạch.
C. Dao động điện. Hệ số phân bố dòng.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 30 :Công dụng của bảo vệ khoảng cách có truyền tin.
A. Tăng tính chọn lọc của bảo vệ.
. Tăng độ tin cậy của bảo vệ.
C. Tăng tác động nhanh của bảo vệ, nhanh chóng cô lập điểm sự cố.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 31 : Công dụng của bảo vệ so lệch dọc đường dây.
A. Tăng tính chọn lọc của bảo vệ.
B. Tăng độ tin cậy của bảo vệ.
C. Tăng tác động nhanh của bảo vệ, nhanh chóng cô lập điểm sự cố.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 32 : Dòng điện không cân bằng sinh ra trong bảo vệ dòng so lệch là do:
A. Dòng tổn thất đồng của các biến dòng điện cấp cho bảo vệ khác nhau.
B. Dòng từ hoá và dòng tổn thất đồng của các biến dòng điện cấp cho bảo vệ khác nhau.
C. Dòng từ hoá của các biến dòng điện cấp cho bảo vệ khác nhau.
D. Dòng phụ tải của hệ thống không ổn định.
Câu 33 :Điều kiện hoà đồng bộ hai nguồn điện khác nhau:
A. U và f bằng nhau
B. Đồng vị pha
C. Cùng góc lệch pha
D. Tất cả các ý trên
Câu 34 : Trong hệ thống điện xoay chiều 3 pha đấu tam giác:
A. Id = If ; Ud = Uf
B. Id =căn 3 If ; Ud = Uf
C. Id = If ; Ud = Uf
D. Id = If ; Ud = Uf /
Câu 35 : Mạng điện có dòng chạm đất bé là mạng điện có:
A. Trung tính trực tiếp nối đất.
B. Trung tính nối đất qua cuộn dập hồ quang.
C. Trung tính nối đất qua điện trở.
D. Trung tính cách điện với đất.
Câu 37 : Mạng điện có dòng chạm đất lớn là mạng điện có:
A. Trung tính trực tiếp nối đất.
B. Trung tính cách điện với đất.
C. Trung tính nối đất qua cuộn dập hồ quang.
D. Trung tính nối đất qua điện trở.
Câu 39 : Nối đất làm việc bao gồm:
A. Nối đất điểm trung tính của MBA trong hệ thống trung tính nối đất; Nối đất của MBA đo lường.
B. Nối đất điểm trung tính của MBA trong hệ thống trung tính nối đất; Nối đất của MBA đo lường; Nối đất của CSV.
C. Nối đất điểm trung tính của MBA trong hệ thống trung tính nối đất; Nối đất của MBA đo lường; Nối đất của kháng điện dùng trong kháng bù ngang; nối đất của CSV.
D. Nối đất điểm trung tính của MBA trong hệ thống trung tính nối đất; Nối đất của MBA đo lường; Nối đất của kháng điện dùng trong kháng bù ngang.
Câu 42 : Mạng điện 110 kV trở lên đều có trung tính trực tiếp nối đất vì lý do sau:
A. Dòng điện dung của chúng rất lớn do điện áp cao và chiều dài đường dây lớn.
B. Giảm chi phí đầu tư cho cách điện do cách điện chỉ cần thiết kế theo điện áp pha.
C. Khi có chạm đất một pha, ở mạng điện có trung tính trực tiếp nối đất, rơ le tác động loại trừ sự cố nhanh hơn mạng điện có trung tính cách đất.
D. Tất cả các ý đều đúng.
Câu 43 : Để bảo vệ so lệch có thể làm việc đúng phải chỉnh định dòng điện khởi động của nó:
A. Lớn hơn dòng điện không cân bằng tính toán lớn nhất khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ.
B. Lớn hơn hoặc bằng dòng điện không cân bằng tính toán khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ.
C. Lớn hơn hoặc bằng dòng điện không cân bằng lớn nhất khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ.
D. Xấp xỉ dòng điện không cân bằng tính toán lớn nhất khi ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ.
Câu 44 : Mạng điện có trung tính cách điện với đất:
A. Cho phép vận hành khi xảy ra ngắn mạch chạm đất một pha.
B. Cắt ngay khi có chạm đất một pha.
C. Khi có chạm đất một pha, không cho phép làm việc kéo dài quá 02 giờ.
D. Khi có chạm đất một pha, không cho phép làm việc khi dòng dung quá 10A.
Câu 45 : Bảo vệ chạm đất một pha trong mạng điện có trung tính cách điện với đất:
A. Bảo vệ 64 : Bảo vệ quá điện áp thứ tự không bằng cách sử dụng 3 TU đấu tam giác hở và đưa đầu tam giác hở vào rơle F64. Bình thường áp vào rơle bằng không rơle không tác động; khi có chạm đất, xuất hiện điện áp 3U0 đưa vào rơle và rơle tác động báo tín hiệu chạm đất.
B. Bảo vệ 59S : Bảo vệ quá áp an toàn bằng phương pháp cộng các vectơ điện áp đặt vào rơle. Bình thường tổng 3 vectơ điện áp đặt vào rơle bằng không, rơle không tác động. Khi chạm đất tổng 3 vectơ điện áp đặt vào rơle bằng điện pháp pha, rơle tác động báo tín hiệu chạm đất.
C. Bảo vệ quá dòng thứ tự nghịch: Bình thường 3 vectơ dòng điện cân bằng, không xuất hiện dòng điện thứ tự nghịch (hoặc rất bé) qua rơle bảo vệ quá dòng. Khi chạm đất một pha, điện áp 3 pha mất cân bằng, dẫn đến dòng điện 3 pha mất cân bằng và xuất hiện dòng điện thứ tự nghịch qua rơle bảo vệ quá dòng làm rơle tác động cắt máy cắt.
D. Tất cả các ý trên.
Người thực hiện thao tác cắt điện phải tiến hành kiểm tra không còn điện ở các thiết bị đã cắt điện:
Dùng sào thử điện phù hợp với cấp điện áp cần thử
A. Căn cứ vào các tín hiệu đèn, rơle, đồng hồ, để xác minh không còn điện.
Kiểm tra không còn điện bằng thiết bị thử điện chuyên dùng phù hợp với điện áp danh định của thiết bị cần thử như bút thử điện, còi thử điện; phải thử ở tất cả các pha và các phía vào, ra của thiết bị. Phải kiểm tra thiết bị thử điện ở nơi có điện trước, sau đó mới thử ở nơi không còn điện.
Tất cả các câu trên đều sai
Những công việc cho phép làm việc sau khi cắt điện không cần thực hiện việc đặt nối đất. Với điện áp từ 35 kV trở xuống, những thiết bị cắt điện để công tác nhưng cho phép không cần nối đất nếu thỏa mãn đồng thời các yêu cầu sau:
A. Thiết bị có cấu trúc gọn, quan sát toàn bộ dễ dàng; Có thể cách ly hoàn toàn khỏi hệ thống điện bằng cầu dao (1 pha và 3 pha), FCO mà đứng tại chỗ nhìn thấy rõ, chắc chắn không có hiện tượng rò điện.
A. Chắc chắn không có hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện trên thiết bị đó.
A. Được sự cho phép của cấp có thẩm quyền.
A. Cả 3 điều kiện trên.
Nơi làm việc có cắt điện, vị trí nối đất phải thực hiện như sau:
A. Phải nối đất ngay sau khi kiểm tra không còn điện; Nối đất ở tất cả các pha của thiết bị về phía có khả năng dẫn điện đến.
A. Đảm bảo khoảng cách an toàn đối với phần còn mang điện.
A. Đảm bảo cho toàn bộ đơn vị công tác nằm trọn trong vùng bảo vệ của nối đất.
A. Cả 3 điều kiện trên.
Khi làm việc trên máy cắt phải thực hiện những biện pháp an toàn gì?
A. Phải có lệnh cho phép tách máy cắt tách khỏi vận hành của cấp điều độ có quyền điều khiển.
A. Cắt nguồn điều khiển máy cắt; Cắt DCL trước và sau MC hoặc kéo MC hợp bộ ra vị trí sửa chữa.
A. Treo biển cảnh báo "Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" vào khóa điều khiển máy cắt.
Phải thực hiện tất cả các mục nói trên.
Trường hợp cắt điện để sửa chữa, nhất thiết phải phóng điện các tụ điện bằng thanh dẫn kim loại được ghép chặt vào mỏ sào cách điện. Thanh có tiết diện tối thiểu là bao nhiêu?
A. Dây đồng 30/10 mm2 trở lên.
Dây đồng 11mm2 trở lên
A. Thanh dẫn kim loại tiết diện 25mm2 trở lên.
A. Thanh dẫn kim loại tiết diện 35mm2 trở lên.
Sau khi thao tác cắt điện để làm việc, ở bộ phận truyền động của dao cách ly, khóa điều khiển của máy mắt...thì:
A. Phải treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc”.
A. Đồng thời khoá tay truyền động.
A. Cử người canh gác nếu cần thiết để không thể đóng dao đưa điện vào thiết bị có người đang làm việc
Tất cả các điều kiện trên.
Làm việc với tụ điện:
A. Cấm dùng dao cách ly để đóng, cắt các tụ điện cao áp và lấy mẫu dầu khi tụ điện đang vận hành.
A. Khi cắt tụ điện để sửa chữa thì phải phóng điện (xả điện tích) các tụ điện theo quy định, quy trình của đơn vị quản lý vận hành.
A. Khi phóng điện tích dư của tụ điện phải có điện trở hạn chế, sau đó mới phóng trực tiếp xuống đất để tránh hư hỏng tụ.
Tất cả các điều kiện trên.
Trường hợp cắt điện để sửa chữa tụ điện thì:
A. Phải phóng điện các tụ điện bằng thanh dẫn kim loại có tiết diện tối thiểu là 25mm2 và tối đa là 200mm2.
A. Phải phóng điện các tụ điện bằng thanh dẫn kim loại có tiết diện tối thiểu là 25mm2 và tối đa là 225mm2.
Phải phóng điện các tụ điện bằng thanh dẫn kim loại có tiết diện tối thiểu là 25mm2 và tối đa là 250mm2.
Khi thực hiện phiếu thao tác, người giám sát, người thao tác phải thực hiện:
Đọc kỹ phiếu thao tác, kiểm tra phiếu thao tác phù hợp với mục đích thao tác; Khi thấy các điều không hợp lý hoặc không rõ ràng trong phiếu thao tác cần đề nghị người ra lệnh thao tác hoặc người duyệt phiếu giải thích và chỉ được thực hiện thao tác khi đã rõ các bước thao tác; Ký và ghi rõ họ tên trong phiếu thao tác trước khi thao tác.
A. Phải thực hiện tất cả các thao tác theo đúng trình tự trong phiếu thao tác. Không được tự ý thay đổi trình tự khi chưa được phép của người ra lệnh thao tác; Khi thực hiện xong mỗi bước thao tác, phải đánh dấu từng thao tác vào phiếu để tránh nhầm lẫn và thiếu sót các hạng mục.
A. Trong quá trình thao tác nếu có xuất hiện cảnh báo hoặc có những trục trặc về thiết bị và những hiện tượng bất thường, phải ngừng thao tác để kiểm tra và tìm nguyên nhân trước khi thực hiện các thao tác tiếp theo.
Phải hội đủ các yếu tố trên.
Đối với DCL điều khiển trực tiếp thì sau khi cắt điện ta phải làm:
A. Khoá cần điều khiển lại.
A. Kiểm tra lại cầu dao đã thật sự ở vị trí cắt chưa.
A. Tiến hành triển khai thực hiện công tác.
Làm đúng các trình tự từ A đến C.
Câu 73 : Cấu tạo và nguyên lý làm việc của van an toàn (63S) MBA.
A. Gồm cảm biến áp lực và cơ cấu điều khiển, khi áp lực trong thùng dầu chính MBA tăng quá giới hạn cho phép, van an toàn (63S) sẽ tác động đi cắt máy cắt các phía MBA.
B. Gồm cảm biến áp lực và cơ cấu điều khiển, khi áp lực trong thùng dầu chính MBA hoặc thùng dầu tăng quá giới hạn cho phép, van an toàn (63S) sẽ tác động đi cắt máy cắt các phía MBA.
C. Gồm cảm biến áp lực và cơ cấu điều khiển, khi áp lực trong thùng dầu chính MBA tăng quá giới hạn cho phép, van an toàn (63S) sẽ tác động đi cắt máy cắt các phía MBA đồng thời xả dầu để giảm áp lực trong thùng dầu chính MBA.
D. Gồm cảm biến áp lực và cơ cấu điều khiển, khi áp lực trong thùng dầu chính MBA hoặc thùng dầu tăng quá giới hạn cho phép, van an toàn (63S) sẽ tác động đi cắt máy cắt các phía MBA đồng thời xả dầu để giảm áp lực trong thùng dầu chính MBA hoạc .
Câu 74 : Xử lý khi van an toàn (63S) MBA tác động :
A. Kiểm tra sơ bộ bên ngoài MBA xem có bất thường gì không, có dầu trào ra không. Kiểm tra mức dầu MBA có cao quá mức cho phép vận hành hay không.
B. Kiểm tra xem có bảo vệ MBA nào tác động hoặc ghi nhận sự cố kèm theo không. Kiểm tra các rơle phía trung, hạ áp MBA xem có ghi nhận sự cố ngắn mạch trên lưới, gây xung động làm áp lực dầu tăng cao hay không.
C. Kiểm tra mạch nhị thứ nếu van an toàn không tác động. Thí nghiệm lại MBA để tìm nguyên nhân nếu van an toàn tác động đúng.
D. Tất cả ý trên.
Câu 75 : Nguyên lý làm việc của bảo vệ dòng dầu (96P) MBA :
A. Trong quá trình vận hành MBA nếu xảy ra sự cố bên trong thùng dầu MBA, dầu trong MBA sẽ tràn lên bình dầu phụ với tốc độ cao, rơle dòng dầu tác động đóng hệ thống tiếp điểm đi cắt máy cắt các phía MBA và báo tín hiệu.
B. Trong quá trình vận hành MBA nếu xảy ra sự cố bên trong thùng dầu , dầu sẽ phân hủy và sinh khí cháy, khí cháy trong dầu sẽ làm phao trong rơle dòng dầu chìm xuống và tác động đóng hệ thống tiếp điểm đi cắt máy cắt các phía MBA và báo tín hiệu.
C. Trong quá trình vận hành MBA nếu xảy ra sự cố bên trong thùng dầu , dầu trong sẽ tràn lên bình dầu phụ (ngăn nhỏ của ) với tốc độ cao làm rơle dòng dầu tác động đóng hệ thống tiếp điểm đi cắt máy cắt các phía MBA và báo tín hiệu.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 76 : Vị trí lắp đặt rơle dòng dầu (96P) MBA tác động :
A. Rơ le dòng dầu được lắp đặt trên đường ống dẫn dầu giữa thùng dầu chính và bình dầu phụ MBA và có độ nghiêng từ 2 đến 4%.
B. Rơ le dòng dầu được lắp đặt trên đường ống dẫn dầu giữa thùng dầu và bình dầu phụ của và có độ nghiêng từ 2 đến 4%.
C. Rơ le dòng dầu được lắp đặt trên và có độ nghiêng từ 2 đến 4%.
D. Tất cả ý trên.
Câu 77 : Xử lý khi bảo vệ dòng dầu (96P) MBA tác động :
A. Kiểm tra sơ bộ bên ngoài MBA xem có bất thường gì không. Xác định vị trí của rơle dòng dầu xem rơle có tác động thật không
B. Kiểm tra xem có bảo vệ MBA nào tác động hoặc ghi nhận sự cố kèm theo không. Kiểm tra các rơle phía trung, hạ áp MBA xem có ghi nhận sự cố ngắn mạch trên lưới, gây xung động làm làm dầu bị đẩy ngược từ lên bình dầu phụ.
C. Thí nghiệm kiểm tra MBA. Kiểm tra, thí nghiệm lại mạch nhị thứ nếu không phát hiện được nguyên nhân rơle dòng dầu tác động.
D. Tất cả ý trên.D. Tất cả ý trên.
Câu 78 : Cấu tạo của rơle hơi (96B) MBA :
A. Bao gồm hai hệ thống tiếp điểm phao báo tín hiệu hơi cấp 1 và cấp 2. Hệ thống tiếp điểm báo tín hiệu hơi cấp 1 (phao một) nằm ở phía trên, tác động báo tín hiệu. Hệ thống tiếp điểm báo tín hiệu hơi cấp 2 (phao 2) ở phía dưới, tác động gửi tín hiệu cắt máy cắt các phía MBA.
B. Bao gồm hai hệ thống tiếp điểm phao báo tín hiệu hơi cấp 1 và cấp 2. Hệ thống tiếp điểm báo tín hiệu hơi cấp 1 (phao một) nằm ở phía dưới, tác động báo tín hiệu. Hệ thống tiếp điểm báo tín hiệu hơi cấp 2 (phao 2) ở phía trên, tác động gửi tín hiệu cắt máy cắt các phía MBA.
C. Bao gồm hai hệ thống tiếp điểm phao báo tín hiệu hơi cấp 1 và cấp 2. Hệ thống tiếp điểm hơi cấp 1 (phao một) nằm ở phía trên, tác động cắt máy cắt các phía MBA. Hệ thống tiếp điểm hơi cấp 2 (phao 2) ở phía dưới, tác động báo tín hiệu.
D. Bao gồm hai hệ thống tiếp điểm phao báo tín hiệu hơi cấp 1 và cấp 2. Hệ thống tiếp điểm hiệu hơi cấp 1 (phao một) nằm ở phía dưới, tác động cắt máy cắt các phía MBA. Hệ thống tiếp điểm báo tín hiệu hơi cấp 2 (phao 2) ở phía trên, tác động báo tín hiệu.
Câu 79 : Vị trí lắp đặt rơle hơi (96B) MBA tác động :
A. Rơ le hơi được lắp đặt trên đường ống dẫn dầu giữa thùng dầu chính và bình dầu phụ MBA và có độ nghiêng từ 2 đến 4%.
B. Rơ le hơi được lắp đặt trên đường ống dẫn dầu giữa thùng dầu và bình dầu phụ của và có độ nghiêng từ 2 đến 4%.
C. Rơ le hơi được lắp đặt trên mặt MBA và có độ nghiêng từ 2 đến 4%.
D. Rơ le hơi được lắp đặt trên đường ống áp lực của MBA và có độ nghiêng từ 2 đến 4%.
Câu 80 : Nguyên lý làm việc của rơle hơi (96B) MBA :
A. Trong quá trình vận hành nếu xảy ra hiện tượng quá nhiệt, dầu và các chất cách điện (giấy cách điện) sẽ phân huỷ sinh ra khí. Các khí sinh ra sẽ tích tụ phía trên của rơ le hơi, khí sinh ra càng nhiều sẽ đẩy phao trên chìm xuống, đóng hệ thống tiếp điểm trên (hơi cấp 1) đi báo tín hiệu hơi cấp 1.
B. Trong quá trình vận hành MBA nếu xảy ra sự cố bên trong MBA (chạm chập các vòng dây, cháy MBA …) dầu và khí trong MBA sẽ tràn lên bình dầu phụ với tốc độ cao làm phao dưới chìm xuống và đóng hệ thống tiếp điểm dưới đi báo tín hiệu hơi cấp 2 và cắt máy cắt các phía MBA.
C. Trong quá trình vận hành nếu vì một lý do gì đó, dầu trong bình dầu chính bị rò rĩ hoặc hao hụt, mức dầu tụt xuống làm phao trên hạ xuống, đóng hệ thống tiếp điểm trên đi báo tính hiệu hơi cấp 1. Nếu mức dầu tiếp tục tụt xuống, phao dưới hạ xuống, đóng hệ thống tiếp điểm dưới đi báo tín hiệu hơi cấp 2 và cắt máy cắt các phía MBA.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 81 : Xử lý khi rơle hơi cấp 1 (96B-1) MBA báo tín hiệu:
A. Reset tín hiệu để kiểm tra rơle để kiểm tra tín hiệu thực hay tín hiệu giả.
B. Kiểm tra xem rơle có khí hay không. Nếu có khí tiến hành lấy mẫu khí và kiểm tra màu sắc, tính chất của khí tích luỹ trong rơle hơi để xác định tình trạng sơ bộ MBA. Trường hợp chất khí không có màu, không mùi, không đốt cháy được thì có thể để MBA tiếp tục vận hành.
C. Kiểm tra mức dầu MBA, nếu dầu MBA giảm thấp phải có kế hoạch bổ sung kịp thời.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 82 : Kiểm tra của nhân viên quản lý vận hành khi rơle hơi cấp 2 (96B-2) MBA tác động, trước khi được các cấp điều độ cô lập bàn giao MBA :
A. Reset tín hiệu để kiểm tra rơle để kiểm tra tín hiệu thực hay tín hiệu giả. Kiểm tra sơ bộ bên ngoài MBA có hiện tượng bất thường gì không.
B. Kiểm tra xem có bảo vệ MBA nào tác động hoặc ghi nhận sự cố kèm theo không. Kiểm tra các rơle phía trung, hạ áp MBA xem có ghi nhận sự cố ngắn mạch trên lưới, gây xung động làm làm dầu bị đẩy ngược từ bộ MBA lên bình dầu phụ.
C. A và B.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 83 : Kiểm tra, xử lý của nhân viên quản lý vận hành khi rơle hơi cấp 2 (96B-2) MBA tác động; sau khi được các cấp điều độ cô lập bàn giao MBA :
A. Kiểm tra vị trí các phao của rơle hơi và rơle có khí hay không. Nếu có khí tiến hành lấy mẫu khí và kiểm tra màu sắc, tính chất của khí tích luỹ trong rơle hơi và thí nghiệm kiểm tra lại MBA
B. Kiểm tra mức dầu MBA, nếu dầu MBA giảm thấp phải có kế hoạch bổ sung kịp thời.
C. Kiểm tra, thí nghiệm lại mạch nhị thứ nếu không phát hiện được nguyên nhân rơle hơi (96B-2) tác động (không có khí trong rơle hơi, tình trạng bên ngoài MBA bình thường, mức dầu MBA bình thường, không có sự cố bên ngoài MBA)
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Câu 84 : Nguyên lý làm việc của rơle so lệch (87T) MBA :
A. Bảo vệ so lệch MBA làm việc trên nguyên tắc định luật Kiffhop 1 so sánh dòng điện đầu vào và tổng dòng điện các đầu ra MBA.
B. Bảo vệ so lệch MBA làm việc trên nguyên tắc định luật Kiffhop 1 so sánh tổng dòng điện 3 pha và dòng điện trong dây trung tính của cùng một cuộn dây MBA.
C. Khi ngắn mạch ngoài khu bảo vệ và khi vận hành bình thường, dòng điện vào rơ le so lệch gần bằng không, bảo vệ không tác động. Khi ngắn mạch trong khu bảo vệ, iR có trị số lớn (vượt quá giá trị cài đặt) làm rơ le tác động đi cắt máy cắt các phía MBA không thời gian.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 85 : Nguyên lý làm việc của rơle so lệch thư tự không (87N) MBA :
A. Bảo vệ so lệch thứ tự không MBA làm việc trên nguyên tắc định luật Kiffhop 1 so sánh dòng điện đầu vào và tổng dòng điện các đầu ra MBA.
B. Bảo vệ so lệch thứ tự không MBA làm việc trên nguyên tắc định luật Kiffhop 1 so sánh tổng dòng điện 3 pha và dòng điện trong dây trung tính của cùng một cuộn dây MBA.
C. Khi ngắn mạch ngoài khu bảo vệ và khi vận hành bình thường, dòng điện vào rơ le so lệch gần bằng không, bảo vệ không tác động. Khi ngắn mạch trong khu bảo vệ, iR có trị số lớn (vượt quá giá trị cài đặt) làm rơ le tác động đi cắt máy cắt các phía MBA không thời gian.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 87 : Để nâng cao độ tin cậy và độ nhạy của bảo vệ so lệch, ngăn ngừa ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài người ta thường sử dụng :
A. Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm.
B. Bảo vệ so lệch dòng điện có hãm kết hợp lọc sóng hài
C. Bảo vệ so lệch dòng điện có chức năng kiểm tra kém áp.
D. Sử dụng các biến dòng chất lượng cao.
Câu 93 : Bảo vệ nội bộ (bảo vệ chính) MBA :
A. 96B-1, 96B-2, 96P, 87T, 87N (50REF, 64REF), 63S, 63Q, 63OLTC, 26Q-1, 26Q-2, 26W-1, 26W-2, 71Q-1, 71Q-2, 67/50/51/50N/51N-110, 50/51/50N/51N-22, 49.
B. 96B-2, 96P, 87T, 87N (50REF, 64REF), 63S, 63Q, 63OLTC, 26Q-2, 26W-2, 67/50/51/50N/51N-110, 50/51/50N/51N-22.
C. 96B-2, 96P, 87T, 87N (50REF, 64REF), 63S, 63Q, 63OLTC, 67/50/51/50N/51N-110, 50/51/50N/51N-22.
D. 96B-2, 96P, 87T, 87N (50REF, 64REF), 63S, 63Q, 63OLTC.
Câu 94 : Bảo vệ dự phòng MBA :
A. Bảo vệ dự phòng MBA là bảo vệ khi nó tác động gửi tín hiệu đi cắt máy cắt.
B. Bảo vệ dự phòng MBA là bảo vệ khi nó tác động báo tín hiệu, không gửi tín hiệu đi cắt máy cắt.
C. Bảo vệ dự phòng MBA là bảo vệ khi nó tác động (làm việc) xác suất hư hỏng bên trong MBA không cao và có thể đóng lại MBA ngay không cần kiểm tra.
D. Bảo vệ dự phòng MBA là bảo vệ là bảo vệ quá dòng các phía MBA.
Câu 95 : Điều kiện đóng điện trở lại MBA sau khi bảo vệ chính tác động:
A. Tìm ra được nguyên nhân gây ra sự cố và đảm bảo nguyên nhân gây ra sự cố đã được khắc phục hoặc được loại trừ.
B. Phải đảm bảo MBA đã được kiểm tra, thí nghiệm đảm bảo vận hành;
C. Lãnh đạo đơn vị có văn bản khẳng định MBA đủ tiêu chuẩn vận hành và được sự đồng ý của Lãnh đạo TổngCông ty.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 96 : Khi nào cho phép đóng điện trở lại MBA sau khi bảo vệ chính tác động mà không cần thí nghiệm kiểm tra lại MBA:
A. Chỉ có một trong các bảo vệ chính của MBA T1 tác động, không có bảo vệ khác tác động hoặc ghi nhận tín hiệu sự cố kèm theo.
B. Kiểm tra bên ngoài MBA không có dấu hiệu chứng tỏ MBA hư hỏng.
C. Nếu ngừng vận hành MBA dẫn đến ngừng cấp điện 1 khu vực lớn hoặc do yêu cầu đặc biệt khác.
D. Tất cả các ý trên.
