Font size
WorksheetsChương 1 hoá dược 1
Total questions: 49
Worksheet time: 26mins
Hấp thu là sự xâm nhập của thuốc vào (a) chung của cơ thể
Thuốc ở dạng liên kết với protein huyết tương chưa có tác dụng, thuốc chỉ ở dạng (a) thuốc mới có tác dụng
Thời gian bán thải của thuốc là thời gian cần thiết để (a) trong huyết tương giảm đi còn nữa
Hấp thu thuốc là
Sự xâm nhập của thuốc vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể
Sự xâm nhập thuốc vào tim
Quá trình đưa thuốc vào cơ thể
Giai đoạn xảy ra cuối cùng trong 4 giai đoạn động học
Chọn phát biểu sai
Hấp thu là quá trình xảy ra đầu tiên trong 4 quá trình dược động học của thuốc
Để có thể xâm nhập vào vòng tuần hoàn chung, phân bố đến các tổ chức và thải trừ, thuốc phải vượt qua các màng sinh học
Hấp thu là sự xâm nhập của thuốc vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể
Hấp thu được viết tắt là chữ D trong quá trình dược động học ( ADME )
Thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi 50%
Mức độ và tốc độ khuếch tán thụ động của thuốc qua màng sinh học lệ thuận với
Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng
Diện tích bề mặt màng
Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng, hệ số khuếch tán của thuốc
Sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt màng, bề dày của màng
Mức độ và tốc độ khuếch tán thụ động của thuốc qua màng sinh học tỉ lệ nghịch với
Hệ số khuếch tán của thuốc, bề dày của màng
Hệ số khuếch tấn của thuốc, sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, bề dày của màng
Bề dày của màng
Hệ số khuếch tán của thuốc
Phát biểu đúng là
Khi thể tích phân bố của thuốc tăng thì độ thanh thải của thuốc cũng tăng
Khi độ thanh thải tăng thì thời gian bán thải của thuốc giảm
Khi độ thanh thải của thuốc giảm thì nồng độ ổn định của thuốc giảm
Thời gian bán thải của thuốc không phụ thuộc vào thể tích phân bố của thuốc
Đặc điểm Không phải của khuếch tán thụ động
Quá trình thuốc khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với sự chênh lệch về nồng độ thuốc giữa hai bên màng, diện tích bề mặt của màng, hệ số khuếch tán của thuốc
Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ nghịch với bề dày của màng
Mức độ và tốc độ khuếch tán tỷ lệ thuận với bề dày của màng
Chọn phát biểu đúng
Khuếch tán thụ động còn gọi là khuếch tán đơn thuần
Khuếch tán thụ động còn gọi là khuếch tán phức tạp
Khuếch tán thủ động là quá trình thuốc khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Khuếch tán thụ động có mức độ và tốc độ khuếch tán hằng định
Đặc điểm không phải của Khuếch tán thuận lợi
Quá trình khuếch tán có sự tham gia của chất vận chuyển
Quá trình khuếch tán có sự tham gia của chất mang
Quá trình có động lực bởi sự chênh lệch nồng độ giữa hai bên màng
Quá trình thuốc vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Chọn phát biểu sai về đặc điểm của khuếch tán thuận lợi
Không có tính đặc hiệu
Thuốc được gắn với chất mang và chuyển từ nơi có nồng độ cao từ nơi có nồng độ thấp
Thuốc được vận chuyển qua các ống chứa nước của màng sinh học
Mỗi chất mang chỉ gắn với một số loại thuốc nhất định
Đặc điểm đúng với vận chuyển tích cực
Không cần chất mang
Không có tính chọn lọc
Có thể vận chuyển thuốc ngược với bậc thang nồng độ
Tuân theo định luật Fick
Hình thức vận chuyển chất qua màng cần ATP là
Khuếch tán thụ động
Khuếch tám thuận lợi
Vận chuyển tích cực
Lọc
Chọn phát biểu sai
Các chất hòa tan trong nước có phân tử lượng cao có thể chuyển qua màng sinh học cùng với nước một cách dễ dàng
Động lực của quá trình lọc là sự chênh lệch về áp lực Thủy tỉnh hoặc áp suất thẩm thấu giữa hai bên màng
Quá trình lọc phụ thuộc vào đường kính ống dẫn nước trên màng
Quá trình lọc phụ thuộc vào số lượng ống dẫn nước trên màng
Đặc điểm không đúng với hấp thu qua niêm mạc miệng
Đa số các trường hợp thuốc hầu như không hấp thu tại khoang miệng
Thuốc ưa lipid không bị ion hóa sẽ được hấp thu tại miệng theo cơ chế vận chuyển tích cực
Vùng dưới lưỡi có hệ mau mạch phong phú lên một số thuốc được hấp thu nhanh
Một số thuốc đặt dưới lưỡi vào thẳng vòng tuần hoàn chung không qua gan
Vị trí đặt thuốc tại trực tràng để có tác dụng nhanh nhất là
Trực tràng giữa
Trực tràng dưới và giữa
Trực tràng trên
Trực tràng giữa và trực tràng trên
Dạng bào chế của thuốc dùng đặt trực tràng là
Viên nén
Viên nang
Thuốc trứng
Thuốc đạn
Chọn phát biểu đúng
Niêm mạc dạ dày không thể hấp thụ thuốc
Dạ dày là nơi hấp thụ thuốc tốt nhất trong đường tiêu hóa
Các thuốc có bản chất acid yếu có thể được hấp thu qua niêm mạc dạ dày
Các thuốc có bản chất base yếu hấp thu tốt qua niêm mạc dạ dày
Chọn phát biểu sai
Thuốc ít hấp thu ở dạ dày do niêm mạc dạ dày chủ yếu là niêm mạc tiết, không có nhung mao
Ở dạ dày, hệ thống mao mạch ít hơn nhiều so với ruột non, pH dịch dạ dày rất thấp ( 1-3 )
Thuốc có bản chất acid yếu có thể được hấp thu qua niêm mạc dạ dày
Thuốc có hệ số phân bố lipid/ nước thấp mới được hấp thu qua niêm mạc dạ dày
Niêm mạc ruột non là nơi hấp thu thuốc tốt nhất trong đường tiêu hóa vì
Diện tích tiếp xúc lớn, lưu lượng máu nhỏ
Diện tích tiếp xúc ít, hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ trung tính đến kiềm nhẹ
Hệ thống mao mạch phong phú, pH thay đổi từ acid đến kiềm nhẹ, có nhiều enzym tiêu hoá
Diện tích tiếp xúc lớn, hệ thống mau mạch phong phú pH thay đổi từ acid nhẹ đến kiềm nhẹ
Chọn phát biểu sai
Hấp thu qua niêm mạc ruột già tốt hơn nhiều so với niêm mạc ruột non
Diện tích tiếp xúc với thuốc tại ruột già nhỏ hơn ruột non
Ruột già không có nhiều nhung mao, vi nhung mao
Ruột già có ít enzym tiêu hóa
Chọn Phát biểu đúng
Dùng thuốc qua đường trực tràng chỉ có tác dụng tại chỗ
Dùng thuốc qua đường trực tràng có thể có tác dụng tại chỗ hoặc tác dụng toàn thân
Dùng thuốc qua đường trực tràng chỉ có tác dụng toàn thân
Phần đầu ruột già có khả năng hấp thu thuốc tốt hơn vì có hệ tĩnh mạch phong phú
Đường tiêm gây đau nhất cho bệnh nhân là
Tiêm bắp
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm phúc mạc
Hấp thu thuốc qua đường hô hấp xảy ra chủ yếu với những thuốc là
Chất lỏng dễ bay hơi, chất khí
Chất lỏng, chất khí
Chất lỏng dễ bay hơi, chất khí, chất rắn dạng khí dung
Chất lỏng, chất rắn, chất khí
Trẻ sơ sinh nên đưa thuốc theo đường
Tiêm bắp
Uống
Tiêm dưới da
Tiêm tĩnh mạch
Thuốc dùng theo đường uống được hấp thu tốt nhất ở
Ruột già
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Thuốc không được tiêm tĩnh mạch là
Thuốc nội tiết
Thuốc làm tan máu, dung dịch dầu
Dung dịch nước
Nhũ tương D/N
Đường đưa thuốc có sinh khả dụng dao động nhất là
Đường uống
Đường đặt trực tràng
Đường tiêm bắp
Đường tiêm tĩnh mạch
Thuốc dùng theo đường uống ít hấp thu qua niêm mạc dạ dày vì
hệ thống mao mạch ít phát triển, môi trường pH acid
Hệ thống mao mạch phát triển
Diện tích tiếp xúc lớn
Môi trường pH kiềm
Sắp xếp đúng tốc độ hấp thu thuốc theo thứ tự tăng dần qua các đường dùng
Đường uống < Tiêm bắp < Tiêm tĩnh mạch < Tiêm dưới da
Tiêm dưới da < Tiêm bắp < Đường uống < Tiêm tĩnh mạch
Đường uống < Tiêm dưới da < Tiêm bắp < Tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp < Đường uống < Tiêm dưới da < Tiêm tĩnh mạch
Đặc điểm của thuốc đặt dưới lưỡi cần
Viên phải to, có vị ngọt
Không gây kích ứng niêm mạc và không có mùi khó chịu
Dùng thuốc vào bữa ăn
Gây tiết nước bọt thường xuyên khi đặt
Ưu điểm của dùng thuốc hấp thu qua da dưới dạng miếng dán
Không gây kích ứng tại chỗ
Không gây dị ứng toàn thân
Duy trì nồng độ thuốc ở huyết tương ổn định trong một thời gian dài
Khả năng hấp thu tốt, dễ dùng
Khả năng hấp thu thuốc của da nguyên vẹn so với niêm mạc nói chung
Tốt hơn
Kém hơn nhiều
Lúc tốt hơn lúc kém hơn
Như nhau
Khả năng hấp thu thuốc qua da ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ tốt hơn người trưởng thành do ở trẻ có
Lớp biểu bì bị sừng hóa
Lớp biểu bì không có hệ thống mao mạch
Lớp biểu bì có chứa hàm lượng nước thấp
Lớp tế bào sừng hóa chưa phát triển
Phát biểu sai khi dùng thuốc qua da dưới dạng miếng dán
Chỉ có tác dụng tại chỗ
Có thể gây dị ứng, kích ứng tại chỗ
Lên thay đổi vị trí dán hoặc 3 ngày/ lần hoặc ngắn hơn tùy từng trường hợp
Có thể duy trì nồng thuốc ở huyết tương ổn định trong một thời gian dài
Thông số để đánh giá tương đương sinh học của thuốc là
Sinh khả dụng tuyệt đối
Sinh khả dụng tương đối
Thời gian bán thải (t1/2)
Độ thanh lọc ( Cl )
Trong cơ thể,thuốc có tác dụng khi tồn tại ở dạng
Tự do
Liên kết một phần với protein huyết tương
Liên kết hoàn toàn với protein huyết tương
Cả dạng tự do và dạng liên kết với protein huyết tương
Các chất có thể đi qua “hàng rão máu-não” hoặc “hàng rào máu-dịch não tuỷ là
Acid amin
Glucose
Acid amin và glucose
Acid amin, glucose và các chất tan nhiều trong nước
Thời gian cần đặc biệt chú trọng trong quá trình mang thai do thuốc có khả năng cao qua hàng rào rau thai gây độc cho phôi hoặc có thể gây quái thai
3 Tuần đầu
12 Tuần đầu
15 Tuần đầu
18 Tuần đầu
Đường thải trừ nhanh nhất của cơ thể đối với các chất khí là
Qua thận
Qua hô hấp
Qua tiêu hóa
Qua da
Thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể qua
Tiêu hóa, nước tiểu, tuyến sữa
Thận, tiêu hóa, hô hấp, tuyến sữa
Thận, hô hấp, tuyến mồ hôi, tuyến sữa
Tiêu hóa, thận, hô hấp, tuyến sữa và một số đường khác
Cơ quan thải trừ thuốc chủ yếu của cơ thể là
Da
Phổi
Tuyến nước mắt
Thận
Thuốc được đào thải ra khỏi cơ thể dưới dạng
Thuốc tự do
Thuốc liên kết
Sau khi chuyển hóa
Thuốc đã chuyển hóa và chưa chuyển hóa
Thải trừ thuốc qua thận phụ thuộc vào quá trình
Bài tiết qua ống thận
Lọc ở cầu thận, tái hấp thu và bài tiết và ống thận
Lọc qua cầu thận
Tái hấp thu ở ống thận
Chọn phát biểu sai
Chuyển hóa là quá trình biến đổi của thuốc tạo nên những chất ít nhiều khác với chất mẹ
Phần lớn các thuốc không bị chuyển hóa trước khi thải trừ
Chuyển hóa thuốc trong cơ thể diễn ra dưới tác dụng của các enzym
Chuyển hóa thuốc làm biến đổi thuốc từ không phân cực thành phần cực hoặc từ phân cực yếu thành phân cực mạnh
Qua chuyển hóa, phần lớn các thuốc bị giảm hoặc bị mất độc tính, giảm hoặc mất tác dụng là do bản chất của chuyển hóa thuốc là quá trình
Biến đổi thuốc trong cơ thể từ phân cực thành không phân cực, từ phân cực mạnh thành phân cực yếu để dễ đào thải
Biến đổi thuốc trong cơ thể từ không phân cực thành phần cực từ phân cực yếu thành phần cực mạnh sẽ đào thải
Thuốc chuyển đến các cơ quan và tổ chức trong cơ thể
Biến đổi thuốc trong cơ thể từ dạng tự do thành dạng liên kết với protein huyết tương
Chọn phát biểu sai
Niêm mạc ruột non là lời thuốc hấp thu tốt nhất ở đường tiêu hóa
Diện tích tiếp xúc để hấp thu qua niêm mạc ruột non là rất lớn
Ruột non có hệ thống mao mạch phong phú
Ruột non có pH acid ( 1-3 )
