Font size
WorksheetsCâu hỏi về Sinh học Tế bào quiz Hằng
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Plasmid có cấu tạo là
DNA sợi đơn
RNA sợi kép
RNA sợi đơn
Cấu tạo phôi dâu gồm:
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và màng trong suốt
Đại phôi bào, tiểu phôi bào và thể cực bậc 2
Đại phôi bào, tiểu phôi bào và thể cực bậc 1
Ccs kiểu phôi bào, thể cực bậc 2 và lớp bào nang
Đặc điểm của giai đoạn già lão:
Sự già hoá của các cơ quan trên cơ thể diễn ra cùng thời điểm
Quá trình đồng hoá mạnh hơn dị hoá
Khả năng thích nghi với ngoại cảnh cao
Sút giản khả năng hoạt động sinh dục hoặc mất hẳn
Trong tế bào vi khuẩn ribosome có chức năng năng:
Tăng cường tính độc
Tổng hợp protein
Tiêu hoá nội bào
Trao đổi chất qua màng tế bào
Enzym thủy phân trong lòng lizôxôm là:
Hidrogase
Ligase
Higase
ATP synthase
Lipid màng được tổng hợp từ:
Ribosome
Lưới sinh chất trơn
Lưới nội sinh chất chất có hạt
Phức hệ golgi
Trong quá trình kết hợp hai bộ nhân đơn bội ( tinh trùng và trứng) xảy ra hiện tượng
Trao đổi chéo giữa các cromatit
Tách cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép
Bắt cặp nhiễm sắc thể tương đồng kép
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
Cuối giai đoạn phân cắt trong thời kỳ phát triển phôi hình thành
Ba lá phôi
Phôi dâu
Phôi vị
Phôi khẩu
Quá trình thụ tinh gồm các giai đoạn sau, TRỪ:
A. Phản ứng tạo khả năng
B. Phản ứng thể cực đầu
C. Phản ứng vỏ
D. Xâm nhập
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh độc hại có thể gây nên hậu quả
Hình thành quái thai
Tế bào biệt hóa sớm hơn bình thường
Tế bào không phân chia
Sảy thai
Chức năng của photpholipit, TRỪ:
Thành phần chính tạo nên nền tảng cơ bản của màng sinh chất
Tham gia vận chuyển vật chất qua màng
Liên kết với cacbohiđrat làm cho màng có thêm tính đặc hiệu
Cố định cơ học cho màng
Trong thành phần lipid màng tế bào, cholesterol chiếm tỉ lệ:
15 - 20%
25 - 30%
10 -15%
20 - 25%
Sự phân cắt trứng ở người có đặc điểm:
A. Hoàn toàn, đều
B. Không hoàn toàn, không đều
C. Hoàn toàn, không đều
D. Không hoàn toàn, đều
Đặc điểm của giai đoạn sinh trưởng, TRỪ:
A. Mọi hoạt động sống tích cực và mạnh mẽ
B. Đồng hóa rất mạnh và mạnh hơn sự hóa nhiều
C. Sự phát triển cơ thể chưa cân đối, chưa hài hòa giữa các cơ quan
D. Khả năng thích nghi và chống đỡ với ngoại cảnh còn yếu
Sự thụ tinh kết thúc khi
Khi tinh trùng xuyên qua màng sáng
Tinh trùng tiếp xúc với noãn
Tiền nhân đực và tiền nhân cái kết hợp lại
Tinh trùng chui vào bên trong bào tương của Noãn
Sau khi phóng thích khỏi buồng trứng noãn ở giai đoạn
Noãn bào bậc II
Noãn bào bậc I
Noãn nguyên bào
noãn cầu
Phân tử photpholipit có các kiểu chuyển động sau, TRỪ:
Xoay quanh trục của mình
Đổi chỗ các phân tử bên cạnh cùng lớp
Đổi chỗ các phân tử bất kì ở 2 lớp
Đổi chỗ các phân tử đối diện ở hai lớp
Đặc điểm giai đoạn phân cắt hợp tử ở người, TRỪ:
Không làm tăng kích thước của phôi
Lần phân cắt thứ nhất và thứ hai theo mặt phẳng qua đường kinh tuyến
Lần phân cắt thứ ba song song với mặt phẳng xích đạo lệch về phía cực sinh vật
Các đại phôi bào phân cắt nhanh hơn các tiểu phôi bào
Đặc điểm giai đoạn trưởng thành, TRỪ:
A. Khả năng thích nghi với ngoại cảnh cao
B. Đồng hóa rất mạnh và mạnh hơn dị hóa nhiều
C. Cấu trúc mọi cơ quan cơ thể đều hoàn chỉnh
D. Mọi hoạt động sống tích cực và mạnh mẽ
Quá trình hình thành màng thụ tinh của tế bào trứng có ý nghĩa:
A. Bảo vệ phôi thai sau này
B. Giúp nhân tinh trùng kết hợp với nhân của tế bào trứng
C. Không cho tinh trùng khác xâm nhập vào tế bào trứng
D. Giữ tinh trùng trong tế bào trứng
Các chất có thể qua lỗ màng nhân từ tế bào chất vào trong nhân và từ nhân ra tế bào chất:
mRNA và DNA đi vào, protein và các axit amin đi ra
mRNA và tRNA đi ra, enzim và các nuclêôtit đi vào
mRNA và DNA đi ra, protein và các axit amin đi vào
mRNA và tRNA đi vào, enzim và các nuclêôtit đi ra
Quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa là đặc điểm của giai đoạn
Tử vong
Trưởng thành
Sinh trưởng
Già lão
Trong giai đoạn phát triển phôi thai, lá phôi ngoài sau này sẽ hình thành nên:
A. Hệ thống ruột
B. Da và thần kinh
C. Mô cơ và mô liên kết
D. Xương, sụn và máu
Bình thường, tinh trùng có thể có các đặc điểm sau, TRỪ
Có chứa tinh trùng không chuyển động ảnh
Dễ chết trong môi trường acid của âm đạo
Có số lượng khoảng 80 - 120 triệu/ml
Không có chứa tinh trùng dị dạng
Vỏ ngoài của virus là
Các gai glycoprotein
Lớp lipid kép và protein
Vỏ capsid
Nucleocapsit
Tính linh hoạt của màng tế bào do các thành phần cấu tạo:
Lipit, cacbohiđrat
Cholesterol, protein
Photpholipit, protein
Lipid, protein
Hợp tử là kết quả của sự kết hợp nhân tinh trùng với nhân
Noãn cầu
Noãn bào bậc I
Noãn bào bậc II
Noãn nguyên bào
Điều quan trọng nhất khiến Virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc
Virus có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm axit nu và protein
Virus có thể có hoặc không có vỏ ngoài
Virus không có cấu trúc tế bào
Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ
Nhân tế bào prokaryote có
n NST
2n NST
3n NST
n hoặc 2n NST
Cholesterol trong màng tế bào có vai trò
Là cơ sở để dung nạp các phân tử Protein Màng
Tạo liên kết với hidrat cacbon
Cố định cơ học cho màng tế bào
Làm nên tính lỏng linh động cho màng tế bào
Nhận định đúng về virus, TRỪ:
Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động mặc dù chỉ là phức hợp gồm axit nucleic và protein chưa phải là tế bào
Hệ gen của virus chỉ chứa một trong hai loại axit nu
Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống
Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy dưới kính hiển vi điện tử
Noãn di chuyển vào buồng tử cung nhờ các cơ chế sau, TRỪ:
Nhờ vào luồng dịch từ buồng trứng vào buồng tử cung
Do sự co bóp của lớp cơ trơn thành vòi trứng
Dưới sự tác động của các lông chuyển của biểu mô vòi tử cung
Nhờ lớp tế bào nang bên ngoài
Chức năng của protein màng tế bào, TRỪ:
Phân giải các hợp chất hữu cơ khó tan trong nước và đào thải ra khỏi Màng
Tiếp nhận, dẫn truyền thông tin
Vận chuyển các chất qua màng theo cơ chế chủ động, thụ động
Xác định hình dạng tế bào
Cấu tạo phôi dâu gồm:
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và màng trong suốt
Các đại phôi bào, tiểu phôi bào và thể cực bậc 2
Màng trong suốt, đại phôi bào và lớp tế bào nang
Các kiểu phôi bào, thể cực bậc 2 và lớp tế bào nang
Số lượng nhân trong mỗi tế bào
1 nhân
Tùy thuộc vào loại tế bào
2 nhân
Nhiều nhân
Thành phần hóa học chính của màng tế bào (MSC)
Glycolipid, protein, cacbohiđrat
Lipit, protein, cacbohydrat
Photpholipit, protein, cacbohidrat
Cholesterol, protein, cacbohiđrat
Mô tả đúng về phức hệ golgi
Dạng 1 chồng túi mỏng hình chỏm cầu xếp với nhau thành một hệ thống túi dẹt nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi hình bóng, được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào, nằm gần nhân tế bào
Dạng hệ thống các túi dẹt nằm lan tỏa toàn bộ tế bào chất, được giới hạn bằng một lớp màng sinh chất nội bào
Dạng Hệ thống hình ống, chia nhánh, thông với nhau và thông với lưới nội chất
Thành phần cấu tạo của virus gồm:
Màng, tế và nhân
Các phân tử axit nucleic kết hợp với nhau
Hợp chất protein và lipit
Một phân tử axit nucleic ( DNA, RNA) và vỏ bọc protein
Phôi thai dễ bị tác động của các yếu tố ngoại cảnh có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng vì:
A. Phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ
B. Nhạy cảm với tác động của môi trường
C. Do mẹ không sử dụng các thuốc kháng sinh
D. Phụ thuộc vào chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ
Tế bào prokaryote được cấu tạo bởi Ba phần chính là:
Màng sinh chất, tế bào chất, chất nhân
Màng sinh chất, các bào quan, chất nhân
Nhân phân…, các bào quan, màng sinh chất
Tế bào chất, chất nhân,các bào quan
Đặc điểm của giai đoạn phôi thai, TRỪ:
Có quá trình biệt hóa tế bào
Tế bào thoái hóa nhanh
Tế bào phân chia mạnh mẽ
Sự phát triển không vững chắc
Chức năng của cacbohiđrat màng tế bào, TRỪ:
Tạo lớp áo cho tế bào
Glycosyl hóa protein tạo glycoprotein
Vận chuyển các chất qua màng
Glycosyl hóa lipid tạo glycopeptid
Đặc điểm cấu tạo tế bào prokaryote
Có nhân điển hình
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Không có nhân
Hoạt hình các phân tử photpholipit có thể xoay xung quanh trục của mình hoặc đổi chỗ cho các phân tử bên cạnh có ý nghĩa:
Cố định cơ học cho màng tế bào
Giấu Đầu bị nước cho các phân tử
Làm lên tính lỏng linh động của màng tế bào
Làm cho đầu ưa nước của phân tử tiếp xúc với nó
Các đặc điểm sau của virus, TRỪ:
Virus có thể sinh sản ở trạng thái biệt lập
Virus không có cấu tạo tế bào
Virus không có ribosome
Virus chỉ có một loại axit nucleic
