WorksheetsQPAN 1 (51-100)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:
A. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh
B. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn
C. Là cuộc chiến tranh hiện đại, bằng vũ khí công nghệ cao.
D. Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh
Tiến hành chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lực tự cường nhưng:
A. Cần sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của cả loài người tiến bộ trên thế giới,
B. Cần phát huy nội lực của đất nước không cần giúp đỡ từ bên ngoài
C. Chỉ cần một số nước Xã hội Chủ nghĩa giúp đỡ
D. Chỉ cần huy động mọi tiềm năng sẳn có của đất nước.
Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
A. Diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu
B. Diễn ra với tính chất phức tạp kéo dài trong suốt quá trình.
C. Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta
D. Diễn ra trong điều kiện đất nước còn gặp nhiều khó khăn
Quan điểm chủ đạo xuyên suốt trong quá trình tiến hành chiến tranh nhân dân là:
A. Kết hợp vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
B. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao.
C. Toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
D. Chuẩn bị mọi mặt trong cả nước để đánh lâu dài.
Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh:
A. Mặt trận kinh tế
B. Mặt trận quân sự
C. Mặt trận ngoại giao
D. Mặt trận chính trị
Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
A. Chuẩn bị mọi mặt ở các bộ, các ngành, các quân binh chủng để đánh lâu dài
B. Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài
C. Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
D. Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài
Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:
A. Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ hiện đại.
B. Cuộc chiến diễn ra quyết liệt, thương vong, tiêu hao sẽ rất lớn.
C. Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương.
D. Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:
A. Kết hợp chống quân xâm lược từ bên ngoài với chống bọn khủng bố, bạo loạn bên trong
B. Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
C. Kết hợp chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động
D. Kết hợp chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
A. Tổ chức các lực lượng đánh giặc
B. Tổ chức thế trận đánh giặc
C. Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
D. Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:
A. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu
B. Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm
C. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm
D. Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:
A. Lực lượng vũ trang ba thứ quân
B. Lực lượng vũ trang nhân dân gồm ba thứ quân làm nòng cốt.
C. Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác
D. Là sự phối hợp giữa các lực lượng
Lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân của Việt Nam gồm:
A. Quân đội, công an, dân quân tự vệ
B. Bộ đội thường trực, lực lượng dự bị, dân quân tự vệ
C. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ
D. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng
Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:
A. Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại
B. Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao
C. Con người và vũ khí, con người là quyết định
D. Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới
B. Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực
C. Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế
D. Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là:
A. Các tổ chức quốc phòng, an ninh
B. Các tổ chức quân sự, an ninh trật tự
C. Các tổ chức vũ trang, tổ chức quần chúng
D. Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam
Cơ quan nào quản lý lực lượng vũ trang nhân dân?
A. Quân đội, Công an nhân dân.
B. Nhà nước CHXHCNVN
C. Đảng cộng sản Việt Nam
D. Chính quyền địa phương các cấp
Lực lượng vũ trang nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí như thế nào ?
A. Là lực lượng xung kích trong các hoạt động quân sự
B. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
C. Là lực lượng chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
D. Là lực lượng quyết định của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc
Đặc điểm nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình xây dựng lực lượng vũ trang?
A. Cả nước đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược, trong khi kẻ thù chống phá ta quyết liệt.
B. Tình hình thế giới thay đổi, có nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định.
C. Lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị.
D. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã, đang đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Xây dựng lực lượng vũ trang ND hiện nay có thuận lợi cơ bản:
A. Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng
B. Quân đội, công an ngày càng phát triển lớn mạnh hiện đại
C. Nhà nước quan tâm đầu tư rất mạnh cho quốc phòng và an ninh
D. Kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh ngày càng phát triển vững mạnh
Trong đầu tư cho quốc phòng an ninh, xây dựng LLVTND hiện nay còn một mâu thuẫn chủ yếu giữa:
A. Nhu cầu về trang bị vũ khí hiện đại với khả năng kỹ thuật công nghệ còn hạn chế
B. Nhu cầu về tăng cường chất lượng huấn luyện với khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật còn có hạn
C. Nhu cầu phải đầu tư cho quốc phòng an ninh...nhưng khả năng của nền kinh tế rất hạn hẹp
D. Nhu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ với khả năng đào tạo huấn luyện
Quan điểm, nguyên tắc nào là cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ?
A. Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang
B. Xây dựng LLVT lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
C. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với llvt nhân dân.
D. Bảo đảm cho lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?
A. Phát triển số lượng chất lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang
B. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính trị trong lực lượng vũ trang
C. Giáo dục chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
D. Giữ vững nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang
Tại sao phải giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang?
A. Bảo đảm cho LLVT luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thắng lợi trong mọi tình huống.
B. Bảo đảm cho LLVT luôn có tinh thần cảnh giác cách mạng trước thủ đoạn của kẻ thù.
C. Bảo đảm cho LLVT giữ vững bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu
D. Bảo đảm cho LLVT được huấn luyện và rèn luyện tốt mọi lúc mọi nơi sẵn sàng chiến đấu.
Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:
A. Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
B. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
C. Tuyệt đối, toàn diện, lãnh đạo chính trị là quyết định
D. Tuyệt đối, toàn diện trên mọi lĩnh vực
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Phát huy nội lực kết hợp với sức mạnh thời đại
B. Độc lập, tự chủ để phát triển lực lượng vũ trang nhân dân
C. Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
D. Phát huy truyền thống dân tộc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải tự lực tự cường vì sao?
A. Để tạo nên sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân
B. Để giữ vững tính độc lập tự chủ, không bị chi phối ràng buộc
C. Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.
D. Tất cả đều đúng.
Một trong những quan điểm trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là trọng tâm, lấy chính trị làm chủ yếu
B. Xây dựng LLVTND lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở
C. Xây dựng LLVTND toàn diện cả về số lượng và chất lượng
D. Xây dựng LLVTND toàn diện, tập trung hiện đại quân đội
Vì sao xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu?
A. Ngày nay kẻ địch đang chống phá cách mạng nước ta trên mọi lĩnh vực
B. Đó là nhiệm vụ chủ yếu, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
C. Đó là chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
D. Đó là yêu cầu của sự nghiệp cách mạng bảo vệ Tổ quốc hiện nay đối với lực lượng vũ trang.
Một trong những phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Xây dựng lực lượng vũ trang 3 thứ quân theo hướng vững mạnh, đáp ứng tình hình mới.
B. Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính qui, thống nhất, hiện đại
C. Xây dựng quân đội, công an theo hướng cách mạng, chính qui, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
D. Xây dựng quân đội nhân dân theo hướng chính qui, hiện đại sẵn sàng chiến đấu cao.
Chính quy trong quân đội thể hiện ở chỗ:
A. Là sự thống nhất về huấn luyện tác chiến
B. Là thực hiện thống nhất về mọi mặt
C. Là sự thống nhất về tổ chức biên chế
D. Là sự thống nhất về nghệ thuật tác chiến
Xây dựng quân đội, công an phải tinh nhuệ trên các lĩnh vực?
A. Chính trị, tư tưởng, huấn luyện
B. Chính trị, quân sự, hậu cần
C. Chính trị, an ninh, kĩ thuật
D. Chính trị, tổ chức, kĩ chiến thuật
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên phải:
A. Có số lượng đông, chất lượng cao, sẳn sàng động viên khi cần thiết
B. Hùng hậu, huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch
C. Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu
D. Phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ
Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Nâng cao huấn luyện, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng an ninh
B. Nâng cao giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển khoa học công nghệ.
C. Nâng cao huấn luyện, giáo dục, phối hợp hoạt động giữa các lực lượng vũ trang
D. Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự.
Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
A. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân
B. Từng bước trang bị vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân
C. Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật cho LLVTND
D. Từng bước đổi mới bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân
Quốc phòng là gì?
A. Là công việc của lực lượng vũ trang nhân dân để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
B. Là công việc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại.
C. Là công việc của địa phương nhằm để huy động mọi tiềm lực đất nước bảo vệ tổ quốc
D. Tất cả đều đúng.
Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng - an ninh là:
A. Quốc phòng an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế
B. Quốc phòng an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế
C. Quốc phòng an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau
D. Quốc phòng an ninh tạo ra quá trình sự phát triển kinh tế, xã hội.
Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh là:
A. Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng – an ninh
B. Kinh tế quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng – an ninh
C. Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng - an ninh
D. Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng - an ninh.
Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của?
A. Hồ Chí Minh.
B. Ph. Ăngghen
C. V.I. Lênin
D. C. Mác
“Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa gì đối với nước ta?
A. Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta.
B. Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta.
C. Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước.
D. Là quy luật để xây dựng và phát triển đất nước.
“Động vi binh tĩnh vi dân” nghĩa là:
A. Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu và tham gia xây dựng kinh tế.
B. Khi đất nước hòa bình tham gia xây dựng kinh tế, khi có chiến tranh cầm súng chiến đấu
C. Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế
D. Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh trong kháng chiến chống Pháp xâm lược Đảng ta đề ra chủ trương là:
A. Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế
B. Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
C. Vừa tăng gia sản xuất, vừa củng cố quốc phòng.
D. Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất
Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:
A. Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.
B. Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước
C. Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
D. Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng
Kết hợp kinh tế với QPAN ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?
A. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận QPAN
B. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng
C. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ
D. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội
Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?
A. 3 vùng
B. 4 vùng
C. 5 vùng
D. 6 vùng
Tại sao trong quy hoạch, kế hoach xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?
A. Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế.
B. Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh.
C. Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp lớn.
D. Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chổ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp.
Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung là:
A. Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài
B. Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
C. Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển
D. Có cơ chế chính sách thoả đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ
Một trong những nội dung kết hợp KT với QP trong giai đoạn hiện nay là:
A. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.
B. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý.
C. Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế mới.
D. Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế,
Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong công nghiệp là:
A. Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp
B. Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp
C. Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
D. Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng
Về kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung?
A. Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị
B. Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội
C. Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
D. Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị
Kết hợp phát triển KT- XH với tăng cường, củng cố QP- AN trong giao thông vận tải cần phải làm gì?
A. Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình
B. Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến
C. Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến
D. Xây dưng kế hoach động viên giao thông từng giai đoạn
