wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

2.

Phương pháp khoanh vùng cho biết

a)

vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.

b)

số lượng của đối tượng riêng lẻ.

c)

tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.

d)

cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.

3.

Để thể hiện thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ ta dùng phương pháp

a)

kí hiệu.

b)

đường chuyển động.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ-biểu đồ.

4.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

5.

Để thể hiện luồng di dân trên bản đồ cần phải dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Kí hiệu.

b)

Chấm điểm.

c)

Bản đồ biểu đồ.

d)

Kí hiệu đường chuyển động.

6.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

d)

tập trung thành vùng rộng lớn.

7.

Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí

a)

trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.

b)

trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

được phân bố ở các vùng khác nhau.

d)

được sắp xếp thứ tự theo thời gian.

8.

Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp

a)

kí hiệu.

b)

nền chất lượng.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

9.

Để thể hiện luồng di dân trên bản đồ cần phải dùng phương pháp nào sau đây?

(a)  

10.

Để thể hiện luồng di dân trên bản đồ cần phải dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Kí hiệu.

b)

Chấm điểm.

c)

Bản đồ biểu đồ.

d)

Kí hiệu đường chuyển động.

11.

Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

kí hiệu.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ - biểu đồ.

12.

Đá biến chất thường được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

13.

Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi loại đá nào?

a)

Đá trầm tích.

b)

Đá Granit.

c)

Đá bazan.

d)

Đá cát kết.

14.

Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và

a)

vỏ lục địa.

b)

vỏ Trái Đất.

c)

Manti dưới.

d)

vỏ đại dương.

15.

Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

a)

phần trên của lớp Man-ti.

b)

phần dưới của lớp Man-ti.

c)

nhân ngoài của Trái Đất.

d)

nhân trong của Trái Đất.

16.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng

a)

50 km.

b)

100 km.

c)

150 km.

d)

200 km.

17.

Để thể hiện thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ ta dùng phương pháp

a)

kí hiệu.

b)

đường chuyển động.

c)

chấm điểm.

d)

bản đồ-biểu đồ.

18.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

19.

Đá trầm tích được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

20.

Phát biểu nào sau đây đúng về thạch quyển?

a)

Gồm vỏ Trái Đất và toàn bộ lớp man-ti.

b)

Độ dày của thạch quyển không đồng nhất.

c)

Thạch quyển ở lục địa mỏng hơn đại dương.

d)

Thành phần chủ yếu là vật chất quánh dẻo.

21.

Lĩnh vực nào sau đây có liên quan thường xuyên nhất tới Địa lí xã hội?

a)

Khí hậu học.

b)

Dân số học.

c)

Địa chất học.

d)

Công nghiệp.

22.

Lĩnh vực nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí tự nhiên?

a)

Môi trường.

b)

Đô thị học.

c)

Công nghiệp.

d)

Dân số học.

23.

GPS xác định chính xác vị trí của vật thể dựa vào

a)

quỹ đạo chuyển động của Trái Đất.

b)

hệ thống các vệ tinh nhân tạo.

c)

các trạm theo dõi và quan sát.

d)

thiết bị xử lí thông tin vật thể.

24.

Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là

a)

giờ múi.

b)

giờ địa phương.

c)

giờ quốc tế.

d)

giờ GMT.

25.

Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây - đông từ múi số

a)

0 đến 23.

b)

1 đến 24.

c)

24 đến 1.

d)

23 đến 0.

26.

Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

27.

Tại hai cực Trái Đất, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?

a)

Ngày dài, đêm ngắn.

b)

Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.

c)

Ngày ngắn, đêm dài.

d)

Chỉ có ngày kéo dài suốt năm.

28.

GPS có thể ứng dụng rộng rãi nhờ

a)

khả năng định vị.

b)

giá thành thấp.

c)

công nghệ đơn giản.

d)

tốc độ xử lí nhanh.

29.

GPS có thể ứng dụng rộng rãi nhờ

a)

khả năng định vị.

b)

giá thành thấp.

c)

công nghệ đơn giản.

d)

tốc độ xử lí nhanh.

30.

Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ

a)

địa phương.

b)

khu vực.

c)

múi.

d)

giờ GMT.

31.

Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số +7 là

a)

75°Đ.

b)

75°T.

c)

105°Đ.

d)

105°T.

32.

Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây - đông từ múi số

a)

0 đến 23.

b)

1 đến 24.

c)

24 đến 1.

d)

23 đến 0.

33.

Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau?

a)

Vùng cực.

b)

Hai cực.

c)

Chí tuyến.

d)

Xích đạo.

34.

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

35.

Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

36.

Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương

a)

ngang ở vùng đá cứng.

b)

ngang ở vùng đá mềm.

c)

đứng ở vùng đá mềm.

d)

đứng ở vùng đá cứng.

37.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.

b)

bão.

c)

ngập lụt.

d)

thủy triều dâng.

38.

Sống núi ngầm dưới đáy Đại Tây Dương là kết quả của vận động

a)

dồn ép giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu- Á.

b)

tách dãn giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu- Á.

c)

tách dãn giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu- Á.

d)

dồn ép giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu- Á.

39.

Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương

a)

ngang ở vùng đá cứng.

b)

ngang ở vùng đá mềm.

c)

đứng ở vùng đá mềm.

d)

đứng ở vùng đá cứng.

40.

Vành đai núi lửa ở phía tây Thái Bình Dương được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?

4 lines
41.

Vành đai núi lửa ở phía tây Thái Bình Dương được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Âu - Á.

b)

Thái Bình Dương và Nam Mỹ.

c)

Bắc Mỹ và Âu - Á.

d)

Âu - Á và Mảng Phi.

42.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

quá trình xâm thực.

b)

vận động kiến tạo.

c)

quá trình vận chuyển.

d)

quá trình phong hóa.

43.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở

a)

trung tâm các lục địa.

b)

ngoài khơi đại dương.

c)

nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.

d)

trên các dãy núi cao.

44.

Vành đai động đất ở phía tây khu vực Bắc Mỹ được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.

b)

Thái Bình Dương và Nam Mỹ.

c)

Bắc Mỹ và Âu - Á.

d)

Âu - Á và Mảng Phi.

45.

Vành đai núi lửa ở phía đông Đại Tây Dương được hình thành chủ yếu do sự tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.

b)

Thái Bình Dương và Nam Mỹ.

c)

Bắc Mỹ và Âu - Á.

d)

Âu - Á và Mảng Phi.