Font size
WorksheetsVật lý
Total questions: 44
Worksheet time: 31mins
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Thể khí.
Thể lỏng.
Điều nào sau đây đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Giữa các phân tử không có khoảng cách.
Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng theo một hướng.
Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử chỉ có các lực đẩy.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
tổng động năng và thế năng của vật.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức phải thỏa mãn
Q<0A<0
Q<0A>0
Q>0A>0
Q>0A<0
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng giãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử.
Nhiệt độ cho biết điều gì?
Cho biết độ chênh lệch nhiệt năng của các vật khi chúng tiếp xúc nhau.
Cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
Cho biết trạng thái khi chúng tiếp xúc nhau và trạng thái khi không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng.
Cho biết mốc năng lượng mà vật có thể đóng băng hoặc hóa hơi.
Đâu là công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin?
T (K) = t (0C) + 273.
T (K) = 1,8t (0C) + 32.
T (K) = t (0C) – 273.
T (K) = 1,8t (0C) – 32.
Nhiệt dung riêng của một chất là gì?
Là năng lượng cần thiết để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1s.
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1000C.
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 m3 chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 10C.
Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C
Nhiệt dung riêng là thông tin quan trọng thường được dùng khi thiết kế các hệ thống nào?
Cơ khí, điện tử.
Cơ học, nhiệt độ.
Làm mát, sưởi ấm.
Điều khiển tự động.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun (J).
Jun trên độ (J/độ).
Jun trên kilôgam.
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Sự hóa hơi có thể xảy ra dưới hình thức nào?
Sôi và đông đặc.
Nóng chảy và thăng hoa.
Bay hơi và sôi.
Bay hơi và nóng chảy.
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c (J/kg.K) tăng từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
Q=mc(t2-t1)
Q=mc(t2/t1)
Q=mc(t2+t1)
Q=mc(t2.t1)
Đơn vị của độ biến thiên nội năng U là
J.
Pa.
°C.
K.
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là
K
°F
°C
N
Chọn câu đúng? Cách làm thay đổi nội năng bằng hình thức thực hiện công cơ học là
Bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
Ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn.
Bỏ miếng kim loại vào nước đá.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K, điều này cho biết
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g đồng nóng lên thêm 1 °C là 380 J.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Thể rắn.
Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.
Thể khí.
Thể lỏng.
Nhiệt hoá hơi riêng là
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất rắn đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy
là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.
nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn
là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Sương đọng trên lá cây
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.
khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Nhiệt độ cho biết điều gì?
Cho biết độ chênh lệch nhiệt năng của các vật khi chúng tiếp xúc nhau.
Cho biết trạng thái khi chúng tiếp xúc nhau và trạng thái khi không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng.
Cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.
Cho biết mốc năng lượng mà vật có thể đóng băng hoặc hóa hơi.
Trong các nhận định sau đây về cấu tạo chất, hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai ?
Tất cả các chất đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử và nguyên tử, giữa chúng có khoảng cách.
Chuyển động của các hạt phân tử, nguyên tử là ngẫu nhiên, hỗn loạn và không ngừng nghỉ.có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử, nguyên tử luôn là lực hút, có vai trò giữ cho vật chất có một hình dạng nhất định.
Lực tương tác giữa các phân tử, nguyên tử luôn là lực hút, có vai trò giữ cho vật chất có một hình dạng nhất định.
Khi đun nóng một bình chứa nước. Nhận định nào sau đây đúng, nhận định nào sau đây sai?
Nhiệt độ tăng dần đến làm nước sôi liên tục.
Khi đạt nước sôi và chuyển dần thành hơi nước.
Trong suốt quá trình chuyển thành hơi nước, nhiệt độ của nước tăng liên tục
Khi nước sôi, phần năng lượng mà các phân tử nhận thêm dùng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử mà không làm tăng nhiệt độ của chất lỏng trong quá trình hoá hơi.
Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm thì
Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng.
Có sự truyền nhiệt xảy ra giữa tay và nước.
Nhiệt lượng được truyền từ bàn tay trái sang nước ấm.
Nhiệt lượng được truyền từ nước ấm sang tay phải.
Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?
Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm.
Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng.
Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm.
Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó giảm.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ
(a)
Nếu thực hiện công 120J
(a)
Nội năng của khối khí tăng 15J
(a)
Một viên đại bác có khối lượng 10Kg
(a)
Một quả bóng khối lượng 200g
(a)
Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết theo thang kelvin là bao nhiêu
(a)
Một thí nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 300K
(a)
Nhiệt độ sôi của ethanol
(a)
Nhiệt độ nóng chảy của chì dưới áp suất tiêu chuẩn
(a)
Một thí nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 350K
(a)
Nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết theo thang Kelvin
(a)
Một quả bóng với khối lượng 0,3 kg rơi từ độ cao 20m
(a)
Một viên bi thép có khối lượng 5Kg
(a)
Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong 1 xi lanh đặt nằm ngang
(a)
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250KJ
(a)
Nhiệt độ sôi của chất x là bao nhiêu
(a)
