wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức kinh tế cơ bản

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số đo lường tổng giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia tại một thời điểm nhất định được gọi là tổng thu nhập

a)

quốc dân (GNI).

b)

quốc nội (GDP).

c)

quốc nội trên đầu người.

d)

quốc dân trên đầu người.

2.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây ?

a)

kinh tế đối ngoại.

b)

hội nhập kinh tế.

c)

phát triển kinh tế.

d)

tăng trưởng kinh tế.

3.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chia đều các nguồn thu nhập.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu và nhập khẩu.

c)

Chấp hành quy tắc công cộng.

d)

Bảo trợ hoạt động truyền thông.

4.

Chỉ số phản ánh sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số

a)

tình trạng đói nghèo.

b)

phát triển con người.

c)

bất bình đẳng xã hội.

d)

Bán hàng trên thị trường

5.

Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước vào các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm an sinh xã hội là nội dung của khái niệm

a)

An sinh xã hội

b)

bảo hiểm xã hội.

c)

chất lượng cuộc sống.

d)

thương tầng xã hội.

6.

Dùng để biểu hiện mức tăng hoặc giảm của cải xã hội được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra là

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP).

b)

tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

tổng thu nhập quốc nội.

d)

tổng thu nhập quốc dân (GNI).

7.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

hội nhập kinh tế toàn cầu.

b)

hội nhập kinh tế song phương.

c)

hội nhập kinh tế toàn diện.

d)

hội nhập kinh tế khu vực.

8.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, việc đầu tiên người kinh doanh cần phải làm là

a)

xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

xác định nguồn vốn.

d)

đánh giá cơ hội, rủi ro.

9.

Khi các chủ thể đề ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

xác định điều kiện thực hiện.

b)

xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

xác định chiến lược kinh doanh.

d)

xác định mục tiêu kinh doanh.

10.

Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện sẽ được hưởng chế độ trợ cấp

a)

thất nghiệp.

b)

thai sản.

c)

Lưu trú

d)

Đi lại

11.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc các nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh?

a)

xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

xác định chiến lược kinh doanh.

c)

đánh giá được các rủi ro tiềm ẩn.

d)

số lượng khách hàng cụ thể.

12.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,… nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đã đặt ra được gọi là

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

quản lí tài chính.

c)

kế hoạch kinh doanh.

d)

kế hoạch tài chính.

13.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những

a)

giải pháp và hành động cụ thể.

b)

chính sách và việc làm cụ thể.

c)

giải pháp và hành động kinh doanh.

d)

chủ trương

14.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.

b)

kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

c)

tham gia xây nhà tình nghĩa

d)

tuyển dụng chuyên gia cao cấp

15.

Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm

a)

pháp lý.

b)

từ thiện.

c)

sản xuất.

d)

kinh tế.

16.

Các doanh nghiệp chủ động tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng tốt cho người tiêu dùng là thể hiện trách nhiệm

a)

đạo đức.

b)

nhân văn.

c)

kinh tế.

d)

pháp lý.

17.

Việc sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập của gia đình là nội dung khái niệm

a)

quản lí thu, chi nội bộ.

b)

quản lí thu, chi đối ngoại.

c)

quản lí tài chính.

d)

quản lí thu, chi trong gia đình.

18.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.

b)

Thực hiện chính sách giảm nghèo.

c)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

d)

Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

19.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Bảo vệ môi trường sống.

b)

Tránh rủi ro và khủng hoảng.

c)

Gây thiệt hại cho người tiêu dùng

d)

Tăng năng suất lao động.

20.

Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng doanh số bán hàng.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

21.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số

a)

đói nghèo đa chiều.

b)

phát triển con người.

c)

bất bình đẳng xã hội.

d)

bán hàng trên thị trường.

22.

Một trong những nội dung về sự cần thiết của quản lý thu, chi trong gia đình là

a)

nâng cao mức sống vật chất của xã hội.

b)

chủ động thực hiện kế hoạch tài chính.

c)

dễ kiểm soát nguồn thu của người trong gia đình.

d)

dễ kiểm soát nguồn thu của người chống trong gia đình.

23.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?

a)

Sản xuất hàng giả để thu lợi ích.

b)

Khuyến mại hàng kém chất lượng.

c)

Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý

d)

Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.

24.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, các doanh nghiệp đầu phải làm thủ tục pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm kinh doanh.

d)

Trách nhiệm từ thiện.

25.

Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Cách thức thực hiện.

c)

Thời điểm hoàn thành.

d)

Điều kiện thực hiện.

26.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

kế hoạch sản xuất.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

chiến lược đàm phán.

d)

chiến lược kinh doanh.

27.

Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phân tích nội dung nào dưới đây?

a)

Số vốn mình muốn có.

b)

Số vốn đã thu được.

c)

Số vốn đã đầu tư.

d)

Số vốn cần huy động.

28.

Các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là nội dung của chính sách xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

b)

Chính sách giảm nghèo, thu nhập.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

29.

Loại hình bảo hiểm nào giúp bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ giúp xã hội, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm?

a)

Thất nghiệp.

b)

Y tế.

c)

Xã hội.

d)

Thân thể.

30.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

Nhà nước.

b)

Quốc tế.

c)

Thị trường.

d)

Lợi nhuận.

31.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi để đem lại lợi nhuận trong

a)

nghề thuật.

b)

công tác.

c)

học tập.

d)

kinh doanh.

32.

Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính

a)

giá định.

b)

gia đình.

c)

cá nhân.

d)

nhà nước.

33.

Việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

tăng nguồn thu ngân sách.

b)

giảm tỷ lệ trốn thuế.

c)

bảo vệ môi trường.

d)

đảm bảo công bằng xã hội.

34.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, việc đầu tiên người kinh doanh cần phải làm là

a)

xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

xác định chiến lược kinh doanh.

d)

đánh giá cơ hội, rủi ro.

35.

Câu 36: Việc đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể để đạt được trong tương lai bao gồm doanh số bán hàng tối ưu hóa lợi nhuận mở rộng thị trường xây dựng thương hiệu và uy tín phát triển sản phẩm mục tiêu xã hội và môi trường là các doanh nghiệp đã

a)

xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

xác định chiến lược kinh doanh.

d)

đánh giá rủi ro và biện pháp xử lí.

36.

Câu 35: Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kế hoạch bán hàng kế hoạch tài chính kế hoạch triển khai là các doanh nghiệp đang xác định

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

mục tiêu kinh doanh.

c)

chiến lược kinh doanh.

d)

Điều kiện thực hiện

37.

Câu 37: Một trong những nội dung của sự cần thiết phải lập kế hoạch kinh doanh là

a)

khiến doanh nghiệp không đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

ngay lập tức loại bỏ được mọi tiềm ẩn rủi ro trong kinh doanh.

c)

đưa ra được phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.

d)

xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng.

38.

Câu 38: Thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức

a)

trách nhiệm kinh tế.

b)

trách nhiệm từ thiện.

c)

trách nhiệm pháp lý.

d)

trách nhiệm kinh doanh.

39.

Câu 39: Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích, không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện trách nhiệm xã hội

a)

Tình nguyện

b)

đạo đức.

c)

kinh tế.

d)

từ thiện.

40.

Câu 40: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội bằng những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại

a)

Các khoản thu lớn cho gia đình.

b)

ảnh hưởng tích cực đến xã hội

c)

Giải pháp và hành động cự thể

d)

Chủ trương và quyết sách cụ thể

41.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?

a)

Từ chối bảo vệ người tiêu dùng.

b)

Ủng hộ quỹ nhân đạo.

c)

Chấp hành việc bảo vệ môi trường.

d)

Tuân thủ nghĩa vụ thuế.

42.

Quản lý thu, chi trong gia đình là việc sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên sao cho phù hợp với

a)

nguồn thu nhập.

b)

nhu cầu tiêu dùng.

c)

mức sống trung bình của xã hội.

d)

địa vị xã hội của gia đình.

43.

Một trong những nội dung nói về sự cần thiết của quản lý thu, chi trong gia đình là

a)

đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.

b)

kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.

c)

mua sắm theo cảm xúc, lãng phí tiền của.

d)

nắm chắc tình hình tài chính của cá nhân để thỏa sức chi.

44.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực tài chính, kế hoạch bán hàng,... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là

a)

quản lí kinh doanh.

b)

quản lí tài chính.

c)

kế hoạch kinh doanh.

d)

kế hoạch tài chính.

45.

Nội dung nào dưới đây không được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?

a)

Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.

b)

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

c)

Thu nhập từ lương của bố mẹ.

d)

Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.