Font size
WorksheetsCâu hỏi về Phân tích Hóa học
Total questions: 43
Worksheet time: 24mins
Trong phân tích định lượng để xác định độ ẩm của nguyên liệu người ta thường dùng phương pháp phân tích nào?
Phương pháp kết tủa
Phương pháp thể tích
Phương pháp hóa học
Phương pháp bay hơi bằng nhiệt độ
Một dung dịch có nồng độ phần trăm là C; thể tích dung dịch là Vdd (ml); lượng chất hòa tan là: mct (g); khối lượng riêng của dung dịch là d (g/ml) thì công thức tính nồng độ phần trăm như sau:
100 dd ct d C V m =
100 dd ct d V C m =
100 ct dd m C d V =
Phương pháp dùng trong phân tích khối lượng:
Phương pháp kết tủa khối lượng
Phương pháp bay hơi
Phương pháp kết tủa
Cả A và B
Trong phương pháp bay hơi bằng nhiệt:
Tính hàm lượng chất bay hơi theo công thức: 100 a C b =
Xử lý mẫu bằng nhiệt độ (sấy) rồi tính kết quả.
Xử lý mẫu ở nhiệt độ thích hợp để chất cần phân tích bay hơi hoàn toàn, dựa vào khối lượng mẫu trước và sau khi sấy để tính kết quả.
Dựa vào sự tăng khối lượng của bình đựng chất hấp thụ để tính kết quả.
Các thao tác cơ bản của phương pháp bay hơi bằng nhiệt:
Chọn và cân mẫu, hòa tan, kết tủa, sấy, cân và tính kết quả.
Cân mẫu, kết tủa, sấy, cân.
Chọn và cân mẫu, sấy mẫu đến khối lượng không đổi, cân mẫu sau sấy, tính kết quả.
Chọn và cân mẫu, sấy mẫu, cân mẫu sau sấy, tính kết quả.
Trong phương pháp bay hơi bằng thuốc thử:
Dựa vào khối lượng mẫu thử trước và sau khi bay hơi để tính kết quả.
Tính kết quả theo công thức: 2 1 2 100 m m C m − =
Tính kết quả theo công thức: 2 1 100 m m C a − =
Dùng thuốc thử dư làm bay hơi chất cần xác định.
Để xác định độ ẩm của Natri clorid dược dụng, người ta dùng:
Phương pháp bay hơi bằng thuốc thử
Phương pháp kết tủa
Để xác định độ ẩm của Natri clorid dược dụng, người ta dùng:
Phương pháp bay hơi bằng thuốc thử
Phương pháp kết tủa
Phương pháp bay hơi bằng nhiệt
Phương pháp phân tích khối lượng
Để xác định hàm lượng Na2SO4 trong Natri sulfat dược dụng, người ta dùng phương pháp nào sau đây:
Phân tích khối lượng
Kết tủa khối lượng
Bay hơi bằng nhiệt
Bay hơi bằng thuốc thử
Công thức tính độ ẩm của một hóa chất khi dùng phương pháp bay hơi bằng nhiệt:
100 F b C a =
100 a C b =
100 a b C a − =
Phương pháp thích hợp để xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu:
Phương pháp hóa học
Phương pháp vật lý và hóa lý
Phương pháp bay hơi bằng thuốc thử
Phương pháp bay hơi bằng nhiệt
Nguyên tắc của phương pháp kết tủa khối lượng là:
Cho mẫu tác dụng với thuốc thử tạo kết tủa hoàn toàn.
Mẫu bị biến đổi thành cặn khi tiếp xúc với nhiệt
Mẫu được tách ra dưới dạng tự do hay hợp chất bền
Mẫu được tách ra và bám vào điện cực
Phương pháp phân tích khối lượng dựa vào sự đo chính xác:
Khối lượng của chất rắn hoặc thành phần của nó được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định
thể tích của chất rắn cần xác định
Khối lượng của chất rắn có thành phần xác định được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định
Khối lượng của chất rắn được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định
Công thức tính hàm lượng của một chất khi dùng phương pháp bay hơi bằng thuốc thử:
Công thức tính hàm lượng của một chất khi dùng phương pháp bay hơi bằng thuốc thử:
100 F b C a =
100 a C b =
1 2 1 100 m m C m − =
Công thức tính hàm lượng chất cần xác định theo phương pháp kết tủa khối lượng là:
100 F b P a =
100 a P b =
1 100 F b P a =
Cân 0,3980 g mẫu pyrit khô, hòa tan và tạo tủa, thu được 1,0780g BaSO4. Hàm lượng % của S trong mẫu là:
37,1%
37,2%
37,0%
36,9%
Tiến hành xác định thành phần Fe trong phèn sắt amoni: Cân chính xác 1,0000g mẫu phèn sắt, tiến hành quá trình phân tích khối lượng. Sau khi nung, sắt tồn tại ở dạng cân là Fe2O3và cân được 0,1600g. Hàm lượng % Fe trong mẫu ban đầu là:
11,2%
5,6%
5,7%
11,4%
Định lượng phosphor trong mẫu phân bón, cân 1,0000gam mẫu và tạo tủa dưới dạng MgNH4PO4. Nung tủa ở 600oC được dạng cân Mg2P2O7 có khối lượng 0,2350gam. Hàm lượng % P trong mẫu phân bón là:
23,50%
3,28 %
6,56%
10,60%
Định lượng phosphor trong mẫu phân bón, cân 1,0000gam mẫu và tạo tủa dưới dạng MgNH4PO4. Nung tủa ở 600oC được dạng cân Mg2P2O7 có khối lượng 0,2350gam. Hàm lượng % P2O5trong mẫu phân bón là:
15,0%
30,0%
14,5%
22,7%
Một mẫu quặng oxyd sắt nặng 0,5000g được làm kết tủa dưới dạng Fe(OH)3 và nung thành sắt (III) oxyd cân nặng 0,4980g. Hàm lượng % Fe trong mẫu quặng là:
69,72%
34,90%
50,00%
49,80%
Hàm lượng % Fe trong mẫu quặng là:
69,72%
34,90%
50,00%
49,80%
Hàm lượng % Fe3O4 trong mẫu quặng là:
96,3%
68,7%
50,0%
49,8%
Hàm lượng % H2O trong mẫu trên là:
75,0%
25,0%
50,0%
12,5%
Hàm lượng % NaHCO3 trong thuốc viên là:
41,1%
78,5%
4,1%
7,8
Độ ẩm của mẫu là:
6,09%
6,49%
6,48%
6,10%
Độ ẩm của mẫu natri clorid dược dụng là:
2,8%
2,9%
8,2%
9,2%
Chất gốc dùng để pha dung dịch chuẩn độ có lượng tạp chất:
Lớn hơn 0,1%
Bằng 0,1%
Nhỏ hơn 0,1%
Từ 0,1% đến 0,2%
Cách pha dung dịch chuẩn độ từ ống chuẩn:
Chuyển hết hoá chất vào bình định mức, rồi thêm 1000ml nước cất, lắc đều.
Chuyển hết lượng hoá chất vào bình, rồi thêm nước cất vừa đủ 1000ml, lắc đều.
Chuyển hết lượng hoá chất vào bình định mức, rồi thêm
Pha dung dịch NaOH 0,1N theo phương pháp pha gần đúng tiến hành như sau:
Cân lượng hoá chất lớn hơn lượng tính được, hoà tan trong bình định mức có dung tích cần pha và thêm nước cất vừa đủ, lắc đều.
Pha theo phương pháp và kỹ thuật đã quy định rồi tiến hành xác định hệ số hiệu chỉnh K, điều chỉnh nồng độ để được dung dịch NaOH 0,1N.
Cân chính xác lượng hoá chất đã tính, rồi hoà tan trong bình định mức có dung tích cần pha, thêm nước cất vừa đủ lắc đều sau đó điều chỉnh nồng độ dung dịch để được dung dịch NaOH 0,1N.
Cân lượng hoá chất lớn hơn lượng tính được, chuyển hết vào bình định mức có dung tích cần pha, thêm nước cất vừa đủ, lắc đều sẽ được dung dịch NaOH 0,1N.
Dung dịch NaOH 0,1N có K = 0,998 thì nồng độ thực của dung dịch là:
NT = 0,0998N
NT = 0,9980N
NT = 9,9800N
NT 0,1000N
Dung dịch NaOH 0,1N có K = 1,182 nếu thể tích cần điều chỉnh là 50ml, cần phải:
Thêm hoá chất.
Thêm nước cất.
Thêm 9,10ml nước cất.
thêm 59,10ml nước cất.
Dung dịch HCl 0.1N có K = 1,020 thì nồng độ thực của dung dịch là:
1,020N
0,102N
0,100N
0,120N
Dung dịch NaOH 0,1N có K = 1.100 nếu thể tích cần điều chỉnh là 90ml, cần phải:
Thêm hóa chất
Thêm nước cất
Thêm 9,0ml nước cất
thêm 90ml nước cất
Khi xác định hệ số K của dung dịch theo phương pháp dùng dung dịch chuẩn độ nếu K0 = 1,000; V0 = 10ml và V = 8,75ml thì:
K = 1,448
K = 0,875
K =
Khi xác định hệ số K của dung dịch theo phương pháp dùng dung dịch chuẩn độ nếu K0 = 1,000; V0 = 10ml và V = 8,75ml thì:
K = 1,448
K = 0,875
K = 1,140
K = 1,143
Khi xác định hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch theo phương pháp dùng dung dịch chuẩn độ nếu K0 = 1.000; V0 = 10ml và V = 12ml thì:
K = 1,200
K = 0,830
K = 0,833
K = 0,800
Xác định hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch bằng dung dịch chuẩn độ thì công thức tính K là:
LT T N N K=
T V a K .=
0 .V K Ko V=
Xác định hệ số hiệu chỉnh K bằng hóa chất tinh khiết thì công thức tính K là:
LT T N N K=
T V a K .=
0 .V K Ko V=
Phương pháp pha 100ml dung dịch NaOH 0,1N thường dùng:
Ống chuẩn
Hóa chất tinh khiết
Pha gần đúng rồi điều chỉnh
Cả 3 cách trên
Pha 100ml dung dịch NaOH 0,1N theo phương pháp pha gần đúng thì:
Cân chính xác 0,400g NaOH rắn
Cân chính xác 0,500g NaOH rắn
Cân lượng NaOH rắn lớn hơn 0,400g
Cân lượng NaOH rắn nhỏ hơn 0,400g
Để điều chỉnh nồng độ dung dịch HCl 0,1N (K = 1,207), thành dung dịch HCl có nồng độ đúng 0,1N thì dùng công thức:
đc O H V K V ). 000 , 1 ( 2 − =
K V V K= 0 0.
2 (1,000 ). H O đc V K V= −
Để điều chỉnh nồng độ dung dịch NaOH 0,1N (K = 0,850), thành dung dịch NaOH có nồng độ đúng 0,1N thì dùng công thức:
đc O H V K V ). 000 , 1 ( 2 − =
K V V K= 0 0.
2 (1 ). H O đc
