Font size
WorksheetsGiải Phẫu Sinh Lý Hệ Thần Kinh
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Hành não và cầu não KHÔNG có trung tâm của các phản xạ nào sau:
Tuần hoàn
Hô hấp
Nôn, nhai, nuốt
Vận động
Dây thần kinh tủy sống là dây thuộc loại
Dây cảm giác
Dây vận động
Dây thân kinh thực vật
Dây vừa cảm giác, vừa vận động
Dây thần kinh thoát ra từ rãnh hành cầu
IV
V
VI
IX
Mặt trước hành não ở trước khối trám hành có dây thần kinh thoát ra
IX
X
XI
XII
Ở mặt bên của cầu não có dây thần kinh thoát ra là
VI
Í
VIII
V
Ba dây thần kinh thoát ra từ rãnh hành cầu là
I,II,III
III, IV, V
V, VI, VII
VI. VII, VIII
Tiểu não có 3 mặt là:
Mặt trên, mặt dưới, mặt sau
Mặt trên, mặt trước, mặt sau
Mặt trên, mặt trước, mặt dưới
Mặt trước, mặt dưới, mặt sau
Mặt trên của tiểu não liên quan với
Hành não
Cầu não
Não giữa
Đại não
Mặt dưới của tiểu não liên quan với
Nền sọ
Hành não
Cầu não
Đại não
Dây thần kinh thoát ra từ rãnh hành cầu
VIII
IX
X
XI
Mặt trước của não giữa, bờ trong cuống đại não có dây thần kinh thoát ra:
Dây số II
Dây số III
Dây số IV
Dây số V
Mặt sau của não giữa, dưới củ não sinh tử có dây thần kinh thoát ra
Dây số II
Dây số III
Dây số IV
Dây số V
Não trung gian gồm các thành phần, trừ
Đồi thị
Vùng dưới đồi thị
Não thất III
Não thất IV
Các khe bán cầu chia bán cầu đại não thành mấy thùy
3 thùy
4 thùy
5 thùy
6 thùy
Dây thần kinh số I có tên là
Dây thính giác
Dây khứu giác
Dây vị giác
Dây thị giác
Dây thần kinh số III có tên là:
Dây vận nhãn chung
Dây cơ chéo to
Dây thị giác
Dây khứu giác
Cảm giác cho toàn bộ vùng mặt và dây thần kinh số:
Dây số VII
Dây số VI
Dây số V
Dây số IV
Bệnh nhân bị liệt mặt 1 bên là do tổn thương thần kinh
Dây số V
Dây số VII
Dây số VI
Dây số VIII
Dây thần kinh số IX có tên gọi là:
Dây thiệt hầu
Dây phế vị
Dây hạ thiệt
Dây gai sống
Dây thần kinh số IX có tên gọi là:
Dây thiệt hầu
Dây phế vị
Dây hạ thiệt
Dây gai sống
Dây thần kinh số X có tên gọi là
Dây thính giác
Dây thiệt hầu
Dây hạ thiệt
Dây phế vị (dây lang thang)
Chiều dài của tủy sống
35 cm
40 cm.
45 cm
50 cm.
Tủy sống cho ra bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy sống
29 đôi
30 đôi
31 đôi
32 đôi
Dây thần kinh thị giác là dây số mấy
I
II
III
IV
Dây thần kinh số IV có tên là
Dây vận nhân chung
Dây cơ chéo to
Dây vận nhân ngoài
Dây cơ chéo bé
Dây thần kinh sinh ba là dây số mấy
II
III
IV
V
Dây thần kinh số VI có tên là
Dây vận nhân chung
Dây vận nhãn ngoài
Dây cơ chéo to
Dây thị giác
Dây thần kinh mặt là dây số mấy:
VI
V
VII
VIII
Dây thần kinh thính giác là dây số mấy
VI
VII
VIII
IX
Chi phối vận động cảm giác vùng hầu là dây thần kinh số
VI
VII
VIII
u
Chỉ huy hoạt động của các cơ quan nội tạng nằm trong lồng ngực và ổ bụng là dây
IX
X
XI
XII
Dây thần kinh hạ thiệt là dây thần kinh số
IX
X
XI
XII
Bệnh nhân bị lác trong là do liệt dây thần kinh số
II
III
IV
V
Bệnh nhân bị lác ngoài là do liệt dây thần kinh số
II
III
IV
VI
Chỉ huy vận động nhãn cầu mắt là do dây thần kinh
I,II,III
III, IV, V
III, IV, VI
IV, V, VI
Chỉ huy vận động cơ thang, cơ ức đòn chũm là dây thần kinh số mấy
IX
X
XI
XII
Dây thần kinh số XI được gọi là dây thần kinh
(a)
Bệnh nhân mất cảm giác vùng mặt là do tổn thương dây thần kinh số mấy
V
IV
VI
VII
Não bộ không có hệ thống não thất nào
Não thất III
Não thất II
Não thắt IV
