wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử kì 2 l9

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Hành động khiêu khích trắng trợn nhất của thực dân Pháp sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946) là :

a)

a. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

b. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

c. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

d. ngày 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta ta giải tán

lực lượng chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự

ở Hà Nội.

2.

Câu 2. Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

a)

a. Pháp đánh Hải Phòng (11/1946).

b)

b. Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946).

c)

c. Pháp tấn công vào cơ quan Bộ tài chính ở Hà Nội (12/1946).

d)

d. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ

chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.

3.

Câu 3. Ngày 19/12/1946 chính thức đánh dấu sự kiện gì sau đây?

a)

a. Kí kết Hiệp định Sơ bộ.

b)

b. Kí kết bản Tạm ước Việt - Pháp

c)

c. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu.

d)

d. Pháp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ của ta đầu hàng.

4.

Câu 4. Tối 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

a. ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”.

b)

b. ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”.

c)

c. công bố tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

d)

d. ra Chỉ thị “Đường lối kháng chiến”.

5.

Câu 5. Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược được nêu đầy đủ, giải thích cụ thể nhất trong tác phẩm

a)

a. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946).

b)

b. Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

c)

c. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

d)

d. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

6.

Câu 6. Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì ?

a)

a. Kháng chiến toàn diện.

b)

b. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

c. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

d. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ

của quốc tế.

7.

Câu 7. Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp là

a)

a. tính chính nghĩa và tính tự lực.

b)

b. tính chính nghĩa và tính nhân dân.

c)

c. tính tự vệ và tính toàn dân.

d)

d. tính nhân dân và tính tính tự cường.

8.

Câu 8. Biểu hiện của tính nhân dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp của ta là gì?

a)

a. Toàn dân tham gia kháng chiến.

b)

b. Tất cả đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ tham gia kháng chiến.

c)

c. Tất cả các lực lượng vũ trang tham gia kháng chiến.

d)

d. Toàn thể các hội yêu nước, các Đảng phái tham gia cứu nước.

9.

Câu 9. Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận: Quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao. Vậy chủ yếu là quyết định của mặt trận nào?

a)

a. Quân sự.

b)

b. Chính trị.

c)

c. Kinh tế.

d)

d. Ngoại giao.

10.

Câu 10. Vì sao Đảng ta chủ trương kháng chiến lâu dài ?

a)

a. So sánh tương quan lực lượng lúc đầu giữa ta và địch, địch mạnh

hơn ta gấp bội.

b)

b. Ta muốn dùng chiến thuật chiến tranh du kích.

c)

c. Ta muốn huy động sức mạnh toàn dân.

d)

d. Ta muốn tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.

11.

Câu 11. Ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc ( cuối năm 1946 đầu 1947 )?

a)

a. Giam chân địch, làm giảm bước tiến của quân địch, tạo điều kiện

cho Đảng, chính phủ rút về căn cứ địa Việt Bắc.

b)

b. Để đảm bảo an toàn cho căn cứ địa Việt Bắc

c)

c. Đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu

dài, toàn dân toàn diện.

d)

d. Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới.

12.

Câu 12. Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

a. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

b. Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu.

c)

c. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.

d)

d. Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh

thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

13.

Câu 13. Pháp có âm mưu gì khi mở cuộc tấn công lên căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc của ta?

a)

a. Phá căn cứ địa chính của cả nước, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng

chiến của ta, khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

b. Phá hậu phương kháng chiên, triệt phá dường tiểp tế.

c)

c. Giành thắng lợi quân sụ quyết định, kết thúc nhanh chiến tranh.

d)

d. Giành ưu thế về quân sự, bắt ta phải chấp nhận yêu sách của Pháp.

14.

Câu 14. Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có sự thay đổi có lợi nào tác động đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

a. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1/10/1949. Trung Quốc, Liên

Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt

Nam.

b)

b. Cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.

c)

c. Pháp lệ thuộc Mĩ, Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông

Dương.

d)

d. Cách mạng dân tộc dân chủ của các nước Đông Âu thành công.

15.

Câu 15. Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt- Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?

a)

a. 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CNND Trung

Hoa ra đời.

b)

b. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh.

c)

c. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao.

d)

d. Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.

16.

Câu 16. Năm 1950 thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơve nhằm mục đích gì?

a)

a. Mở một cuộc tiến công quy mô lớn vào căn cứ địa Việt Bắc

b)

b. Cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

c. Khoá cửa biên giới Việt-Trung, cô lập căn cứ địa Việt Bắc, thiết

lập hành lang Đông-Tây (từ Hải phòng đến Sơn La).

d)

d. Nhận được viện trợ về tài chính và quân sự của Mĩ.

17.

Câu 17. Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

a. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

b)

b. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước trên thế giới.

c)

c. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt

Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy

mạnh cách mạng.

d)

d. Để đánh bại kế hoạch Rơve.

18.

Câu 18. Mở màn cho chiến dịch Biên giới là trận đánh vào cứ điểm

a)

a. Đông Khê.

b)

b. Thất Khê.

c)

c. Phục kích đánh địch trên đường số 4.

d)

d. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.

19.

Câu 19. Sau thất bại trong chiến dịch Biên Giới, Pháp có âm mưu gì mới?

a)

a. Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng viện binh.

b)

b. Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất

c)

c. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng.

d)

d. Bình định kết hợp phản công và tiến công lực lượng cách mạng.

20.

Câu 20. “Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi” 12/1950 ra đời là kết quả của:

a)

a. Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh

xâm lược Đông Dương.

b)

b. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.

c)

c. Sự “dính líu trực tiếp” của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

d)

d. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp.

21.

Câu 21.“Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23/12/1950 là hiệp định Mĩ viện trợ cho Pháp về:

a)

a. Kinh tế.

b)

b. Quân sự.

c)

c. Quân sự, kinh tế-tài chính.

d)

d. Tài chính.

22.

Câu 22.Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?

a)

a. Hương Cảng (Trung Quốc).

b)

b. Ma Cao (Trung Quốc).

c)

c. Pác Bó (Cao Bằng).

d)

d. Chiêm Hoá (Tuyên Quang).

23.

Câu 23. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội Đảng lần thứ II là gì?

a)

a. Đánh đổ đế quốc phong kiến , làm cách mạng dân tộc dân chủ.

b)

b. Đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.

c)

c. Tiêu diệt thực dân Pháp và đánh bại bọn can thiệp Mĩ, giành thống

nhất độc lập hoàn toàn, bảo vệ hoà bình thế giới.

d)

d. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức.

24.

Câu 24. Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng, có tác dụng thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp đi đến thắng lợi. Đó là ý nghĩa của sự kiện nào?

a)

a. Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930).

b)

b. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10/1930).

c)

c. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935).

d)

d. Đại hội lần thứ II của Đảng (2/1951).

25.

Câu 25. Để bồi dưỡng sức dân trước hết là nông dân, đầu 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương gì?

a)

a. Chấn chỉnh chế độ thuế khoá.

b)

b. Cuộc vận động lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm.

c)

c. Xây dựng nền tài chính, ngân hàng ,thương nghiệp.

d)

d. Phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.

26.

Câu 26. Tháng 12/1953, kì họp thứ ba Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chù Cộng hòa thông qua

a)

a."Luật cải cách ruộng đất" và quyết định tiến hành cải cách ruộng

đất ở vùng tự do.

b)

b. Cương lĩnh ruộng đất và quyết định tiến hành cải cách ruộng đất ờ vùng tự do.

c)

c. Quyết định cải cách ruộng đất.

d)

d. Thực hiện giảm tô và đợt I cái cách ruộng đất.

27.

Câu 27. Đại hội Đảng lần thứ II quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên mới là:

a)

a. Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

b. Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

c. Đảng Lao động Việt Nam.

d)

d. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.

28.

Câu 28. Tại Đại hội Đàng lần thứ II, ai được bầu làm Tổng bí thư của Đảng?

a)

a. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Đồng chí Phạm Văn Đồng.

c)

c. Đồng chí Trường Chinh.

d)

D.Đồng chí Trần Phú.

29.

Câu 29. Tại Hội nghị đại biểu của nhân dân 3 nước Đông Dương họp vào ngày 11/3/1951 đã thành lập tổ chức nào?

a)

a. Liên minh Việt-Miên-Lào.

b)

b. Mặt trận Việt-Miên-Lào.

c)

c. Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.

d)

d. Mặt trận thống nhất Việt-Miên-Lào.

30.

Câu 30. Ngày 3/3/1951, Việt Minh và Hội Liên Việt họp Đại hội đại biểu và quyết định thống nhất hai tổ chức thành một mặt trận duy nhất là:

a)

a. Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt).

b)

b. Liên minh nhân dân Việt Nam.

c)

c. Mặt trận Liên hiệp Việt Nam.

d)

d. Việt Nam độc lập đồng minh.

31.

Câu 31. Để xóa nạn mù chữ và nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân lao động, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập cơ quan nào ?

a)

a. Nha bình dân học vụ.

b)

b. Nha giáo dục.

c)

c. Bậc Tiểu học.

d)

d. Bậc Trung học.

32.

Câu 32. Vì sao chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946?

a)

a. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa lo sợ trước sức mạnh của Pháp.

b)

b. Đàm phán hòa bình với thực dân Pháp.

c)

c. Kéo dài thời gian xây dựng và củng cố lực lượng, chuẩn bị cho cuộc

kháng chiến chống Pháp xâm lược.

d)

d. Đàm phán kinh tế với thực dân Pháp.

33.

Câu 33. Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

a. Tưởng dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.

b)

b. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh.

c)

c. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù

mạnh.

d)

d. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

34.

Câu 34. Trước ngày 6/3/1946 Đảng , Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì ?

a)

a. Hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.

b)

b. Hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi Miền Bắc.

c)

c. Hoà với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.

d)

d. Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tưởng.

35.

Câu 35. Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng ?

a)

a. Quốc hội khoá I (2/3/1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.

b)

b. Hiệp ước Hoa- Pháp (28/2/1946).

c)

c. Hiệp định sơ bộ Việt- Pháp (6/3/1946).

d)

d. Tạm ước Việt- Pháp (14/9/1946).

36.

Câu 36. Một điều khoản quan trọng trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 kí với ta, chính phủ Pháp đã công nhận

a)

a. Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do.

b)

b. Việt Nam dân chủ cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ,

nghị viện ,quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.

c)

c. chính phủ Việt Nam có quân đội và tài chính riêng.

d)

d. hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

37.

Câu 37. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp từ ngày 14 đến 15/8/1945 đã quyết định vấn đề gì ?

a)

a. Khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

b)

b. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước.

c)

c. Khởi nghĩa giành chínhquyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

d. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

38.

Câu 38. Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập Ủy Ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (tức chính phủ lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của:

a)

a. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (14/8/1945).

b)

b. Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16/8/1945).

c)

c. Hội nghị mở rộng ban thường vụ Trung ương(9/3/1945).

d)

d. Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4/1945).

39.

Câu 39. “ Đồng bào rầm rập kéo tới quảng trường Nhà hát lớn dự mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức. Đại biểu Việt Minh đọc Tuyên ngôn, Chương trình của Việt Minh và kêu gọi nhân dân giành chính quyền. Bài hát Tiến quân ca lần đầu tiên vang lên”. Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghiã giành chính quyền ở:

a)

a. Hà Nội (19/8/1945).

b)

b. Huế (23/8/1945).

c)

c. Sài Gòn (25/8/1945).

d)

d. Bắc Giang, Hải Dương (18/8/1945).

40.

Câu 40. Bốn tỉnh đầu tiên giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là:

a)

a. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

b. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Nghệ An.

c)

c. Hải Dương, Huế, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

d. Bắc Giang, Sài Gòn, Hải Dương, Hà Nội.

41.

Câu 41. Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám 1945 là gì ?

a)

a. Đấu tranh vũ trang.

b)

b. Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị.

c)

c. Đấu tranh chính trị.

d)

d. Đấu tranh ngoại giao kết hợp với đấu tranh chính trị.

42.

Câu 42. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi do nguyên nhân khách quan nào dưới đây?

a)

a. Hồng quân Liên Xô tiêu diệt quân đội Quan Đông của Nhật Bản

b)

b. Nhật Bản bị Mĩ ném 2 quả bon xuống 2 thành phố.

c)

c. Quân Nhật và tay sai ở Đông Dương hoang mang, suy sụp

d)

d. Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh đánh thắng quân phát xít Đức, Nhật

43.

Câu 43. Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam đã góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít của nhân dân toàn thế giới vì đã

a)

a. giành được chính quyền ở Hà Nội sớm nhất.

b)

b. lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của phát xít Nhật.

c)

c. lật đổ nền thống trị của phát xít Nhật ở Việt Nam.

d)

d. lật đổ chế độ phong kiến và nền thống trị của Pháp, Nhật.

44.

Câu 44. Biện pháp trước mắt quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám ?

a)

a. kêu gọi nhân dân đóng góp xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ

vàng”.

b)

b. Chính phủ ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31/1/1946).

c)

c. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23/11/1941).

d)

d. Tiết kiệm chi tiêu

45.

Câu 45. Thời cơ “ngàn năm có một” của Cách mạng tháng Tám năm 1945 tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

a. Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

b. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

c. Từ sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào

Đông Dương.

d)

d. Từ trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến sau khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

46.

Câu 46.Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần vào thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì ?

a)

a. Phân hóa và cô lập kẻ thù cao độ.

b)

b. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi.

c)

c. Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp.

d)

d. Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.

47.

Câu 47. Tại sao nói nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau khi thành lập đã ở

vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

a. Kẻ thù đông và mạnh.

b)

b. Sự non yếu của chính quyền.

c)

c. Nạn đói, nạn dốt, nạn ngoại xâm và khó khăn về tài chính.

d)

d. Ngân khố trống rỗng.

48.

Câu 48. Ngày 6/1/1946, lần đầu tiên trong lịch sử, nhân dân cả nước được thực hiện quyền làm chủ của mình như thế nào?

a)

a. Bầu cử Quốc hội.

b)

b. Bầu cử Hội đồng nhân dân.

c)

c. Bầu Ủy ban nhân dân.

d)

d. Bầu Chính phủ mới.

49.

Câu 49.Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì ?

a)

a. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.

b)

b. Giải quyết về vấn đề tài chính.

c)

c. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.

d)

d. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

50.

Câu 50. Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào là quan trọng nhất?

a)

a. Lập hũ gạo tiết kiệm

b)

b. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

c)

c. Lập hũ gạo tiết kiệm, đẩy mạnh tăng gia sản xuất.

d)

d. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia lại ruộng công