NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về bệnh học
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Khái niệm về bệnh thay đổi theo thời gian và chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố:
Trình độ văn minh của xã hội đương thời
Thể giới quan (bao gồm cả triết học) của mỗi thời đại
Trình độ văn minh của xã hội đương thời và thế giới quan của mỗi thời đại
Thời gian
Để định nghĩa bệnh người ta dựa vào những yếu tố sau (chọn ý sai)
Sự tổn thương, lệch lạc, rôi loạn trong câu trúc và chức năng
Do những nguyên nhân cụ thể, có hại; đã tìm ra hay chưa tìm ra.
Không có các phản ứng của cơ thể loại bỏ tác nhân gây bệnh, chữa tổn thương
Bệnh làm giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh
Quan hệ nguyên nhân và điều kiện gây bệnh (chọn ý sai)
Có nguyên nhân gây bệnh là có bệnh
Nguyên nhân là yêu tô quyết định gây bệnh
nguyên nhân : quyết định tính đặc hiệu của bênh
điều kiện : yếu tố thuận lợi cho nguyên nhân phát huy tác dụng
Bệnh sinh học là môn khoa học nghiên cứu về (chọn ý sai)
Nguyên nhân gây ra bệnh
Quy luật phát sinh bệnh
Quy luật phát triển bệnh
Kết thúc của bệnh
Vai trò của bệnh nguyên trong quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Bệnh nguyên là tác nhân mở màn cho bệnh sinh
Bệnh nguyên vừa mở màn và tồn tại trong suốt quá trình bệnh sinh
có thể có quá trình bệnh mà ko có bệnh nguyên
bệnh nguyên bao giờ cũng có trước, bệnh sinh có sau
Yếu tố bên trong cơ thể ảnh hưởng đến quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Thần kinh, tâm thần
Nội tiết
Tuổi và giới
Chế độ dinh dưỡng
Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình bệnh sinh (chọn ý sai)
Tuổi và giới
Môi trường
Xã hội
Chế độ dinh dưỡng
Vai trò bệnh nguyên với bệnh sinh trong bỏng (chọn ý đúng)
Dẫn dắt
Quyết định khâu kết thúc bệnh
Mở màn
Mở màn và dân dắt bênh sinh
Vai trò bệnh nguyên với bệnh sinh trong trường hợp nhiễm độc (chọn ý đúng)
Dẫn đắt
Quyết định khâu kết thúc bệnh
Mở màn
Mở màn và tôn tại suốt trong quá trình bệnh sinh
Trong điều trị bệnh, thường chia ra (chọn ý sai)
Điều trị triệu chứng
Điêu trị biên chứng
Điêu trị nguyên nhân
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên (chọn ý sai)
Là miễn dịch sẵn có của cơ thể từ khi mới sinh ra
Có tính chất di truyền
Là phương tiện chung dùng để chống lại sự xâm nhập của các vi sinh vật
Miễn dịch tự nhiên để lại trí nhớ miễn dịch
Các thành phần tham gia vào đáp ứng miễn dịch tự nhiên (chọn ý sai)
Da và niêm mạc
Tế bào thực bào (đại thực bào, tiểu thực bào)
Tế bào lympho B, T
Bạch cầu ái kiềm, tế bào mast, bạch cầu ái toan
Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên (chọn ý đúng)
Là miễn dịch đặc hiệu của cơ thể
Được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
Để lại trí nhớ miễn dịch
Là miễn dịch sẵn có của cơ thể từ khi mới sinh ra, có tính chất di truyền
Miễn dịch thu được (chọn ý sai)
Không để lại trí nhớ, khá ổn định, ít bị sai sót
Còn gọi là miễn dịch đặc hiệu
Được tạo ra sau khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên
Có khả năng nhận dạng được hầu hết các kháng nguyên
Các thành phần tham gia và đáp ứng miễn dịch thu được (chọn ý đúng)
Tế bào và niêm bảo (đại thực bào, tiểu thực bảo)
Tế bào lympho B, T
Bạch cầu ái kiềm, tế bào mast, bạch cầu ái toan
Da và niêm mạc
Miễn dịch chủ động (chọn ý sai)
Thuoc loai miễn dịch tự nhiện
thuộc loại miễn dịch đặc hiệu
Cơ thê chủ động sản xuất được kháng thê
Có 2 loại miễn dịch chủ động là tự nhiên và có chủ ý
Tiêm vacxin phòng bệnh là hình thức
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch chủ động tự nhiên
Miễn dịch chủ động có chủ ý
Miễn dịch thụ động tự nhiên
Tiêm huyết thanh chồng uốn ván hay đại là hình thức:
miễn dịch chủ động có chủ ý
miễn dich chủ động tự nhiên
miễn dịch thụ động tự nhiên
miễn dich thu động có chủ ý
bệnh nhân sau khi mắc virrut sởi sau khi khỏi sẽ có kháng thế chống sơi đó là :
miễn dịch chủ động có chủ ý
miễn dich chủ động tư nhiên
miền dịch thụ động tự nhiên
miễn dịch thụ động có chủ ý
kháng thể mẹ chuyền cho con qua nhau thai ,qua sữa là hình thức
miễn dịch chủ động có chủ ý
miễn dich chủ động tự nhiên
miễn dịch thu đông tự nhiên
miễn dịch thụ động có chủ ý
miễn dịch dịch thể do tế bào nào đảm nhiệm
tế bào lympho B
tế bào lympho T
bạch cầu hạt chung tính
bạch cầu mono
viêm đặc hiệu (chọn ý sai)
cơ chế do kháng nguyên kết hợp và kháng thể gây ra
biếu hiện của viêm đặc hiệu : sưng ,nóng ,đỏ, đau
đặc trưng của viêm đặc hiệu là thâm nhiễm tế bào đơn nhân
cơ chế do bản thân các yếu tố gây viêm (do kháng nguyên )gây ra
Glubulin miền dịch G-IgG có chuôi nặng là
chuối nặng a glubulin
chuỗi nặng u- glubulin
chuỗi năng Y -glubulin
chuỗi nặng E - glubulin
Glubulin miễn dịch A-IgA có chuỗi nặng là
chuỗi nặng a glubulin
chuỗi nặng u- glubulin
chuỗi nặng y -glubulin
chuỗi nặng E - glubulin
Glubulin miễn dịch D-IgD có chuỗi nặng là
chuỗi nặng a glubulin
chuỗi nặng u- glubulin
chuỗi nặng y -glubulin
chuỗi nặng o - glubulin
Ở người glubulin chiếm tỷ lệ cao nhất là
glubulin miễn dịch A-IgA
glubulin miễn dịch M-igM
glubulin miễn dịch E-IgE
glubulin miễn dịch G-IgG
Cấu trúc mỗi phân tử kháng thể chọn y sai
gồm 1 hay nhiều đơn vị cơ bản
mỗi nặng đơn vị cơ bản gồm 4 chuỗi polypeptide : 2 chuỗi nhẹ, 2 chuỗi
các chuỗi nặng có tính đặc hiệu riêng và quyết định glubulin miễn dịch
chỉ có 1 đơn vị cơ bản
Loại glubulin miễn dịch nào có khả năng nhiễm từ máu mẹ qua nhau thai vào máu con
igA
igG
IgM
igD
Glubulin miễn dịch độc quyền kháng độc tố của vi khuẩn là
igG
IgM
igD
igE
Loại glubulin có trong nước bọt, mắt mũi, mồ hôi, sữa non, tiết của phế quản, niêm mạc sinh dục-tiết niệu ống tiêu hoá là
igA
igG
IgM
igD
Kháng thể có vai trò quan trọng trong bảo vệ niêm mạc
igA
igG
igM
igE
Loại kháng thể nào được coi là loại kháng thể ái tế bào
igA
igG
IgD
igE
Trong phân thể 2 chuỗi nhẹ, 2 chuỗi nặng nối với nhau bằng
cầu nối hydro
các cầu nối disulfua (s-s)
liên kết kị nước
liên kết tĩnh điện
C46: trong phân thể 2 chuỗi nhẹ, 2 chuỗi nặng nối với nhau bằng :
cầu nối hydro
các cầu nối disulfua (s-s)
liên kết kị nước
liên kết tĩnh điện
C47 : hệ tuần hoàn ngoại biên ( hệ tuần hoàn cơ quan) ý đúng
gồm các mạch máu lớn
các mạch nhánh có thẻ quan sát bằng mắt thường
các mạch máu nhỏ
các mạch máu nhỏ và mao mạch
C48: triệu chứng lâm sàng đơn giản nhất hay được sư dụng để đánh giá mức độ tuần hoàn
thiếu oxy, thể hiện bằng khó thở
thiêu oxy , thể hiện bằng tím tái
phù trắng mêm âu lõm
gan to , lách to
C49 : suy tuần hoàn độ 4 thể hiện triệu chứng khi
cơ the đòi hoi mức độ cung cấp máu ở mức độ tối đa
cơ thể đòi hỏi ở mức độ cung câp máu ở mức độ trên trung bình
cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
ngay cả khi nằm nghỉ
C50 : suy tuần hoàn câp độ 3 thể hiện triệu chứng khi
cơ the đòi hoi mức độ cung cấp máu ở mức độ tối đa
cơ thê đòi hỏi ở mức độ cung câp máu ớ mức độ trên trung binh
cơ thế hoat đông nhe và chỉ hêt triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
ngay cả khi năm nghỉ
C51 : suy tuần hoàn độ 2 thể hiện triệu chứng khi :
cơ the đòi hoi mức đô cung cấp máu ở mức độ tối đa
cơ thể hoạt động nhẹ và chỉ hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toàn
ngay cả khi nằm nghỉ
cơ thê đòi hỏi ở mức độ cung câp máu ớ mức độ trên trung binh
C52: suy tuần hoàn độ 1 thể hiện triệu chứng khi
cơ the đòi hoi mức độ cung cấp máu ở mức độ tối đa
cơ thể đòi hỏi ở mức độ cung câp máu ở mức độ trên trung bình
cơ thê hoạt động nhẹ và chi hết triệu chứng khi nghỉ hoàn toan
ngay cả khi năm nghỉ
