NEW
Font size
WorksheetsQUIZ TỔNG HỢP
Total questions: 25
Worksheet time: 16mins
Câu 1: Thế nào là biệt ngữ xã hội?
A. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp nhất định.
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương.
C. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp xã hội.
D. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân.
Câu 2: Các từ ngữ “bá, má, bầy tui…” là biệt ngữ xã hội đúng hay sai?
Sai
Đúng
Câu 3: Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong đoạn hội thoại sau đây
- Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói. Cậu có biết lý do vì sao không?
- Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi.
A. Buồn buồn.
B. Vì sao.
C. Hem.
D. Dạo này.
Câu 4: Các từ ngữ hoàng thượng, hoàng hậu, phi tần, quan thương thư, công chúa, hoàng tử thuộc loại nào trong các loại biệt ngữ dưới đây?
A. Biệt ngữ của nhân dân lao động.
B. Biệt ngữ của vua quan và những người trong hoàng tộc dưới chế độ phong kiến.
C. Biệt ngữ của những người thượng lưu giàu có trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
D. Biệt ngữ của giai cấp chủ nô trong xã hội chiếm hữu nô lệ.
Câu 5: Từ ngữ địa phương khác từ ngữ toàn dân ở điểm nào?
A. Từ ngữ địa phương được sử dụng rộng rãi hơn từ ngữ toàn dân.
B. Từ ngữ địa phương được sử dụng ở một bộ phận hoặc một số địa phương nhất định. Từ ngữ toàn dân được sử dụng rộng rãi và thống nhất trong toàn thể nhân dân trên cả nước.
C. Từ ngữ địa phương thống nhất hơn từ ngữ toàn dân.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 6: Chỉ ra từ ngữ địa phương và cho biết ý nghĩa của từ đó trong trường hợp sau đây
Đến bờ ni anh bảo:
- “Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều.
Nhớ lấy để mùa sau
Nhà cố làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
A. Từ “ruộng” mang ý nghĩa là đất trồng trọt ở ngoài đồng, xung quanh thường có bờ.
B. Từ “ni” có nghĩa là này, dùng để gọi đáp.
C. Từ “cày” là xáo trộn lớp mặt đất ở độ sâu từ 20–30 cm, dùng nông cụ gọi là cây cày canh tác để xới đất chuẩn bị bước đầu cho gieo sạ hoặc trồng cây.
D. Cả 3 đáp án trên đều sai.
Câu 7: Điền từ ngữ địa phương thích hợp vào chỗ trống trong câu dưới đây “Ở địa phương Nam Bộ, quả dứa họ sẽ gọi là …”
A. Quả dứa.
B. Quả nho.
C. Trái thơm.
D. Trái dứa.
Câu 8: Từ nào dưới đây là từ tượng thanh?
A. Thút thít.
B. Chững chạc.
C. Chập chững.
D. Xinh xinh.
Câu 9: Có bao nhiêu từ tượng thanh trong câu văn “Những trời tháng 8, những ngọn gió thoang thoảng, những tiếng lá rơi xào xạc, tiếng chim kêu líu lo, tôi chợt nhận ra mùa thu đã về”?
A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
Câu 10: Có bao nhiêu từ tượng thanh trong câu văn “Những trời tháng 8, những ngọn gió thoang thoảng, những tiếng lá rơi xào xạc, tiếng chim kêu líu lo, tôi chợt nhận ra mùa thu đã về”?
A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
Câu : Ba từ tượng hình gợi tả dáng đi của người là?
A. Râm ran, the thé, thủ thỉ.
B. Yểu điệu, thướt tha, thoăn thoắt.
C. Khập khiễng, lò dò, thoăn
D. Nhỏ nhắn, vi vu, nhạt nhòa.
Câu 12: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười sau đây: ha hả, hì hì.
A. “Ha hả” là gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoả mãn, “hì hì” là mô phỏng tiếng cười phát ra từ đằng mũi, âm thanh nhỏ, biểu lộ sự thích thú.
B. “Ha hả” là mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ, khó nghe, gây mất thiện cảm với người khác, “hì hì” là mô phỏng tiếng cười phát ra từ đằng mũi, âm thanh nhỏ, biểu lộ sự thích thú.
C. “Ha hả” là gợi tả tiếng cười to, tỏ ra khoái chí, thoả mãn, “hì hì” là mô phỏng tiếng cười phát tiếng cười tự nhiên, thoải mái, không cần giữ kẽ.
D. “Ha hả” là gợi tả tiếng cười tự nhiên, thoải mái, không cần giữ kẽ., “hì hì” là mô phỏng tiếng cười tiếng cười to và thô lỗ.
Câu 13: Xác định từ tượng hình trong bài ca dao sau và phân tích tác dụng?
“Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ”
A. Từ tượng hình “la đà” tạo nên một nét vẽ thanh nhẹ diễn tả sự chuyển động của cành trúc.
B. Từ tượng hình “mịt mù” diễn tả sự tối tăm, không nhìn rõ.
C. Từ tượng hình “nhịp chày” diễn tả hoạt động nhịp nhàng của nhân dân lao động.
D. Đáp án B,C đúng.
Câu 14: Thế nào là đảo ngữ?
A. Là việc lặp đi lặp lại một cụm từ.
B. Dùng tên gọi của sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng giữa hai đối tượng về mặt nào đó (như tính chất, trạng thái, màu sắc, ...) nhằm tăng sức gợi hình và gợi cảm cho diễn đạt.
C. Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gọi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
D. Là sự thay đổi trật tự cấu tạo cú pháp thông thường của câu, nhằm nhấn mạnh và làm nổi bật ý cần diễn đạt.
Câu 15: Tác dụng chính của đảo ngữ là?
A. Nhấn mạnh nội dung biểu đạt ở từ ngữ được đảo lên trước.
B. Diễn đạt hiệu quả, ngắn gọn và dễ hiểu hơn.
C. Giúp chứng minh, giải thích một nhận định nào đó.
D. Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Câu 16: Câu văn nào dưới đây sử đụng biện pháp đảo ngữ?
A. Những cánh cò trắng muốt tung tăng trên đồng lúa chín.
B. Trên đồng lúa chin, những cánh cò trắng muốt tung tăng.
C. Trắng muốt những cánh cò tung tăng trên đồng lúa chín.
D. Những cánh cò tung tăng trắng muốt trên đồng lúa chín.
Câu 17: Tìm những câu thơ có sử dụng biện pháp đảo ngữ trong đoạn dưới đây
Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
Trên đường ta về lại Thủ đô
Cờ đỏ bay quanh tóc bạc Bác Hồ.
(Tố Hữu, Ta đi tới)
A. Đã tan tác những bóng thù hắc ám
B. Đã sáng lại trời thu tháng Tám.
C. Trên đường ta về lại Thủ đô.
D. Đáp án A,B đúng.
Câu 18: Hãy tìm những từ được dùng theo biện pháp đảo ngữ trong đoạn thơ dưới đây và nêu tác dụng của chúng?
“Dừng chân nghỉ lại Nha Trang
Hiu hiu gió thổi, trời quang tuyệt vời.
Xanh xanh mặt biển da trời
Cảnh sao quyến rũ lòng người khó quên.”
(Sóng Hồng)
A. Đảo vị trí của từ “Nha Trang” giới thiệu tên địa danh mà nhân vật nghỉ chân.
B. Đảo vị trí của vị ngữ. Từ “hiu hiu” gợi mức độ nhẹ nhàng của cơn gió và cảm giác dễ chịu của tác giả.
C. Đảo vị trí của vị ngữ. Từ “hiu hiu” gợi mức độ nhẹ nhàng của cơn gió và cảm giác dễ chịu của tác giả, “xanh xanh” gợi màu sắc của biển và cảm xúc lạ trước thiên nhiên tươi đẹp.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 19: “Lặng thầm thay những con đường ong bay” sử dụng biện pháp đảo ngữ đã góp phần nhấn mạnh được ý nghĩa gì đẹp đẽ?
A. Sự lao động miệt mài của nhân dân lao động.
B. Sự lao động thầm lặng, miệt mài của bầy ong thật đáng cảm phục.
C. Sự lao động vất vả, cực nhọc của bầy ong.
D. Đáp án B,C đúng.
Câu 20: Cách trình bày đoạn văn diễn dịch có câu chủ đề là?
A. Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn.
B. Câu chủ đề đứng ở giữa đoạn.
C. Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn.
D. Đáp án B,C đúng.
Câu 21: Cách trình bày đoạn văn quy nạp có câu chủ đề là?
A. Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.
B. Câu chủ đề nằm ở giữa đoạn.
C. Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn.
D. Đáp án A,B đúng.
Câu 22: Câu in đậm dưới đây có phải là câu chủ đề không?
“Vẻ đẹp của con người không chỉ thể hiện qua nhan sắc mà còn được khẳng định bởi tài năng và tâm hồn. Nhan sắc là sắc đẹp trời phú, là hình hài mẹ cha ban tặng cho mỗi con người nhưng tài năng, tính cách là sự tu dưỡng, rèn luyện ở mỗi cá nhân.. Một bông hoa dù sắc màu rực rỡ nhưng không tỏa ngát hương thơm, liệu có thu hút được ánh nhìn của mọi người được lâu ? Con người cũng vậy, vẻ đẹp ngoại hình sẽ tạo ấn tượng với người khác nhưng sự tài năng và sâu sắc trong tâm hồn sẽ khiến người khác nhớ mãi về bạn. Do đó mỗi người cần có sự chăm chút chính bản thân mình, để "dù bạn không cao nhưng vẫn khiến người khác phải ngước nhìn". Tài năng hay vẻ đẹp tâm hồn ấy dù có sẵn trong mỗi chúng ta nhưng nếu không chịu học hỏi, bồi đắp kiến thức thì chúng cũng sẽ ngủ quên và dần dần biến mất. Mỗi ngày trôi qua, bạn cần học hỏi nhiều hơn, lắng nghe cuộc sống nhiều hơn để nuôi dưỡng tâm hồn. Đó cũng chính là cách bạn yêu thương và trân trọng chính bản thân mình.”
Có
Không
Câu 23: Điền câu chủ đề thích hợp vào chỗ trống dưới đây để tạo thành đoạn văn diễn dịch
“… Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hướng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.”
(Đặng Thai Mai, Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc)
A. Chúng ta cần bảo vệ tiếng Việt.
B. Chúng ta cần phát triển tiếng Việt.
C. Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 24: Các câu trong đoạn văn dưới đây có ý nghĩa gì đối với câu chủ đề được in đậm?
“Đề cao sự khác biệt không phải là cổ động cho lối sống cá nhân ích kỉ, hẹp hòi, chối bỏ mọi trách nhiệm. Đề cao sự khác biệt không có nghĩa chấp nhận những sự kì dị, tái đản cốt làm cho cá nhân nổi bật giữa đám đông, xa lạ với văn hóa truyền thống của dân tộc. Đề cao sự khác biệt cũng không đồng nghĩa với việc tán thành lối sống tự do vô mục đích. Xét cho cùng, chỉ sự khác biệt nào toát lên được giá trị của cá nhân và có ích cho cộng đồng thì mới thực sự có ý nghĩa, đáng được đề cao.”
A. Ba câu đầu nêu những biểu hiện của sự khác biệt tầm thường, vô nghĩa. Từ đó, câu chủ đề (in đậm) ở cuối đoạn văn mới có cơ sở khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa đáng được đề cao.
B. Ba câu đầu nêu những biểu hiện của sự khác biệt tầm thường, vô nghĩa. Từ đó, câu chủ đề (in đậm) ở đầu đoạn văn mới có cơ sở khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa đáng được đề cao.
C. Cả hai đáp án đều sai
Câu 25: Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy này phù hợp với loại văn bản nào?
A. Biểu cảm.
B. Miêu tả.
C. Tự sự.
D. Nghị luận.
