wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CMKT ĐỀ 2

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Luật Kế toán số 88/2015/QH13 có điều chỉnh về tổ chức bộ máy kế toán như thế nào?

a)

Quy định về nguyên tắc và quy trình xử lý sự cố kế toán.

b)

Quy định về việc thành lập phòng kế toán trong các doanh nghiệp.

c)

Quy định về tổ chức, chức năng và quyền hạn của các đơn vị kế toán.

d)

Quy định về cách thức lập dự toán kế toán hàng năm.

2.

Luật Kế toán số 88/2015/QH13 có quy định về tổ chức nghề nghiệp về kế toán như thế nào?

a)

Quy định về quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về kế toán

b)

Quy định về quyền và trách nhiệm của Hiệp hội Kế toán Việt Nam.

c)

Quy định về việc đào tạo và chứng chỉ nghề nghiệp kế toán.

d)

Quy định về việc phân công, bổ nhiệm và kỷ luật người làm kế toán

3.

Chế độ kế toán theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được hiểu như thế nào?

a)

Cách thức tổ chức và quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp

b)

Quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực cụ thể

c)

Các quy định về việc lưu trữ tài liệu kế toán của doanh nghiệp

d)

Phương pháp tính giá trị của tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp

4.

Yêu cầu nào sau đây không phải là yêu cầu phân loại và sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo Điều 5 của Luật số 88/2015/QH13?

a)

Phân loại thông tin theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

b)

Sắp xếp thông tin theo trình tự từ A đến Z

c)

Sắp xếp thông tin theo ngày tháng ghi nhận

d)

Sắp xếp thông tin theo từng đối tượng kế toán

5.

Yêu cầu kế toán theo Điều 5 của Luật số 88/2015/QH13 đòi hỏi thông tin, số liệu kế toán phải phản ánh như thế nào?

a)

Phản ánh trước khi có giao dịch kinh tế, tài chính

b)

Phản ánh sau khi có giao dịch kinh tế, tài chính

c)

Phản ánh ngẫu nhiên và không theo quy trình

d)

Phản ánh đầy đủ, đúng thời gian quy định.

6.

Trong trường hợp loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi thông qua phương pháp nào?

a)

Tỷ giá cố định

b)

Tỷ giá thị trường

c)

Tỷ giá hối đoái thực tế

d)

Tỷ giá ổn định

7.

Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi số liệu ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái nào?

a)

Tỷ giá mua bán ngoại tệ

b)

Tỷ giá cố định ngoại tệ

c)

Tỷ giá thị trường ngoại tệ

d)

Tỷ giá ổn định ngoại tệ

8.

Sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ trong kế toán, phải đặt dấu chấm (.) ở vị trí nào?

a)

Sau hàng đơn vị

b)

Sau hàng chục

c)

Sau hàng trăm

d)

Sau hàng nghìn

9.

Trong trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ hoặc tổ chức ở nước ngoài, việc sử dụng dấu phẩy (,) và dấu chấm (.) sẽ được áp dụng như thế nào?

a)

Sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn và dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị

b)

Sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị và dấu chấm (.) sau chữ số hàng nghìn

c)

Sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ và dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị

d)

Sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị và dấu chấm (.) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ

10.

Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được định nghĩa như sau:

a)

Là giá trị hiện tại của tài sản

b)

Là số tiền doanh nghiệp nhận được khi bán tài sản

c)

Là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra

d)

Là giá trị thị trường của tài sản

11.

Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản được thể hiện trong các trường hợp nào sau đây:

a)

Tài sản được sử dụng một cách đơn lẻ và không kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

b)

Tài sản được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

c)

Tài sản không liên quan đến việc sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

d)

Tài sản chỉ có lợi ích kinh tế trong hiện tại và không có tiềm năng tương lai.

12.

Nợ phải trả (Accounts Payable) là khoản nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua. Trong các giao dịch và sự kiện sau đây,tài khoản nào được xem là nợ phải trả?

a)

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

b)

Sử dụng dịch vụ khuyến mãi không thanh toán tiền

c)

Đem gửi vào tài khoản ngân hàng

d)

Cá nhân của 2 đại diện theo pháp luật cho hoạt động cho vay mượn

13.

Doanh thu và các khoản giảm trừ DT không có liên quan đến nội dung nào bên dưới?

a)

Tổng giá trị các khoản tiền chi trong kỳ kinh doanh

b)

Tổng giá trị các khoản tiền phải thu trong kỳ kinh doanh

c)

Tổng giá trị các khoản tiền chi và thu trong kỳ kinh doanh.

d)

Tổng giá trị các khoản chi tiêu không liên quan đến kinh doanh

14.

Chi phí nào được ghi nhận ngay trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nếu không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau?

a)

Chi phí cố định

b)

Chi phí biến đổi

c)

Chi phí gián tiếp

d)

Chi phí hợp lý

15.

Các chi phí tiền lương và chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất thường được ghi nhận như thế nào trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

a)

Ghi nhận ngay trong kỳ

b)

Phân bổ theo tỷ lệ doanh thu

c)

Phân bổ theo tỷ lệ lợi nhuận

d)

Ghi nhận khi có lợi nhuận từ sản phẩm

16.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được tính như thế nào?

a)

Giá gốc cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

b)

Giá bán ước tính của hàng tồn kho trừ đi chi phí hoàn thành và tiêu thụ.

c)

Giá mua của hàng tồn kho

d)

Giá trị thuần không có liên quan đến hàng tồn kho

17.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thường được dùng để làm gì?

a)

Tính toán giá vốn hàng tồn kho

b)

Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh

c)

Lập kế hoạch tái đầu tư hàng tồn kho

d)

Xác định giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính (theo nguyên tắc giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được ,lấy giá thấp hơn)

18.

Khi giá bán ước tính của hàng tồn kho cao hơn giá vốn hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được sẽ thế nào?

a)

Bằng giá vốn hàng tồn kho

b)

Bằng lợi nhuận gộp hàng tồn kho

c)

Cao hơn giá vốn hàng tồn kho

d)

Không có thông tin để xác định

19.

Khi giá bán ước tính của hàng tồn kho thấp hơn giá vốn hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được sẽ thế nào?

a)

Bằng giá vốn hàng tồn kho

b)

Bằng lợi nhuận gộp hàng tồn kho

c)

Thấp hơn giá vốn hàng tồn kho

d)

Không có thông tin để xác định

20.

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thường được dùng để làm gì?

a)

Tính toán giá vốn hàng tồn kho

b)

Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh

c)

lập kế hoạch tái đầu tư hàng tồn kho

d)

Xác định giá trị hàng tồn kho trên báo cáo tài chính

21.

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tự xây dựng bao gồm những gì?

a)

Chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu cần thiết để xây dựng TSCĐ

b)

Bao gồm giá thành thực tế cộng với chi phí lắp đặt và chạy thử (trừ sản phẩm thu hồi)

c)

Bao gồm giá thành thực tế cộng với lãi nội bộ từ sản phẩm doanh nghiệp tự sản xuất

d)

Bao gồm chi phí quản lý hành chính và chi phí sản xuất chung

22.

Chi phí nguyên liệu và vật liệu gián tiếp là gì?

a)

Chi phí nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm

b)

Chi phí nguyên liệu mua từ nguồn cung cấp ngoại vi

c)

Chi phí nguyên liệu và vật liệu sản xuất cần thiết để tạo ra sản phẩm, nhưng chúng không phải là nguyên liệu chính tham gia trực tiếp vào quy trình sản xuất.tạo ra sản phẩm (vd:dầu mỡ,phụ liệu...)

d)

Chi phí nguyên liệu trực tiếp tham gia vào quy trình sản xuất

23.

Chi phí sản xuất chung cố định thường thay đổi như thế nào theo số lượng sản phẩm sản xuất?

a)

Không thay đổi (theo sản lượng (khấu hao, tiền thuê nhà xưởng…).

b)

Tăng theo số lượng sản phẩm

c)

Giảm theo số lượng sản phẩm

d)

Tăng hoặc giảm tùy theo quyết định của quản lý

24.

Chi phí nhân công gián tiếp là gì?

a)

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quy trình sản xuất

b)

Chi phí nhân công trực tiếp làm việc ở phân xưởng sản xuất

c)

Chi phí nhân công trực tiếp chuyển hàng tồn kho

d)

Chi phí nhân công tham gia vào quản lý sản xuất

25.

Sản phẩm phụ ảnh hưởng đến tính toán chi phí chế biến như thế nào?

a)

Tăng chi phí chế biến của sản phẩm chính

b)

Giảm chi phí chế biến của sản phẩm chính

c)

Không ảnh hưởng đến chi phí chế biến

d)

Tạo ra sự biến đổi ngẫu nhiên trong chi phí

26.

Việc tính toán chi phí chế biến cho sản phẩm chính sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm phụ như thế nào?

a)

Tạo ra sự biến đổi ngẫu nhiên trong chi phí sản xuất

b)

Đảm bảo tính công bằng và nhất quán trong việc phân bổ chi phí

c)

Chi phí sản xuất thực tế phát sinh

d)

Số lượng sản phẩm công suất bình thường

27.

Phương pháp phân bổ chi phí chế biến theo tỷ lệ doanh thu áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Khi các loại sản phẩm có chi phí chế biến không tương đồng

b)

Khi các loại sản phẩm có cùng giá bán

c)

Tạo ra sự chênh lệch lớn giữa các sản phẩm

d)

Tăng chi phí sản xuất

28.

Chi phí liên quan trực tiếp khác có tác động như thế nào đến giá trị hàng tồn kho?

a)

Tăng giá trị hàng tồn kho

b)

Giảm giá trị hàng tồn kho

c)

Không ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho

d)

Tạo ra sự biến đổi ngẫu nhiên trong giá trị hàng tồn kho

29.

Chi phí bảo quản hàng tồn kho nào được tính vào giá gốc hàng tồn kho khi nào?

a)

Tất cả các chi phí bảo quản hàng tồn kho

b)

Chỉ chi phí bảo quản cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo.

c)

Chỉ chi phí bảo quản được quy định.

d)

Không có chi phí bảo quản nào được tính vào giá gốc hàng tồn kho.

30.

Theo VAS 10, khoản mục nào sau đây KHÔNG phải là khoản mục tiền tệ?

a)

Tiền mặt

b)

Khoản phải thu bằng ngoại tệ

c)

Hàng tồn kho

d)

Khoản

31.

Đơn vị tiền tệ kế toán phải được trình bày trong báo cáo tài chính?

a)

Chỉ khi sử dụng đồng Việt Nam

b)

Chỉ khi sử dụng ngoại tệ

c)

Bất kể là đồng Việt Nam hay ngoại tệ

d)

Chỉ khi sử dụng từ 2 loại tiền trở lên

32.

Khi doanh nghiệp thay đổi đơn vị tiền tệ báo cáo, điều gì bắt buộc phải trình bày?

a)

Nguyên nhân và ảnh hưởng của việc thay đổi

b)

Chỉ nguyên nhân thay đổi

c)

Chỉ ảnh hưởng của thay đổi

d)

Không cần trình bày

33.

Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi lợi thế thương mại được trình bày?

a)

Trong vốn chủ sở hữu

b)

Trong chi phí tài chính

c)

Trong doanh thu tài chính

d)

Trong lợi nhuận chưa phân phối

34.

Khi một hoạt động ở nước ngoài được phân loại lại, khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh từ tài sản phi tiền tệ được xử lý như?

a)

Tiếp tục ghi nhận trong vốn chủ sở hữu

b)

Ghi nhận vào kết quả kinh doanh

c)

Xóa bỏ hoàn toàn

d)

Chuyển sang lợi nhuận chưa phân phối

35.

VAS 10 yêu cầu doanh nghiệp trình bày chênh lệch tỷ giá hối đoái đã được ghi nhận?

a)

Chi phí bán hàng

b)

Vốn chủ sở hữu và kết quả kinh doanh

c)

Lợi nhuận chưa phân phối

d)

Dự phòng tài chính

36.

Khi TSCĐ hữu hình được mua sắm thông qua phương thức thanh toán trả chậm, nguyên giá của TSCĐ đó sẽ được ghi nhận như thế nào?

a)

Nguyên giá được ghi nhận bằng tổng số tiền trả chậm cộng thêm lãi suất phát sinh

b)

Nguyên giá được ghi nhận theo giá trị thực tế phải trả khi thanh toán đầy đủ

c)

Nguyên giá được ghi nhận theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua

d)

Tất cả các phương án trên

 

37.

Câu 37:  Việc xác định một khoản mục là TSCĐ hữu hình thay vì chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ảnh hưởng như thế nào đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

a)

a,Ghi nhận là TSCĐ hữu hình sẽ không ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ hiện tại vì nó sẽ được khấu hao qua nhiều kỳ

b)

b,Ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh sẽ làm giảm lợi nhuận kỳ hiện tại vì nó được tính ngay vào chi phí

c)

c,Không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính vì TSCĐ hữu hình và chi phí sản xuất kinh doanh đều là tài sản của doanh nghiệp.

d)

  Cả a và b đều đúng.

38.

Câu 38:  Trong việc xác định tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình liên quan đến lợi ích kinh tế tương lai, doanh nghiệp cần phải dựa trên điều nào?

a)

Dự đoán và kỳ vọng về lợi ích kinh tế mà không cần bằng chứng cụ thể

b)

Các bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi ro liên quan

c)

Bảo hành của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp đối với TSCĐ hữu hình

d)

Thỏa thuận bán hàng dự kiến trong tương lai

39.

câu 39: Khi nào một tài sản sử dụng cho mục đích an toàn sản xuất hoặc bảo vệ môi trường được ghi nhận là TSCĐ hữu hình?

a)

Khi tài sản đó trực tiếp tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp

b)

Khi tài sản đó là điều kiện tiên quyết để hoạt động kinh doanh có thể tiếp tục và không vượt quá tổng giá trị có thể thu hồi từ nó và các tài sản khác có liên quan

c)

Khi tài sản đó tạo ra lợi ích kinh tế không định lượng được nhưng có tính cần thiết

d)

Chỉ khi tài sản đó đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp và có thể đo lường được

40.

Câu 40:  Theo tiêu chuẩn kế toán, khi nào một phụ tùng hoặc thiết bị phụ trợ được ghi nhận là TSCĐ hữu hình?

a)

Khi chúng có giá trị cao và được sử dụng liên tục trong sản xuất

b)

Khi chúng là phụ tùng thay thế sử dụng cho các máy móc trong quá trình hoạt động.

c)

Khi chúng được sử dụng trong một chu kỳ sản xuất cụ thể và sau đó được loại bỏ

d)

Khi doanh nghiệp ước tính thời gian sử dụng của chúng nhiều hơn một năm