Font size
WorksheetsÔn Thi Sinh Học Lớp 11 HKI
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là:
Lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất..
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.
Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?
Cá.
Trùng giày.
Ruột khoang.
Cả cá, trùng giày và ruột khoang.
Tiêu hóa là quá trình:
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa:
Trong không bào tiêu bào
Trong túi tiêu hóa
Trong ống tiêu hóa
Trong không bào tiêu bào và ống tiêu hóa
Tiêu hóa ngoại bào là hình thức tiêu hóa:
Trong không bào tiêu bào
Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hóa.
Thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hóa.
Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hóa hoặc biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hóa.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
Sứa.
Bọt biển.
Giun đũa.
Cá sấu.
Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là?
Chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate..
Chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng).
Chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.
Chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.
Liên tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra tác động gì đối với cơ thể?
Tăng cholesterol máu.
Nước tiểu có thể ceton.
Sỏi thận.
Độc tính.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra nh�� thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào..
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?
Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ.
Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ.
Ăn đúng giờ.
Cần ngon là được.
Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?
Còi xương
Quáng gà
Tiểu đường
Béo phì
Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2.
CO2 thải O2.
CO2 thải CO2.
O2 thải O2.
Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?
Bọt biển, giun tròn, giun dẹp.
Châu chấu, ong, dế mèn.
Con trai, ốc, tôm.
Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua hệ thống phế nang.
Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?
Bọt biển, giun tròn, giun dẹp.
Châu chấu, ong, dế mèn.
Con trai, ốc, tôm.
Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể.
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
hô hấp bằng da và bằng phổi
da luôn khô.
hô hấp bằng phổi.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là
ống trao đổi khí.
bề mặt trao đổi khí.
áp suất trao đổi khí.
thể tích trao đổi khí.
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua phổi.
Các loài động vật như ruột khoang, giun tròn, giun dẹp trao đổi khí theo hình thức nào?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Đẩy và hút máu, tạo động lực cho quá trình lưu thông máu trong hệ mạch là vai trò của
Tim.
Động mạch.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
tim, hệ mạch và dịch tuần hoàn.
hồng cầu, máu và dịch tuần hoàn.
hệ mạch, máu và nước mô.
bạch cầu, hệ mạch và tim.
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là
Tim → Mao mạch → Tĩnh mạch → Động mạch → Tim.
Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim.
Tim → Động mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim.
Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động mạch → Tim.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Ốc sên, trai sông, châu chấu.
Tôm, cua, mực ống.
Châu chấu, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Những động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Mực ống, cá, giun đốt.
Giun dẹp, cua, mực ống.
Côn trùng, giun đốt, trai sông.
Tôm, ốc sên, giun đốt.
Câu 34
3,6,7
1,2,3
1,4,5
5,6,7
Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
(1), (3) và (5).
(1), (2) và (3).
(2), (5) và (6).
(3), (5) và (6).
Hệ dẫn truyền tim gồm các thành phần
hệ thống van tim, các ngăn tim, cơ tim.
tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tâm thất trái.
nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Purkinje.
van 3 lá, van 2 lá, nút xoang nhĩ, tâm thất.
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do
tim có hệ dẫn truyền tim.
tim có cơ tim rất khỏe.
tim có hệ thống van 2 lá và 3 lá.
tim hoạt động không cần dinh dưỡng, oxygen.
Bệnh nào sau đây không phải bệnh về hệ tuần hoàn ?
Cao huyết áp.
Gan nhiễm mỡ.
Xơ vữa động mạch.
Dị tật tim mạch.
Nội dung nào sau đây không đúng về tác hại của lạm dụng rượu bia đối với tim mạch và sức khỏe ?
Làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao.
Sử dụng lâu dài, huyết áp cao kéo dài gây yếu cơ tim, rối loạn nhịp tim, tổn thương mạch máu, xuất huyết não.
Người uống nhiều rượu, bia không làm chủ được bản thân, dễ nổi nóng, có những hành động không nghĩ đến hậu quả…
Làm tim đập chậm, yếu dẫn đến huyết áp tăng cao.
Để phòng tránh các bệnh về tim mạch, hoạt động nào sau đây chưa hợp lí ?
Thực hiện chế độ dinh dưỡng đầy đủ, khoa học
Tăng cường luyện tập thể dục, thể thao phù hợp
Khám sức khỏe định kỳ
Bổ sung thêm nhiều thực phẩm chứa cholesterol trong khẩu phần ăn.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
A. Lưỡng cư, bò sát, chim.
Cá , lưỡng cư , bò sát
Bò sát , chim , côn trùng
Côn trùng , cá , bò sát
"Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp , máu chảy vào khoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô , gọi chung là máu" . Đây là một đặc điểm của :
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn hở
hền tuần hoàn đơn
hệ tuần hoàn kép
