Font size
WorksheetsCơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử
Total questions: 55
Worksheet time: 32mins
Hình dạng phân tử ADN của sinh vật tiến hóa theo chiều hướng nào?
Chiều chướng tiến hóa từ ADN kép vòng đến ADN xoắn kép thẳng.
Chiều chướng tiến hóa từ ADN xoắn kép thẳng đến ADN kép vòng.
Hình bên mô tả thí nghiệm của Frederick Griffith vào năm 1928, trong đó ông nghiên cứu với hai chủng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, một chủng độc và một chủng vô hại. Kết quả thí nghiệm này chứng minh điều gì?
Hiện tượng biến nạp có thể biến đổi đặc điểm của vi khuẩn
DNA chứ không phải protein là vật chất di truyền
DNA nhân đôi theo mô hình bán bảo toàn
Giả thuyết một gen - một enzim, cho rằng chức năng của mỗi gen là điều khiển sự tổng hợp một enzim nhất định
DNA được tạo ra bởi hai mạch, tạo thành chuỗi xoắn kép
Hình bên mô tả thí nghiệm của Alfred Hershey và Martha Chase (1952). Kết quả thí nghiệm này chứng minh điều gì?
Hiện tượng biến nạp có thể biến đổi đặc điểm của vi khuẩn
DNA chứ không phải protein là vật chất di truyền
DNA nhân đôi theo mô hình bán bảo toàn
Giả thuyết một gen - một enzim, cho rằng chức năng của mỗi gen là điều khiển sự tổng hợp một enzim nhất định
DNA được tạo ra bởi hai mạch, tạo thành chuỗi xoắn kép
Hình bên mô tả thí nghiệm của Alfred Hershey và Martha Chase. Kết quả thí nghiệm này chứng minh điều gì?
Hiện tượng biến nạp có thể biến đổi đặc điểm của vi khuẩn
DNA chứ không phải protein là vật chất di truyền
DNA nhân đôi theo mô hình bán bảo toàn
Giả thuyết một gen - một enzim, cho rằng chức năng của mỗi gen là điều khiển sự tổng hợp một enzim nhất định
DNA được tạo ra bởi hai mạch, tạo thành chuỗi xoắn kép
Đánh dấu tích vào đặc điểm của nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực.
Một điểm khởi đầu sao chép
Nhiều điểm khởi đầu sao chép
Có ít enzim và protein tham gia hơn
Có nhiều enzim DNA polimerase và nhiều protein khác nhau tham gia khởi đầu tái bản
Đánh dấu tích vào đặc điểm của nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ.
Tốc độ sao chép nhanh
Tốc độ sao chép chậm hơn
DNA không bị ngắn lại sau mỗi chu kỳ sao chép
DNA bị ngắn lại ở đầu mút sau mỗi chu kỳ sao chép
... là các gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường phân bố thành một cụm, có chung một cơ chế điều hòa.
(a)
Trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, mũ 7-methyl guanine (m7G) được gắn vào mRNA như thế nào?
Được gắn sau khi tổng hợp mRNA diễn ra được vài chục nucleotide
Được gắn khi tổng hợp mRNA kết thúc
Được gắn vào đầu 5' của mRNA
Được gắn vào đầu 3' của mRNA
Ở sinh vật, sự biến đổi ở hai đầu mRNA trong phiên mã có ý nghĩa gì?
Thúc đẩy sự vận chuyển mRNA ra tế bào chất
Bảo vệ mRNA khỏi sự phân huỷ của enzim
Là vị trí gắn của ribosome trong khởi đầu dịch mã
Là tiền đề để sự cắt nối RNA (cắt intron, nối exon) diễn ra
... là đột biến không làm ảnh hưởng đến axit amin tạo ra từ bộ ba mang đột biến đó do tính thoái hoá của mã di truyền
Đột biến câm
Đột biến sai nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến dịch khung
Đột biến điểm
... là đôt biến trong đó bộ ba mang đột biến trở thành bộ ba kết thúc, gần như luôn làm cho protein tạo ra không có chức năng
Đột biến câm
Đột biến sai nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến dịch khung
Đột biến điểm
Thêm hoặc mất nucleotide thường làm thay đổi khung đọc trong dịch mã, tạo ra ...
Đột biến câm
Đột biến sai nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến dịch khung
Đột biến điểm
Trên thực tế, trong quá trình dịch mã, base thứ ..... trong bộ ba có thể bắt cặp linh hoạt với base tương ứng trên tRNA, nghĩa là nhiều tRNA có thể cùng bắt cặp với một bộ ba mã hoá
1
2
3
Trong tự nhiên, dạng đột biến gen nào là phổ biến nhất?
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Thay thế nucleotide
Thêm nhiều cặp nucleotide
Mất nhiều cặp nucleotide
Chức năng của ADN polimeraza I trong sao chép ADN là ...
cắt bỏ đoạn mồi và xúc tác phản ứng tổng hợp đoạn nucleotit thay thế đoạn mồi theo chiều 3’-5’, ngoài ra còn có khả năng sửa sai theo chiều 3’-5’.
xúc tác các phản ứng tổng hợp nucleotit theo chiều từ 5’-3’ (gắn nucleotit mới vào đầu 3’) và có khả năng sửa sai theo chiều từ 3’-5’
nối đầu 3’ của đoạn DNA đã được loại bỏ đoạn mồi với phần còn lại của mạch dẫn đầu, hoặc nối giữa các đoạn Okazaki của mạch ra chậm
tổng hợp đoạn mồi RNA tại đầu 5’ của mạch dẫn đầu và tại mỗi đoạn Okaseki của mạch ra chậm
Ở E. coli, chức năng của primase trong sao chép ADN là ...
cắt bỏ đoạn mồi và xúc tác phản ứng tổng hợp đoạn nucleotit thay thế đoạn mồi theo chiều 3’-5’, ngoài ra còn có khả năng sửa sai theo chiều 3’-5’.
xúc tác các phản ứng tổng hợp nucleotit theo chiều từ 5’-3’ (gắn nucleotit mới vào đầu 3’) và có khả năng sửa sai theo chiều từ 3’-5’
nối đầu 3’ của đoạn DNA đã được loại bỏ đoạn mồi với phần còn lại của mạch dẫn đầu, hoặc nối giữa các đoạn Okazaki của mạch ra chậm
tổng hợp đoạn mồi RNA tại đầu 5’ của mạch dẫn đầu và tại mỗi đoạn Okaseki của mạch ra chậm
Làm giảm lực căng phía trước chạc sao chép bằng cách làm đứt tạm thời các mạch DNA, luồn chúng qua nhau, rồi nối lại
... là enzyme giúp tháo xoắn chuỗi xoắn kép tại vị trí chạc sao chép.
Helicase
Primase
Topoisomerase
DNA polymerase I
DNA polymerase III
... là enzyme giúp làm giảm lực căng phía trước chạc sao chép bằng cách làm đứt tạm thời các mạch DNA, luồn chúng qua nhau, rồi nối lại.
Helicase
Primase
Topoisomerase
DNA polymerase I
DNA polymerase III
Chức năng của protein liên kết mạch đơn (SSB) trong sao chép DNA là ...
liên kết vào các mạch DNA đã tháo xoắn ngăn không cho chúng tái bắt cặp bổ sung với nhau cho đến khi các mạch này được sao chép
sử dụng mạch DNA mẹ làm khuôn để tổng hợp mạch DNA mới bằng việc bổ sung các nucleotit vào đầu 3’ của mạch DNA sẵn có hoặc đoạn mồi RNA
loại bỏ các nucleotide RNA thuộc đoạn mồi bắt đầu từ đầu 5’, rồi thay thế chúng bằng các nucleotide DNA
làm giảm lực căng phía trước chạc sao chép bằng cách làm đứt tạm thời các mạch DNA, luồn chúng qua nhau, rồi nối lại
nối đầu 3’ của đoạn DNA đã được loại bỏ đoạn mồi với phần còn lại của mạch dẫn đầu, hoặc nối giữa các đoạn Okazaki của mạch ra chậm
Hình bên minh hoạ quá trình sao chép DNA ở vi khuẩn E. coli. Protein được đánh dấu số (1) trên hình là
DNA pol I
DNA pol III
Primase
Ligase
Helicase
Hình bên minh hoạ quá trình sao chép DNA ở vi khuẩn E. coli. Protein được đánh dấu số (2) trên hình là
DNA pol I
DNA pol III
Primase
Ligase
Helicase
Hình bên minh hoạ quá trình sao chép DNA ở vi khuẩn E. coli. Protein được đánh dấu số (3) trên hình là
DNA pol I
DNA pol III
Primase
Ligase
Helicase
Hình bên minh hoạ quá trình sao chép DNA ở vi khuẩn E. coli. Protein được đánh dấu số (6) trên hình là
DNA pol I
DNA pol III
Primase
Ligase
Helicase
Hình bên minh hoạ quá trình sao chép DNA ở vi khuẩn E. coli. Protein được đánh dấu số (5) trên hình là
DNA pol I
DNA pol III
Primase
Ligase
Helicase
Cả DNA polymerase I và III đều có khả năng đọc sửa từng nucleotide (dựa trên mạch khuôn) ngay khi chúng vừa được bổ sung vào mạch mới, và thay thế các nu bị kết cặp sai.
ĐÚNG
SAI
Ngoài khả năng tự đọc sửa của enzyme DNA polymerase, sách campbell trong chương 16 còn đề cập đến hai cơ chế sửa sai trong sao chép DNA là cơ chế sửa chữa kết cặp sai và cơ chế sửa chữa bằng cắt bỏ nucleotide. Hãy đánh dấu tích vào phát biểu đúng khi nói về đặc điểm của cơ chế sửa chữa kết cặp sai.
Xảy ra khi một nucleotide kết cặp sai được bổ sung vào mạch trong quá trình sao chép và được DNA polymerase phát hiện
Xảy ra khi một nucleotide kết cặp sai thoát khỏi hoạt động đọc sửa của các DNA polymerase.
Các enzyme sửa sai sẽ kiểm tra, phát hiện, loại bỏ và thay thế các nucleotide kết cặp không đúng
Các enzyme có hoạt tính nuclease cắt bỏ một đoạn trên mạch DNA sai hỏng và sau đó lấp đầy trở lại dựa trên mạch làm khuôn đối diện
Tia cực tím (UV) từ ánh sáng mặt trời gây nên kiểu đột biến DNA nào sau đây?
hình thành dimer thymine (nhị phân thymine)
đột biến thay thế cặp A – T thành G – X
gây mất hoặc thêm một nucleotit
gây mất hoặc thêm nhiều nucleotit
biến đổi base nito thành dạng hiếm
Nguyên nhân dẫn đến sự ngắn lại ở đầu mút phân tử DNA ở sinh vật nhân thực sau mỗi lần sao chép là
Enzyme polymerase chỉ có thể bổ sung nucleotit vào đầu 3’-OH tự do
DNA ở sinh vật có cấu trúc mạch thẳng
Ở đầu mạch dẫn đầu, sau khi loại bỏ mồi, sẽ không có sẵn đầu 3'-OH ở phía trước để tổng hợp DNA thay thế
Tất cả các phương án trên
Ở cuối mạch ra chậm, sau khi loại bỏ mồi, enzim không tổng hợp được đoạn DND thay thế do không có vị trí 3’OH của nucleotit phía trước
Ở sinh vật nhân thực, trình tự đầu mút giúp ngăn chặn được sự ngắn lại của đầu mút DNA sau mỗi lần sao chép
ĐÚNG
SAI
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút nhiễm sắc thể không chứa các gen, thay vào đó thường chứa các trình tự nucleotide ngắn lặp lại nhiều lần.
ĐÚNG
SAI
Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về sao chép đầu mút phân tử DNA.
DNA ở sinh vật nhân sơ cũng bị ngắn lại sau mỗi lần nhân đôi
Sự ngắn lại của đầu mút DNA ở SVNT sau mỗi lần nhân đôi có ý nghĩa về mặt lão hoá và ung thư
Enzyme telomerase giúp kéo dài đầu mút nhiễm sắc thể hoạt động ở cả tế bào soma và tế bào sinh dục
Ở sinh vật nhân thực, sau mỗi lần sao chép phân tử DNA ngày càng ngắn lại và có 2 đầu so le (không bằng nhau)
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực.
Phiên mã và dịch mã tách biệt hoàn toàn
Có thể dịch mã đồng thời với phiên mã
Từ DNA tạo ra ngay mRNA gồm các exon
Từ DNA tạo ra các mRNA sơ khai, qua quá trình loại bỏ các intron nổi các exon với nhau tạo mRNA trưởng thành
Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ.
Do 1 loại enzyme RNA polymerase thực hiện
Do 3 loại enzyme RNA polymerase khác nhau thực hiện
Một đơn vị phiên mã có thể gồm nhiều gen
Mỗi đơn vị phiên mã chỉ gồm một gen
Cấu trúc ADN dạng sợi kép, mạch thẳng phổ biến ở sinh vật nhân thực có những ưu thế gì trong tiến hoá so với cấu trúc ADN dạng sợi kép, mạch vòng phổ biến ở sinh vật nhân sơ?
Đầu mút phân tử ADN ngắn lại sau mỗi lần tái bản là cơ chế “đồng hồ phân tử” thông tin về mức độ “già hóa” của tế bào và thúc đẩy cơ chế “tự chết theo chương trình” (apotosis), ngăn cản sự phát sinh ung thư.
Phân tử ADN dạng mạch thẳng cho phép hệ gen có thể mở rộng kích cỡ, nhưng vẫn biểu hiện được chức năng thông qua các bậc cấu trúc “thu nhỏ” của chất nhiễm sắc nhờ tương tác với các protein histon và phi histon
ADN dạng mạch thẳng (với kích thước hệ gen mở rộng mang nhiều trình tự lặp lại) tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra, làm tăng khả năng biến dị tổ hợp trong hình thức sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thực
Tất cả các phương án trên
Đột biến xảy ra ở intron có ảnh hưởng đến chuỗi polipeptit tương ứng không?
Có
Không
Có thể có hoặc không
Prôtêin ức chế của operon lac ở E.coli có mấy điểm gắn?
1
2
3
4
Kiểu chất nhiễm sắc ở kỳ trung gian tồn tại ở trạng thái co xoắn mức độ cao, khi quan sát dưới kính hiển vi sẽ thấy các cụm kết đặc không đều đặn được gọi là ...
Dị nhiễm sắc
Nguyên nhiễm sắc
Trong hai vùng nguyên nhiễm sắc và dị nhiễm sắc, vùng nhiễm sắc thể nào có thể được bộ máy biểu hiện gen của tế bào tiếp cận và tiến hành phiên mã?
Dị nhiễm sắc
Nguyên nhiễm sắc
Các axit amin tích điện dương như lizin hoặc arginin, chiếm hơn 1/5 tổng số các axit amin có trong protein histon giúp hình thành liên kết với gốc photphat trên phân tử ADN.
ĐÚNG
SAI
Một nucleosome luôn gồm DNA cuốn quanh lõi protein 1.65 vòng; protein lõi gồm ... phân tử protein của các protein histone. Đầu amino (đầu N) tận cùng của mỗi histone (đuôi histone) thường thò ra ngoài nucleosome
4
6
8
10
Ở sinh vật nhân thực, ... có vai trò xúc tác và cấu trúc trong spliceosome là phức hệ cắt intron và nối exon
tRNA
mRNA
miRNA
rRNA
snRNA
Polyribosome giúp ...
tế bào có thể tạo nên nhiều bản sao của một loại polypeptide nhanh chóng trong một thời gian ngắn
nhận biết đoạn peptide tín hiệu và mang chuỗi polypeptide đang được tổng hợp cùng ribosome tới ER
tạo môi trường thuận lợi cho sự cuộn gập chính xác của protein bên trong tế bào
xúc tác và tham gia vào phản ứng cắt nối RNA
Hầu hết gen ở sinh vật nhân thực mã hoá mRNA sơ khai có những đoạn dài không mã hoá xen lẫn những đoạn mã hoá. Những đoạn không mã hoá được gọi là (1), còn những đoạn còn lại được gọi là (2) vì chúng thực sự được dịch mã thành trình tự axit amin
(1) intron, (2) exon
(1) exon, (2) intron
Bộ ba mở đầu trên mRNA có trình tự khi đọc theo chiều 5' - 3' là
(a)
Kiểu đột biến nào sau đây sẽ dẫn đến operon lac luôn được biểu hiện dù môi trường không có lactose?
Đột biến trong gen lacZ tạo ra β-galactosidase không có chức năng
Đột biến làm thay đổi trình tự operator khiến protein ức chế không thể liên kết vào
Đột biến ở promoter làm cho ARN polymerase không thể liên kết với promoter
Đột biến làm lactôzơ không thể liên kết và làm bất hoạt protein ức chế
Tỉ lệ giữa thành phần của hai loại bazơ purin (A/G) trong hệ gen có tính đặc trưng loài
ĐÚNG
SAI
Hộp TATA là trình tự đặc trưng trong phiên mã ở sinh vật
nhân sơ
nhân thực
Có mấy thuộc tính của RNA giúp nó có thể thực hiện chức năng như enzyme (ribozyme)?
1
2
3
4
Nhiều protein có cấu tạo dạng môdun gồm nhiều vùng cấu trúc và chức năng riêng biệt gọi là các miền (domain). Trong nhiều trường hợp, mỗi exon khác nhau của gen thường mã hoá cho ... miền của protein.
một
nhiều
Vai trò của intron trong gen phân mảnh là (đánh dấu tích vào các phát biểu đúng)
giúp tạo ra nhiều loại mRNA trưởng thành khác nhau qua quá trình cắt-nối intron exon
thúc đẩy sự tiến hoá của các protein mới nhờ quá trình xáo trộn exon, đồng thời tạo nguồn dự trữ cho tiến hoá của gen
làm tăng chiều dài của gen cũng như chiều dài NST, giúp gia tăng khả năng tiếp hợp và trao đổi chéo
một số intron tham gia điều hoà hoạt động gen, giảm tác động của đột biến
mã hóa các axit amin để cấu trúc nên chuỗi polipeptit hoặc mã hoá các phân tử RNA
Sự hình thành operon có ý nghĩa gì đối với sinh vật nhân sơ? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
Tiết kiệm vật chất di truyền cho vi khuẩn
Tốc độ phiên mã và dịch mã nhanh
Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dễ xảy ra
Giúp tế bào tạo nên nhiều bản sao của cùng một loại polypeptide nhanh chóng trong một thời gian ngắn
Các chuỗi polypeptide được định hướng vào ER hoặc để tiết ra ngoài tế bào đều có đoạn trình tự dẫn đầu nằm ở đầu N gọi là đoạn peptide tín hiệu. Đoạn trình tự này được nhận biết bởi một phức hệ gồm RNA và protein gọi là
(a)
X là protein có tác dụng ngăn ngừa sự tăng cân ở người. Protein này bị bất hoạt ở những người béo phì. Để sản xuất protein này, người ta sử dụng kỹ thuật di truyền tạo plasmid tái tổ hợp chứa gen mã hóa protein X của người bình thường, sau đó chuyển vào vi khuẩn E. coli để sản xuất sinh khối. Sản phẩm protein tạo ra có bị bất hoạt không?
Có
Không
Một gen của nấm men bị một đột biến điểm ở trong vùng mã hóa. So sánh sản phẩm của gen bình thường và gen đột biến, người ta nhận thấy mRNA sơ khai của hai gen bằng nhau, nhưng chuỗi polypeptit của gen đột biến thì ngắn hơn chuỗi polypeptit của gen bình thường. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.
Nhiều khả năng đây là đột biến thay thế cặp nucleotit.
Đây có thể là đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm
Đây có thể là đột biến làm thay đổi vị trí nhận biết intron
Đây có thể là đột biến dịch khung
Một cá thể thể dị hợp tử về đột biến NST trong đó chứa một mất đoạn ở NST số 1, đảo một đoạn ở NST số 3 và lặp 1 đoạn ở NST số 4. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử không mang đột biến?
1/4
1/16
1/8
1/32
